Ra đời khi nào, ý nghĩa gì, người ta thường làm gì. Bấm vào một ngày trên lịch để xem riêng ngày đó.
Là gì: thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới âm lịch, đúng 0 giờ đêm cuối tháng Chạp. Theo tín ngưỡng dân gian, đây là lúc các vị hành khiển (thần cai quản) năm cũ bàn giao việc cho vị năm mới.
Thường làm gì: cúng giao thừa hai mâm: một mâm ngoài trời tiễn thần cũ đón thần mới, một mâm trong nhà mời ông bà tổ tiên về ăn Tết. Đi lễ chùa, hái lộc đầu năm, xem pháo hoa. Ngày Tất niên (chiều 30) cả nhà quây quần ăn bữa cơm cuối năm.
Là gì: Tết lớn nhất năm của người Việt, mở đầu năm mới âm lịch. "Nguyên" là bắt đầu, "đán" là buổi sáng sớm, tức buổi sáng đầu tiên của năm.
Thường làm gì: xông đất (người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa), mừng tuổi lì xì, chúc Tết họ hàng. Câu quen thuộc "mùng 1 Tết cha, mùng 2 Tết mẹ, mùng 3 Tết thầy". Kiêng quét nhà, cãi vã, vay mượn những ngày đầu năm. Hết Tết thì cúng hóa vàng tiễn ông bà.
Nghỉ lễ: người lao động được nghỉ 5 ngày Tết âm lịch (Bộ luật Lao động 2019). Ngày nghỉ cụ thể, thường gồm cả vài ngày trước giao thừa, do Chính phủ chốt mỗi năm.
Là gì: theo dân gian, đây là ngày Thần Tài, vị thần giữ tiền bạc, của cải trong nhà, xuống trần.
Thường làm gì: người buôn bán, kinh doanh cúng Thần Tài để cầu một năm làm ăn suôn sẻ. Những năm gần đây nhiều người mua vàng lấy may, nên tiệm vàng thường xếp hàng dài từ sáng sớm. Đây là phong tục, không phải ngày lễ chính thức.
Là gì: đêm trăng tròn đầu tiên của năm mới. Còn gọi là Tết Thượng Nguyên, ngày đầu trong ba ngày "Tam Nguyên" (Thượng Nguyên rằm tháng Giêng, Trung Nguyên rằm tháng Bảy, Hạ Nguyên rằm tháng Mười).
Thường làm gì: đi lễ chùa cầu an. Dân gian có câu "lễ Phật quanh năm không bằng rằm tháng Giêng". Ở Việt Nam, ngày này còn là Ngày Thơ Việt Nam, gợi từ bài thơ "Rằm tháng Giêng" của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ra đời: gốc từ Trung Quốc, gắn với tích Giới Tử Thôi, người hiền thời Xuân Thu, chết cháy trong rừng vì không chịu ra làm quan. Vua Tấn Văn Công thương tiếc, ra lệnh kiêng đốt lửa, chỉ ăn đồ nguội vài ngày. "Hàn thực" nghĩa là ăn đồ lạnh.
Thường làm gì: ở Việt Nam, Tết này gần như chỉ còn phong tục nặn bánh trôi, bánh chay để cúng tổ tiên rồi cả nhà cùng ăn.
Là gì: ngày tưởng nhớ các Vua Hùng, những người dựng nước Văn Lang theo truyền thuyết. Câu ca dao: "Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày Giỗ Tổ mùng 10 tháng Ba".
Mốc chính: từ năm 2007, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này. Năm 2012, UNESCO công nhận tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
Thường làm gì: lễ dâng hương ở Đền Hùng (Phú Thọ) và nhiều địa phương, kèm lễ hội, rước kiệu, gói bánh chưng bánh giầy.
Là gì: ngày kỷ niệm Đức Phật Thích Ca ra đời, ngày lễ lớn nhất của Phật giáo. Năm 1999, Liên Hợp Quốc công nhận Đại lễ Phật Đản (Vesak) là ngày lễ văn hóa, tôn giáo quốc tế.
Thường làm gì: các chùa làm lễ tắm Phật, rước kiệu, thả hoa đăng. Phật tử đi chùa, ăn chay, phóng sinh.
