Xuất nhập khẩu Việt Nam – Thụy Điển
8 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu sang Thụy Điển 991 triệu USD (+16,0% so với cùng kỳ), nhập khẩu 306 triệu USD — xuất siêu 685 triệu USD. Thụy Điển là thị trường xuất khẩu thứ 34 của Việt Nam, chiếm 0,3% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Riêng tháng 8-2026: xuất khẩu 133 triệu USD, nhập khẩu 26 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu. Số sơ bộ, công bố 10-9-2026.
Xuất khẩu sang Thụy Điển theo tháng, 24 tháng gần nhất
triệu USDCán cân thương mại với Thụy Điển
triệu USD, dương = xuất siêuMặt hàng xuất khẩu sang Thụy Điển, từng tháng
triệu USD| Mặt hàng xuất khẩu | 8/26 | 7/26 | 6/26 | 5/26 | 4/26 | 3/26 | 2/26 | 1/26 | 12/25 | 11/25 | 10/25 | 9/25 | 8/25 | 7/25 | 6/25 | 5/25 | 4/25 | 3/25 | 2/25 | 1/25 | 12/24 | 11/24 | 10/24 | 9/24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 41,6 | 20,5 | 26,3 | 45,2 | 15,1 | 42,4 | 37,3 | 41,0 | 19,8 | 18,7 | 31,5 | 37,7 | 36,9 | 34,7 | 25,9 | 30,6 | 19,2 | 26,4 | 26,2 | 50,3 | 2,2 | 23,8 | 29,3 | 34,6 |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 26,3 | 11,4 | 32,0 | 32,2 | 19,2 | 20,3 | 13,8 | 15,5 | 18,1 | 15,0 | 14,3 | 13,4 | 14,6 | 11,9 | 13,7 | 14,1 | 11,9 | 17,9 | 7,4 | 12,4 | 8,3 | 9,4 | 8,6 | 9,2 |
| Hàng hóa khác | 19,3 | 20,4 | 16,5 | 16,9 | 20,2 | 22,7 | 13,6 | 18,9 | 18,3 | 11,8 | 17,0 | 12,8 | 13,8 | 14,6 | 16,6 | 14,2 | 12,4 | 14,4 | 10,1 | 14,0 | 18,0 | 14,4 | 13,6 | 10,4 |
| Hàng dệt, may | 12,8 | 18,8 | 18,3 | 22,1 | 14,4 | 9,3 | 8,7 | 10,7 | 16,4 | 17,3 | 13,4 | 10,1 | 12,3 | 18,4 | 18,6 | 18,8 | 15,5 | 6,8 | 5,9 | 8,5 | 14,8 | 8,7 | 8,1 | 6,5 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 15,9 | 17,4 | 13,5 | 11,0 | 10,2 | 13,0 | 7,6 | 10,5 | 19,3 | 18,1 | 13,6 | 13,9 | 13,2 | 18,6 | 16,9 | 5,6 | 7,0 | 9,1 | 9,9 | 15,1 | 16,2 | 13,4 | 9,5 | 7,3 |
| Giày dép các loại | 3,2 | 4,3 | 9,2 | 9,8 | 14,5 | 9,0 | 1,7 | 6,2 | 9,1 | 10,7 | 11,1 | 5,8 | 2,9 | 5,2 | 8,3 | 9,9 | 13,4 | 6,7 | 1,5 | 3,1 | 11,4 | 9,5 | 7,5 | 3,5 |
| Sản phẩm từ sắt thép | 1,7 | 1,4 | 1,3 | 1,6 | 11,8 | 1,1 | 5,0 | 2,2 | 3,2 | 4,0 | 3,3 | 4,4 | 3,5 | 5,0 | 4,8 | 2,0 | 2,8 | 8,2 | 12,7 | 6,9 | 8,9 | 0,9 | 1,6 | 1,1 |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 2,4 | 2,0 | 2,3 | 2,6 | 3,2 | 3,4 | 2,7 | 4,3 | 3,6 | 3,0 | 3,3 | 2,4 | 2,2 | 1,6 | 1,2 | 1,8 | 2,0 | 3,3 | 2,1 | 3,6 | 2,8 | 2,5 | 2,9 | 1,4 |
