Số liệu kỳ8/2026

Xuất nhập khẩu Việt Nam theo nước, vùng lãnh thổ

8 tháng đầu năm 2026, Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam (122.030 triệu USD), Trung Quốc là nguồn nhập khẩu lớn nhất (161.873 triệu USD). Bảng dưới kê 89 nước, vùng lãnh thổ mà Hải quan công bố riêng; bấm tên để xem mặt hàng từng tháng.

Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu. Số sơ bộ, công bố 10-9-2026.

Mọi thị trường, 8 tháng 2026

triệu USD
Nước, vùng lãnh thổXuất khẩuTỉ trọng XKXK so cùng kỳNhập khẩuNK so cùng kỳCán cân
Mỹ122.03032,6%+23,2%15.382+26,7%▲ +106.648
Trung Quốc54.20514,5%+29,4%161.873+37,3%▼ −107.668
Hàn Quốc22.2295,9%+16,8%60.077+53,9%▼ −37.848
Nhật Bản20.4495,5%+17,0%18.130+13,2%▲ +2.319
Hồng Kông15.4274,1%+38,2%471-24,3%▲ +14.957
Hà Lan10.9112,9%+26,2%582+11,2%▲ +10.329
Ấn Độ8.0532,2%+16,9%5.376+39,4%▲ +2.676
Đức7.9692,1%+28,5%3.167+21,3%▲ +4.802
Thái Lan7.4432,0%+32,9%11.080+29,0%▼ −3.638
Anh6.5061,7%+18,8%686+8,8%▲ +5.820
Mexico6.2721,7%+39,2%981+36,4%▲ +5.291
Canada5.9001,6%+20,4%1.012+49,0%▲ +4.887
Đài Loan5.8441,6%+32,3%33.479+58,7%▼ −27.636
Úc5.2501,4%+23,3%5.956+26,9%▼ −706
Malaysia4.9861,3%+44,9%10.272+42,4%▼ −5.286
Singapore4.5691,2%+19,2%6.133+53,4%▼ −1.564
Philippines4.3091,2%+9,5%1.713+6,1%▲ +2.596
Campuchia4.2871,1%+13,8%4.382+3,5%▼ −95
Indonesia4.0981,1%+6,9%8.871+18,6%▼ −4.773
UAE3.6991,0%-5,6%1.510+300,8%▲ +2.190
Ý3.6641,0%+3,8%1.619+23,2%▲ +2.045
Tây Ban Nha3.3460,9%+17,4%637+14,7%▲ +2.708
Pháp3.1120,8%+17,7%1.930+34,9%▲ +1.183
Bỉ2.7040,7%+10,4%399-22,4%▲ +2.305
Ba Lan2.6870,7%+17,3%326+10,5%▲ +2.360
Brazil2.6800,7%+50,7%3.760+12,9%▼ −1.080
Áo1.9830,5%+11,8%341+7,6%▲ +1.642
Séc1.8750,5%+52,9%215+31,9%▲ +1.660
Thổ Nhĩ Kỳ1.6300,4%+38,4%331+10,8%▲ +1.299
Nga1.5150,4%-4,4%2.144+26,6%▼ −629
Ả Rập Xê Út1.4220,4%+6,5%701-13,6%▲ +721
Hungary1.0880,3%+113,1%168+7,8%▲ +920
Chile1.0060,3%+9,7%291+20,8%▲ +715
Thụy Điển9910,3%+16,0%306-5,8%▲ +685
