Lạm phát HICP khu vực đồng euro
tháng 8-2026
3,2%
Kỳ trước
2,9%
Cùng kỳ năm trước
2,0%
Cao nhất 10 năm
10,6% (tháng 10-2022)
Thấp nhất 10 năm
-0,3% (tháng 9-2020)
36 kỳ gần nhất
Từ năm 1997
Từng kỳ
| Kỳ | Lạm phát HICP |
|---|---|
| tháng 8-2026 | 3,2% |
| tháng 7-2026 | 2,9% |
| tháng 6-2026 | 2,7% |
| tháng 5-2026 | 3,1% |
| tháng 4-2026 | 3,0% |
| tháng 3-2026 | 2,5% |
| tháng 2-2026 | 1,9% |
| tháng 1-2026 | 1,6% |
| tháng 12-2025 | 1,9% |
| tháng 11-2025 | 2,1% |
| tháng 10-2025 | 2,1% |
| tháng 9-2025 | 2,2% |
| tháng 8-2025 | 2,0% |
| tháng 7-2025 | 2,0% |
| tháng 6-2025 | 2,0% |
| tháng 5-2025 | 1,9% |
| tháng 4-2025 | 2,2% |
| tháng 3-2025 | 2,2% |
| tháng 2-2025 | 2,3% |
| tháng 1-2025 | 2,5% |
| tháng 12-2024 | 2,4% |
| tháng 11-2024 | 2,2% |
| tháng 10-2024 | 2,0% |
| tháng 9-2024 | 1,7% |
Xem thêm
Tóm tắt
Lạm phát HICP là chỉ số giá tiêu dùng hài hòa (HICP) của khu vực đồng euro so cùng kỳ năm trước — thước đo Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) dùng cho mục tiêu 2%.
Số mới nhất (tháng 8-2026): 3,2%, kỳ trước 2,9%, cùng kỳ năm trước 2,0%. Tăng so với kỳ trước.
Trong 10 năm gần nhất, cao nhất 10,6% (tháng 10-2022), thấp nhất -0,3% (tháng 9-2020).
Nguồn: Eurostat, qua kho FRED; số các kỳ trước có thể đã được điều chỉnh. Tự cập nhật mỗi giờ.