| Hàng thủy sản | 3,2 | 3,4 | 2,8 | 3,1 | 3,3 | 2,6 | 2,0 | 2,4 | 2,7 | 3,2 | 3,5 | 2,5 | 3,4 | 2,7 | 2,5 | 2,4 | 3,6 | 3,1 | 2,6 | 2,2 | 1,5 | 2,2 | 1,7 | 1,5 |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 2,0 | 3,2 | 2,9 | 2,0 | 1,7 | 2,1 | 1,1 | 1,7 | 2,2 | 1,8 | 1,2 | 1,0 | 1,5 | 1,7 | 2,0 | 1,5 | 1,9 | 1,5 | 1,9 | 1,2 | 1,9 | 1,7 | 1,7 | 1,6 |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 1,7 | 2,7 | 2,3 | 1,1 | 2,3 | 2,9 | 3,0 | 2,5 | 1,4 | 2,2 | 1,9 | 2,4 | 3,0 | 2,3 | 2,9 | 1,4 | 2,8 | 4,3 | 2,8 | 3,5 | 2,5 |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 1,0 | 3,0 | 1,2 | 1,4 | 2,1 | 2,1 | 1,0 | 2,0 | 2,3 | 1,4 | 0,9 | 1,4 | 0,9 | 1,5 | 1,5 | 0,8 | 0,5 | 1,6 | 0,7 | 1,4 | 0,5 | 0,9 | 1,0 | 0,6 |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 1,0 | 1,1 | 1,1 | 0,8 | 0,7 | 0,9 | 0,4 | 1,2 | 1,6 | 0,9 | 0,9 | 1,2 | 0,8 | 0,7 | 0,8 | 0,8 | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 1,0 | 1,0 | 0,9 | 1,3 | 0,6 |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 0,4 | 0,3 | 0,4 | 0,5 | 0,3 | 0,4 | 0,3 | 0,8 | 1,0 | 0,1 | 0,3 | 0,3 | 0,3 | 0,4 | 0,3 | 0,6 | 0,1 | 0,9 | 0,1 | 0,4 | 1,1 | 0,4 | 0,7 | 0,5 |
| Sản phẩm gốm, sứ | 0,1 | 0,1 | 0,2 | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0,3 | 0,4 | 0,1 | 0,1 | 0,3 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,1 | 0,0 | 0,2 | 0,2 | 0,6 | 0,3 | 0,2 | 0,0 | |
| Cao su | 0,1 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,2 | 0,1 | ||||
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 0,1 | 0,4 | 0,1 | 0,1 | 0,0 | 0,1 | 0,4 | 0,3 | 0,3 | 0,3 | 0,2 | 0,5 | 0,0 | 0,1 | 0,2 |
- Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
- Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
- Bấm tên mặt hàng để xem mặt hàng đó đi những nước nào.
- Nguồn chỉ kê mặt hàng chủ yếu của từng nước; phần còn lại nằm ở dòng "Hàng hóa khác" (có từ 2018).
Mặt hàng nhập khẩu từ Thụy Điển, từng tháng
triệu USD| Mặt hàng nhập khẩu | 8/26 | 7/26 | 6/26 | 5/26 | 4/26 | 3/26 | 2/26 | 1/26 | 12/25 | 11/25 | 10/25 | 9/25 | 8/25 | 7/25 | 6/25 | 5/25 | 4/25 | 3/25 | 2/25 | 1/25 | 12/24 | 11/24 | 10/24 | 9/24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dược phẩm | 1,4 | 8,2 | 8,4 | 8,5 | 30,2 | 3,2 | 3,1 | 11,7 | 15,1 | 3,5 | 2,9 | 28,2 | 10,0 | 4,7 | 17,6 | 13,2 | 18,2 | 19,4 | 15,8 | 8,1 | 5,2 | 4,4 | 12,1 | 6,2 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 7,7 | 8,9 | 12,7 | 7,4 | 9,0 | 11,2 | 4,9 | 5,5 | 25,3 | 13,5 | 13,7 | 8,3 | 8,7 | 9,4 | 8,7 | 7,9 | 8,9 | 22,2 | 7,1 | 7,9 | 14,0 | 13,6 | 11,0 | 10,3 |
| Giấy các loại | 5,1 | 9,3 | 11,1 | 6,1 | 9,2 | 6,9 | 5,2 | 4,7 | 4,6 | 4,7 | 6,7 | 4,6 | 4,8 | 5,8 | 4,0 | 6,6 | 5,9 | 3,7 | 5,5 | 3,0 | 4,7 | 3,0 | 4,8 | 2,0 |
| Hàng hóa khác | 5,3 | 6,7 | 7,5 | 8,6 | 6,1 | 5,0 | 3,3 | 6,2 | 8,8 | 4,3 | 10,5 | 6,0 | 5,5 | 3,9 | 5,3 | 4,0 | 11,7 | 3,9 | 9,7 | 2,9 | 5,3 | 6,1 | 18,0 | 5,5 |