Là gì: "Đoan" là mở đầu, "Ngọ" chỉ giờ Ngọ giữa trưa. Đây là lúc giữa năm, trời nóng, sâu bọ và dịch bệnh dễ phát sinh. Ở Trung Quốc, ngày này gắn với tích nhà thơ Khuất Nguyên trầm mình.
Thường làm gì: người Việt gọi là Tết diệt sâu bọ: sáng sớm ăn rượu nếp, hoa quả chua (mận, vải, dưa hấu), trứng vịt, để "giết sâu bọ" trong người. Giờ Ngọ hái lá thuốc phơi khô, nhuộm móng tay cho trẻ con.
Là gì: ngày đôi vợ chồng Ngưu Lang, Chức Nữ trong truyền thuyết bị Ngọc Hoàng ngăn cách bởi sông Ngân, mỗi năm chỉ được gặp nhau một lần trên cầu Ô Thước do quạ đen bắc. Nước mắt họ rơi thành mưa ngâu đầu tháng Bảy.
Thường làm gì: được coi là "Valentine phương Đông". Những năm gần đây, nhiều bạn trẻ Việt ăn chè đậu đỏ ngày này để cầu duyên.
Ra đời: theo kinh Phật, tôn giả Mục Kiền Liên thấy mẹ chịu khổ ở cõi ngạ quỷ. Ngài làm lễ cúng dường chư tăng ngày rằm tháng Bảy để cứu mẹ, từ đó thành ngày báo hiếu cha mẹ.
Thường làm gì: đi chùa, lễ "bông hồng cài áo": hoa hồng đỏ cho người còn mẹ, hoa trắng cho người đã mất mẹ, gợi từ bài viết của thiền sư Thích Nhất Hạnh. Dân gian cũng gọi đây là ngày xá tội vong nhân, nhiều nhà cúng cô hồn.
Là gì: đêm rằm giữa mùa thu, khi trăng được coi là tròn và sáng nhất năm. Ở Việt Nam, đây chủ yếu là Tết của trẻ em, gắn với truyện chị Hằng, chú Cuội ngồi gốc cây đa.
Thường làm gì: ăn bánh nướng, bánh dẻo, rước đèn ông sao, đèn kéo quân, xem múa lân, bày mâm cỗ rồi "phá cỗ" ngắm trăng. Người lớn biếu bánh Trung Thu cho nhau.
Là gì: "Trùng Cửu" nghĩa là hai số 9 trùng nhau, ngày 9 tháng 9. Người xưa coi số 9 là số dương lớn nhất, nên ngày này còn gọi là Tết Trùng Dương. Gốc từ Trung Quốc, có từ hơn 2.000 năm trước.
Ra đời: tích kể thời nhà Hán có người tên Hoàn Cảnh được thầy báo trước ngày 9 tháng 9 nhà sẽ gặp tai họa. Thầy dặn cả nhà đeo túi lá thù du, lên núi cao uống rượu hoa cúc để tránh. Tối về thấy gà, chó, trâu trong nhà chết hết, cả nhà thoát nạn. Từ đó thành tục lên cao tránh tai ương.
Thường làm gì: ở Trung Quốc: leo núi, ngắm và uống rượu hoa cúc, cài cành thù du. Từ năm 1989, ngày này còn là Ngày Người cao tuổi ở Trung Quốc. Ở Việt Nam, Tết Trùng Cửu từng có trong cung đình và giới nho sĩ (làm thơ, uống rượu cúc), nay ít phổ biến. Một số gia đình, nhất là ở miền Bắc, vẫn làm mâm cúng gia tiên nhỏ.
Là gì: "Thường tân" là nếm của mới. Sau vụ gặt mùa, nhà nông lấy gạo mới thổi cơm, làm cốm, bánh để dâng tổ tiên trước khi cả nhà ăn. Ngày này còn gọi là Tết Trùng Thập (hai số 10).
Thường làm gì: nấu xôi, cơm gạo mới cúng gia tiên, ăn mừng mùa màng. Tục này còn đậm ở nông thôn và nhiều dân tộc vùng núi phía Bắc. Ở thành phố hầu như không còn.
Là gì: ngày cuối trong ba ngày "Tam Nguyên" (Thượng Nguyên rằm tháng Giêng, Trung Nguyên rằm tháng Bảy, Hạ Nguyên rằm tháng Mười). Theo Đạo giáo, đây là ngày vị thần Hạ Nguyên xét tội, giải ách cho người trần.