Israel8050,2%+46,3%1.912-1,5%▼ −1.108
Nam Phi7850,2%+38,5%608+59,1%▲ +177
Colombia6860,2%+24,6%0—▲ +686
Armenia6380,2%+80,6%2+1.305,5%▲ +637
Bangladesh6110,2%-13,0%96+15,0%▲ +515
Slovakia6110,2%-45,4%58+13,0%▲ +553
Ireland5730,2%+6,5%2.097-9,1%▼ −1.523
New Zealand5730,2%+24,1%588+11,7%▼ −15
Peru5710,2%+69,8%47-21,3%▲ +523
Ghana5360,1%+18,9%239-16,8%▲ +297
Lào4800,1%-40,9%1.169-14,9%▼ −688
Ai Cập4410,1%+18,1%0—▲ +441
Bồ Đào Nha4320,1%+9,8%105+3,7%▲ +327
Kazakhstan4090,1%+34,0%93+107,6%▲ +316
Argentina4030,1%-43,7%2.773+17,9%▼ −2.369
Algeria3880,1%-3,0%0—▲ +388
Hy Lạp3560,1%+12,1%74-7,7%▲ +283
Slovenia3560,1%+39,2%83+26,2%▲ +273
Pakistan3540,1%-10,7%140+8,4%▲ +213
Bờ Biển Ngà3540,1%-27,8%833+16,6%▼ −480
Đan Mạch3470,1%+27,7%263+53,4%▲ +84
Panama2880,1%-8,1%0—▲ +288
Togo2770,1%+68,4%0—▲ +277
Myanmar2520,1%+14,4%197+28,6%▲ +55
Latvia2490,1%+25,7%28+77,8%▲ +221
Romania2350,1%-17,4%127+37,8%▲ +109
Brunei2220,1%+117,9%345+18,5%▼ −122
Na Uy2090,1%+74,3%382-7,1%▼ −173
Sri Lanka1930,1%+3,5%0—▲ +193
Iraq1750,0%-33,6%0—▲ +175
Nigeria1580,0%+51,1%639-15,8%▼ −481
Litva1490,0%-33,5%39+63,9%▲ +110
Thụy Sĩ1320,0%+10,6%584+11,1%▼ −451
Phần Lan1180,0%+6,7%133-6,8%▼ −15
Kenya1130,0%+32,4%0—▲ +113
Luxembourg1130,0%+83,1%50+8,5%▲ +63
Bulgaria1030,0%+2,7%64+28,8%▲ +40
Tanzania850,0%+71,9%301+16,7%▼ −217
Estonia830,0%+153,6%11-12,7%▲ +71
Mozambique790,0%+32,4%0—▲ +79
Ukraine640,0%+12,3%76-57,3%▼ −12
Croatia600,0%+33,9%51+13,9%▲ +9
Malta540,0%+356,4%8-61,4%▲ +46
Kuwait460,0%-18,3%1.535-65,1%▼ −1.490
Senegal440,0%-43,3%0—▲ +44
Síp430,0%+12,8%25+26,3%▲ +18
Angola270,0%-31,2%0—▲ +27
Belarus250,0%+69,3%55+71,7%▼ −30
Đông Timor120,0%+9,0%0—▲ +12
Kyrgyzstan70,0%+48,2%7—▼ −0
Iceland60,0%+11,7%8+98,5%▼ −3
Cameroon00,0%—100+26,7%▼ −100
Cộng hòa Congo00,0%—1.193+183,7%▼ −1.193
Qatar00,0%—118-58,3%▼ −118
Tunisia00,0%—13+9,4%▼ −13
Ghi chú
  • Cán cân dương = Việt Nam xuất siêu sang nước đó. Bấm tiêu đề cột để xếp lại.

