Chênh lệch lợi suất trái phiếu Mỹ 10 năm – 2 năm
Chênh lệch
0,45%
Phiên trước
▼ −1 điểm
Từ đầu năm
▼ −26 điểm
Số đợt đảo ngược từ 1976
10
Sâu nhất
-2,41% (20-3-1980)
Đợt gần nhất
6-7-2022 – 5-9-2024
Chênh lệch 10 năm – 2 năm
Từ năm 1976
Các đợt đảo ngược và suy thoái sau đó
| Bắt đầu | Kết thúc | Số phiên âm | Sâu nhất | Suy thoái Mỹ bắt đầu (≤ 36 tháng) |
|---|---|---|---|---|
| 6-7-2022 | 5-9-2024 | 539 | -1,08% 3-7-2023 | không |
| 1-4-2022 | 4-4-2022 | 2 | -0,05% 1-4-2022 | không |
| 27-8-2019 | 29-8-2019 | 3 | -0,04% 27-8-2019 | tháng 3-2020 (sau 7 tháng) |
| 27-12-2005 | 5-6-2007 | 238 | -0,19% 15-11-2006 | tháng 1-2008 (sau 25 tháng) |
| 2-2-2000 | 28-12-2000 | 227 | -0,52% 7-4-2000 | tháng 4-2001 (sau 14 tháng) |
| 26-5-1998 | 27-7-1998 | 27 | -0,07% 25-6-1998 | tháng 4-2001 (sau 35 tháng) |
| 8-3-1990 | 29-3-1990 | 16 | -0,14% 20-3-1990 | tháng 8-1990 (sau 5 tháng) |
| 13-12-1988 | 6-11-1989 | 174 | -0,45% 28-3-1989 | tháng 8-1990 (sau 20 tháng) |
| 12-9-1980 | 16-7-1982 | 400 | -1,70% 17-12-1980 | tháng 8-1981 (sau 11 tháng) |
| 18-8-1978 | 1-5-1980 | 423 | -2,41% 20-3-1980 | tháng 2-1980 (sau 18 tháng) |
Xem thêm
Tóm tắt
Chênh lệch lợi suất trái phiếu Mỹ 10 năm – 2 năm ngày 2-10-2026 là 0,45% — dương (bình thường).
Đường cong "đảo ngược" khi lợi suất 2 năm cao hơn 10 năm: nhà đầu tư chấp nhận lãi dài hạn thấp hơn vì kỳ vọng Fed sẽ phải hạ lãi suất, thường do lo suy thoái.
Từ 1976 có 10 đợt đảo ngược (các đoạn cách nhau dưới 90 ngày gộp làm một); 8 đợt có suy thoái Mỹ (theo NBER) bắt đầu trong vòng 36 tháng sau đó. Đảo ngược không phải lần nào cũng đi kèm suy thoái — xem cột cuối của bảng.