Thường làm gì: cúng rằm, đi chùa. Nhiều nơi gộp với lễ cơm mới, cúng gạo nếp vụ mùa.
Là gì: theo tín ngưỡng dân gian, Táo Quân (thần bếp, gồm hai ông một bà) giữ việc trong nhà. Ngày 23 tháng Chạp, Táo cưỡi cá chép lên trời báo cáo Ngọc Hoàng việc làm ăn, ăn ở của gia chủ cả năm, đến giao thừa mới trở về.
Thường làm gì: cúng trước 12 giờ trưa với mũ ông Công, áo, hia và cá chép sống. Cúng xong thả cá chép ra sông, hồ. Ngày này được coi là bắt đầu không khí Tết: dọn dẹp, lau bàn thờ.
Là gì: ngày đầu năm theo lịch Gregory, loại lịch chung của thế giới và là lịch dùng chính thức ở Việt Nam.
Nghỉ lễ: người lao động được nghỉ 1 ngày. Có năm Chính phủ cho nghỉ dồn để thành kỳ nghỉ dài.
Ra đời: ngày 9-1-1950, hàng nghìn học sinh, sinh viên Sài Gòn biểu tình chống thực dân Pháp. Học sinh Trần Văn Ơn bị bắn chết trước cửa Phủ Thống đốc. Ngày này trở thành ngày truyền thống của học sinh, sinh viên cả nước.
Thường làm gì: Hội Sinh viên, Đoàn trường tổ chức mít tinh, tuyên dương sinh viên tiêu biểu (giải Sinh viên 5 tốt).
Ra đời: ngày 3-2-1930, tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hồng Kông) do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chủ trì, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
Thường làm gì: các cơ quan, địa phương treo cờ, tổ chức lễ kỷ niệm, nhất là vào năm chẵn.
Ra đời: gốc từ châu Âu, gắn với thánh Valentine thời La Mã. Từ khoảng thế kỷ 14, ngày này mới gắn với tình yêu đôi lứa, rồi lan ra khắp thế giới.
Thường làm gì: tặng hoa hồng, sô cô la, thiệp, đi ăn tối. Đây là ngày lễ du nhập, không phải ngày lễ chính thức ở Việt Nam.
Ra đời: ngày 27-2-1955, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho Hội nghị cán bộ y tế, có câu nổi tiếng "Lương y phải như từ mẫu". Năm 1985, ngày này chính thức thành Ngày Thầy thuốc Việt Nam.
Thường làm gì: tặng hoa, tri ân bác sĩ, điều dưỡng. Bệnh viện tổ chức lễ kỷ niệm, phong tặng danh hiệu Thầy thuốc ưu tú, Thầy thuốc nhân dân.
Ra đời: từ phong trào nữ công nhân Mỹ và châu Âu đòi quyền bình đẳng đầu thế kỷ 20. Năm 1910, Hội nghị phụ nữ quốc tế ở Copenhagen theo đề xuất của bà Clara Zetkin lập ra ngày quốc tế phụ nữ. Liên Hợp Quốc chính thức công nhận từ năm 1977.
Thường làm gì: ở Việt Nam, nam giới tặng hoa, quà, chúc mừng mẹ, vợ, đồng nghiệp nữ. Cơ quan tổ chức gặp mặt chị em.
Ra đời: Liên Hợp Quốc lập ra năm 2012 theo sáng kiến của Bhutan, đất nước đo sự phát triển bằng "tổng hạnh phúc quốc gia". Tổ chức lần đầu năm 2013. Hằng năm dịp này có Báo cáo hạnh phúc thế giới xếp hạng các nước.
Thường làm gì: chủ yếu là các hoạt động truyền thông về gia đình, sức khỏe tinh thần.
Ra đời: tháng 3-1931, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai quyết định thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương. Ngày 26-3 được chọn làm ngày thành lập Đoàn.
Thường làm gì: các trường, cơ quan tổ chức hoạt động đoàn: cắm trại, kết nạp đoàn viên mới, hội thao.
Ra đời: gốc ở châu Âu, có từ vài thế kỷ trước. Nguồn gốc chính xác đến nay vẫn chưa rõ, có thuyết gắn với việc Pháp đổi ngày đầu năm sang 1-1 thời thế kỷ 16.