Xuất khẩu sang 20 thị trường lớn nhất, từng tháng

triệu USD
Thị trường8/267/266/265/264/263/262/261/2612/2511/2510/259/258/257/256/255/254/253/252/251/2512/2411/2410/249/24
Mỹ17.35218.39616.78415.51315.05815.1399.93113.85814.39012.46913.55113.70613.91314.21213.76013.75112.00611.8289.06410.48410.53010.14610.5659.906
Trung Quốc8.5867.6657.8137.0996.1455.8374.7316.3297.2476.2527.3837.6457.0305.7565.6315.3364.9925.2794.2353.6406.2145.0745.4786.123
Hàn Quốc3.2003.1992.6592.4162.5673.0392.4752.6742.7062.2672.4922.4472.6252.6182.3032.4002.2782.3842.1642.2592.2692.1162.2792.079
Nhật Bản2.8292.8592.7032.5332.4482.6301.9202.5272.3452.3492.4182.1762.3572.3112.2442.0892.0772.2392.0132.1482.1702.1732.2411.983
Hồng Kông2.6321.8972.2831.8391.8612.4811.0861.3481.8251.3841.3991.7841.7441.7601.6011.4861.2351.3711.0988661.1609259901.176
Hà Lan1.4931.5801.4381.3061.4181.4409191.3171.2691.1681.2491.1431.1991.1941.0581.0441.0831.1139111.0471.1611.1341.2101.007
Ấn Độ1.0731.0241.0101.0209661.120845995993788844835945903898848922874664836682613710792
Đức1.1551.1679821.0869339047321.010928812830760705748671792841874708863729681708563
Thái Lan9188899309671.0661.057799817802887763745739689746698617872622616636661635626
Anh1.119879864823700736603781670670830745796805650685611675541713606577688607
Mexico997969758794782777506690655579672619732690510518597529460471434456483421
Canada841892825700678780558625671615683660698790675629558585466498553562592494
Đài Loan9167121.009800731684433558609565530535539574569597582645475437523518463395
Úc681730665619753670554578660560643689632557505509487555471542477464472627
Malaysia995598718564623559415514511473465436441449399430484487418333421404404347
Singapore624624608593674537338571564432525503463514541507490529397392416389434389
Philippines514512587583629609428446391347382346558461423539552555441406431530600542
Campuchia533551563545524630396544523469496458494509485459459489428443474439462422
Indonesia533521554475566559407483473519473438485495474427561444512436498509542481
UAE570600537494251268400580525484504480532525435516531463459458397448457466
Ghi chú
  • Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
  • Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.

Xuất khẩu theo mặt hàng

Nhập khẩu theo mặt hàng

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốcBông các loạiCao suChất dẻo nguyên liệuChất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinhChế phẩm thực phẩm khácDây điện và dây cáp điệnDược phẩmDầu mỡ động thực vậtDầu thôGiấy các loạiGỗ và sản phẩm gỗHàng hóa khácHàng rau quảHàng thủy sảnHàng điện gia dụng và linh kiệnHóa chấtHạt điềuKhí đốt hóa lỏngKim loại thường khácLinh kiện, phụ tùng ô tôLúa mìMáy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khácMáy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiệnMáy ảnh, máy quay phim và linh kiệnNguyên phụ liệu dược phẩmNguyên phụ liệu dệt, may, da, giàyNguyên phụ liệu thuốc láNgôPhân bón các loạiPhương tiện vận tải khác và phụ tùngPhế liệu sắt thépQuặng và khoáng sản khácSản phẩm hóa chấtSản phẩm khác từ dầu mỏSản phẩm từ cao suSản phẩm từ chất dẻoSản phẩm từ giấySản phẩm từ kim loại thường khácSản phẩm từ sắt thépSắt thép các loạiSữa và sản phẩm sữaThan các loạiThuốc trừ sâu và nguyên liệuThủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinhThức ăn gia súc và nguyên liệuVải các loạiXăng dầu các loạiXơ, sợi dệt các loạiÔ tô nguyên chiếc các loạiĐiện thoại các loại và linh kiệnĐá quý, kim loại quý và sản phẩmĐậu tương

Về số liệu này

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với từng nước, vùng lãnh thổ, chia theo mặt hàng chủ yếu, từng tháng từ năm 2009 — biểu thống kê của Cục Hải quan. Cập nhật khi Hải quan công bố, khoảng ngày 10 tháng sau.

Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 98% tổng kim ngạch); phần còn lại nằm trong số cả nước.