Thường làm gì: trêu đùa, nói dối vô hại để "lừa" bạn bè. Nhiều báo, hãng công nghệ còn tung tin giả cho vui rồi đính chính.
Ra đời: năm 2014, Thủ tướng quyết định lấy ngày 21-4 hằng năm làm Ngày Sách Việt Nam, gần Ngày Sách thế giới 23-4 của UNESCO. Năm 2021 đổi tên thành Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam.
Thường làm gì: hội sách, đường sách, giảm giá sách, phát động đọc sách trong trường học.
Ra đời: trưa 30-4-1975, xe tăng Quân Giải phóng húc đổ cổng Dinh Độc Lập ở Sài Gòn, kết thúc Chiến dịch Hồ Chí Minh và cuộc kháng chiến chống Mỹ, mở đầu thống nhất đất nước.
Nghỉ lễ: người lao động được nghỉ 1 ngày. Cùng ngày 1-5 thành kỳ nghỉ dài, thường là đợt du lịch đông nhất đầu hè.
Ra đời: ngày 1-5-1886, hàng trăm nghìn công nhân Mỹ, đông nhất ở Chicago, bãi công đòi ngày làm 8 giờ. Năm 1889, Quốc tế thứ hai chọn ngày 1-5 làm ngày đoàn kết của người lao động toàn thế giới.
Nghỉ lễ: người lao động được nghỉ 1 ngày, nối với 30-4.
Ra đời: ngày 7-5-1954, sau 56 ngày đêm, quân đội Việt Nam do Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ huy bắt sống tướng De Castries, tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ của Pháp. Chiến thắng dẫn tới Hiệp định Genève, kết thúc kháng chiến chống Pháp.
Thường làm gì: lễ kỷ niệm ở Điện Biên và cả nước, nhất là các năm chẵn.
Ra đời: ngày 15-5-1941, tại Pác Bó (Cao Bằng), Đội Nhi đồng Cứu vong, tiền thân của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, được thành lập với 5 đội viên đầu tiên.
Thường làm gì: các trường tổ chức kết nạp đội viên, đeo khăn quàng đỏ, sinh hoạt đội.
Là gì: Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ngày 19-5-1890 tại làng Hoàng Trù (quê ngoại), xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Thường làm gì: dâng hương ở Khu di tích Kim Liên, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Lễ hội Làng Sen ở Nghệ An diễn ra quanh dịp này.
Ra đời: năm 1949, Liên đoàn Phụ nữ Dân chủ Quốc tế họp ở Moscow chọn ngày 1-6 làm ngày bảo vệ trẻ em, tổ chức lần đầu năm 1950.
Thường làm gì: tặng quà, cho trẻ đi chơi. Khu vui chơi, rạp phim có nhiều chương trình. Ngày này cũng thường trùng đầu kỳ nghỉ hè.
Ra đời: Liên Hợp Quốc lập ra năm 1972, nhân Hội nghị về môi trường con người ở Stockholm. Tổ chức lần đầu năm 1974. Mỗi năm có một chủ đề riêng (rác thải nhựa, ô nhiễm không khí...).
Thường làm gì: ra quân dọn rác, trồng cây, các chiến dịch giảm túi nilon.
Ra đời: ngày 21-6-1925, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc cho ra số đầu tiên của báo Thanh Niên tại Quảng Châu (Trung Quốc), tờ báo cách mạng đầu tiên của Việt Nam.
Thường làm gì: các tòa soạn kỷ niệm, trao Giải Báo chí quốc gia. Người làm báo nhận hoa, lời chúc từ bạn đọc, nguồn tin.
Ra đời: năm 2001, Thủ tướng quyết định lấy ngày 28-6 hằng năm làm Ngày Gia đình Việt Nam, nhằm đề cao vai trò gia đình trong xã hội.
Thường làm gì: cả nhà ăn bữa cơm chung, đi chơi. Nhiều nơi tổ chức hội thi, tôn vinh gia đình văn hóa.
Ra đời: ngày 11-7-1987, dân số thế giới chạm mốc 5 tỉ người. Năm 1989, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) chọn ngày này làm Ngày Dân số Thế giới.
Thường làm gì: truyền thông về kế hoạch hóa gia đình, mất cân bằng giới tính khi sinh, già hóa dân số.
Ra đời: tháng 6-1947, hội nghị đại biểu ở Đại Từ (Thái Nguyên) theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh chọn ngày 27-7 làm ngày tri ân thương binh, liệt sĩ. Năm 1955 đổi tên thành Ngày Thương binh – Liệt sĩ.
Thường làm gì: viếng nghĩa trang liệt sĩ, thắp nến tri ân đêm 26-7, thăm hỏi gia đình chính sách, người có công.
Ra đời: ngày 28-7-1929, Tổng Công hội Đỏ Bắc Kỳ, tổ chức công đoàn đầu tiên của Việt Nam, được thành lập tại Hà Nội.
Thường làm gì: công đoàn các cơ quan, doanh nghiệp tổ chức kỷ niệm, tặng quà đoàn viên.
Ra đời: ngày 19-8-1945, nhân dân Hà Nội tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Đây là mốc mở đầu cho cuộc Tổng khởi nghĩa trên cả nước, dẫn tới ngày Quốc khánh 2-9.
Thường làm gì: ngày 19-8 cũng là Ngày truyền thống Công an nhân dân. Có lễ kỷ niệm và trao danh hiệu.
Ra đời: ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nghỉ lễ: người lao động được nghỉ 2 ngày: ngày 2-9 và một ngày liền trước hoặc liền sau. Phố phường treo cờ, nhiều nơi bắn pháo hoa. Năm chẵn có diễu binh, diễu hành.
Ra đời: ngày 10-9-1955, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thành lập tại Đại hội Mặt trận Liên Việt toàn quốc.
Lưu ý: Ngày truyền thống của Mặt trận là 18-11 (năm 1930), cũng là Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc ở các khu dân cư.
Ra đời: Liên Hợp Quốc lập ra năm 1990, tổ chức lần đầu ngày 1-10-1991, nhằm quan tâm tới quyền lợi người cao tuổi khi dân số thế giới già đi.
Thường làm gì: mừng thọ, thăm hỏi, khám sức khỏe cho người cao tuổi.
Ra đời: ngày 10-10-1954, sau Hiệp định Genève, quân đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội. Hàng vạn người dân xuống đường đón đoàn quân.
Thường làm gì: Hà Nội treo cờ, tổ chức lễ kỷ niệm, các hoạt động văn hóa về Thủ đô.
Ra đời: ngày 30-9-2004, Thủ tướng ra quyết định lấy ngày 13-10 hằng năm làm Ngày Doanh nhân Việt Nam.
Vì sao là 13-10: ngày 13-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho giới công thương cả nước, kêu gọi giới kinh doanh cùng xây dựng nền kinh tế mới.
Thường làm gì: các hiệp hội, phòng thương mại tổ chức gặp mặt, tôn vinh doanh nhân tiêu biểu. Đối tác, nhân viên gửi hoa, lời chúc cho lãnh đạo doanh nghiệp.
Ra đời: ngày 20-10-1930, Hội Phụ nữ Phản đế Việt Nam, tiền thân của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, được thành lập. Ngày này thành Ngày Phụ nữ Việt Nam.
Thường làm gì: giống 8-3 nhưng là ngày riêng của phụ nữ Việt Nam: tặng hoa, quà cho mẹ, vợ, đồng nghiệp nữ. Hoa tươi thường tăng giá mạnh dịp này.
Ra đời: gốc từ lễ Samhain của người Celt (Ireland, Scotland) đánh dấu cuối mùa thu hoạch, khi họ tin ranh giới giữa người sống và cõi chết mờ đi. Sau này gộp với đêm trước lễ Các Thánh (1-11) của Công giáo.
Thường làm gì: hóa trang ma quỷ, khắc bí ngô, trẻ con đi xin kẹo ("trick or treat"). Ở Việt Nam chủ yếu là dịp vui chơi, hóa trang của giới trẻ.
Ra đời: ngày 9-11-1946, Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam. Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 lấy ngày 9-11 làm Ngày Pháp luật, áp dụng từ năm 2013.
Thường làm gì: cơ quan, trường học tổ chức tuyên truyền, thi tìm hiểu pháp luật.
Ra đời: gốc từ Hiến chương các nhà giáo do Liên hiệp Công đoàn giáo dục thế giới thông qua. Từ năm 1958, Việt Nam kỷ niệm ngày 20-11 là "Ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo". Năm 1982, ngày này chính thức thành Ngày Nhà giáo Việt Nam.
Thường làm gì: học sinh, phụ huynh tặng hoa, thiệp, về thăm thầy cô cũ. Trường tổ chức mít tinh, văn nghệ.
Ra đời: ngày 23-11-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 65 về bảo tồn cổ tích (di tích) trên toàn cõi Việt Nam. Từ năm 2005, ngày này thành Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam.
Thường làm gì: nhiều bảo tàng, di tích mở cửa miễn phí hoặc có hoạt động trưng bày, trải nghiệm.
Ra đời: Tổ chức Y tế thế giới (WHO) lập ra năm 1988, ngày y tế quốc tế đầu tiên trên toàn cầu. Biểu tượng là chiếc nơ đỏ.
Thường làm gì: truyền thông phòng chống HIV, xét nghiệm miễn phí, chống kỳ thị người nhiễm HIV.
Ra đời: tối 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp: "Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước". Cuộc kháng chiến 9 năm bắt đầu từ Hà Nội.
Ra đời: ngày 22-12-1944, tại khu rừng Trần Hưng Đạo (Cao Bằng), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân gồm 34 chiến sĩ do Võ Nguyên Giáp chỉ huy được thành lập. Đây là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Từ năm 1989, ngày này còn là Ngày hội Quốc phòng toàn dân.
Thường làm gì: thăm hỏi, tặng hoa bộ đội, cựu chiến binh. Các đơn vị tổ chức kỷ niệm.
Là gì: lễ mừng Chúa Giê-su ra đời của người Công giáo, Tin Lành. Đêm 24 là đêm Vọng Giáng sinh, ngày 25 là lễ chính.
Thường làm gì: giáo dân đi lễ nửa đêm, dựng hang đá. Với đa số người Việt, đây là dịp vui chơi: dựng cây thông, tặng quà, chụp ảnh ở nhà thờ lớn, trung tâm thương mại.
Thường làm gì: đếm ngược đón năm mới (countdown), xem pháo hoa ở các thành phố lớn, đi chơi phố đi bộ, tiệc tất niên công ty.
Ra đời: gốc từ Mỹ. Bà Anna Jarvis vận động lập ngày tôn vinh mẹ từ năm 1908. Năm 1914, Tổng thống Mỹ ký luật lấy Chủ nhật thứ hai của tháng 5 làm Ngày của Mẹ.
Thường làm gì: tặng hoa (thường là hoa cẩm chướng), quà, gọi điện, đưa mẹ đi ăn. Đây là ngày lễ du nhập, nên ngày tháng đổi theo từng năm.
Ra đời: gốc từ Mỹ. Bà Sonora Smart Dodd khởi xướng năm 1910 để tưởng nhớ cha mình, người một mình nuôi 6 con. Năm 1972, ngày này thành ngày lễ chính thức ở Mỹ.
Thường làm gì: tặng quà, cùng ăn bữa cơm với bố. Ở Việt Nam ít phổ biến hơn Ngày của Mẹ.
Là gì: tiết khí thứ năm trong năm. "Thanh minh" nghĩa là trời trong sáng. Câu thơ Nguyễn Du: "Thanh minh trong tiết tháng Ba, lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh".
Thường làm gì: con cháu ra thăm, sửa sang, dọn cỏ mộ ông bà tổ tiên (tảo mộ), thắp hương, rồi về làm mâm cúng gia tiên.
Là gì: cách người xưa chia một năm thành 24 đoạn, mỗi đoạn khoảng 15 ngày, theo vị trí Mặt Trời trên đường đi của nó trên bầu trời. Vì tính theo Mặt Trời nên tiết khí rơi vào gần như cùng ngày dương lịch mỗi năm, dù gắn với lịch âm.
Dùng để làm gì: nhà nông dựa vào đó để biết thời vụ gieo trồng, thời tiết sắp tới. Có 4 mốc thiên văn chính: Xuân Phân và Thu Phân (ngày và đêm dài bằng nhau), Hạ Chí (ngày dài nhất năm), Đông Chí (đêm dài nhất năm). Bốn tiết "Lập" (Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông) đánh dấu bắt đầu mỗi mùa.