| Sắt thép các loại | 1,2 | 1,2 | 1,7 | 1,5 | 2,7 | 2,4 | 1,4 | 1,5 | 1,0 | 1,5 | 1,9 | 1,4 | 2,2 | 1,8 | 2,1 | 2,0 | 1,6 | 1,4 | 1,5 | 1,0 | 1,6 | 1,5 | 1,5 | 0,7 |
| Sản phẩm từ sắt thép | 2,1 | 1,9 | 1,4 | 1,3 | 1,0 | 1,7 | 1,1 | 1,3 | 1,9 | 2,3 | 1,3 | 1,2 | 0,9 | 1,5 | 2,1 | 1,3 | 0,7 | 1,1 | 1,5 | 0,5 | 0,4 | 0,6 | 0,7 | 0,5 |
| Sản phẩm hóa chất | 0,8 | 1,5 | 0,7 | 1,3 | 1,1 | 1,3 | 0,8 | 0,9 | 6,2 | 0,6 | 3,3 | 1,3 | 1,0 | 1,1 | 2,1 | 1,0 | 0,8 | 2,0 | 1,0 | 0,8 | 1,0 | 1,1 | 0,8 | 1,0 |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 0,7 | 1,2 | 1,1 | 0,7 | 1,6 | 1,0 | 0,4 | 0,7 | 0,3 | 0,4 | 0,7 | 0,7 | 0,6 | 0,9 | 1,0 | 0,5 | 0,6 | 0,7 | 0,4 | 0,6 | 0,6 | 0,3 | 0,4 | 0,3 |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 0,1 | 6,7 | 0,1 | 0,2 | 0,0 | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0,9 | 0,1 | 0,1 | 0,2 | 0,5 | 0,1 | 1,2 | 0,1 | 0,1 | 1,3 | 0,6 | 0,3 | 0,1 | 0,5 | 0,5 | 0,3 |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 0,6 | 0,5 | 0,5 | 0,7 | 0,3 | 0,7 | 0,2 | 0,8 | 0,2 | 0,2 | 0,6 | 0,3 | 0,6 | 0,5 | 0,7 | 0,2 | 0,5 | 0,2 | 0,3 | 0,3 | 0,3 | 0,2 | 0,2 | 0,0 |
| Chất dẻo nguyên liệu | 0,9 | 0,5 | 0,5 | 0,2 | 0,5 | 0,6 | 0,1 | 0,4 | 0,2 | 0,6 | 0,3 | 0,1 | 0,3 | 0,3 | 0,2 | 0,2 | 0,3 | 0,3 | 0,1 | 0,3 | 0,2 | 0,1 | 0,4 | 0,3 |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 0,2 | 0,3 | 0,1 | 0,1 | 0,3 | 0,0 | 0,7 | 0,4 | 0,2 | 0,4 | 0,1 | 0,0 | 0,4 | 0,8 | 0,7 | 0,5 | 0,7 | 0,4 | 0,3 | 0,3 | 0,5 | 0,2 | 0,3 |
- Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
- Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
- Bấm tên mặt hàng để xem mặt hàng đó đi những nước nào.
- Nguồn chỉ kê mặt hàng chủ yếu của từng nước; phần còn lại nằm ở dòng "Hàng hóa khác" (có từ 2018).
Giá xuất khẩu bình quân sang Thụy Điển
USD/tấn| Mặt hàng (USD/tấn) | 8/26 | 7/26 | 6/26 | 5/26 | 4/26 | 3/26 | 2/26 | 1/26 | 12/25 | 11/25 | 10/25 | 9/25 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cao su | 2.447 | 2.061 | 2.006 | 2.046 | 2.147 | 1.895 | 1.925 | 1.996 | 1.930 |
- Tự tính = trị giá ÷ lượng của từng tháng, chỉ cho mặt hàng nguồn ghi lượng bằng tấn. Lô nhỏ (dưới 1 tấn) không tính.
- Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
Xuất nhập khẩu với Thụy Điển từng năm
triệu USD| Năm | Xuất khẩu | So năm trước | Nhập khẩu | Cán cân |
|---|---|---|---|---|
| 2026 (8 tháng) | 991,0 | +16,0% | 306,4 | ▲ +684,6 |
| 2025 | 1.310,4 | +25,3% | 516,9 | ▲ +793,5 |
| 2024 | 1.045,4 | +10,5% | 425,8 | ▲ +619,7 |
| 2023 | 946,2 | -25,2% | 342,0 | ▲ +604,2 |
| 2022 | 1.264,4 | +5,4% | 353,5 | ▲ +910,9 |
| 2021 | 1.199,8 | +6,5% | 321,7 | ▲ +878,1 |
| 2020 | 1.126,7 | -4,8% | 352,4 | ▲ +774,3 |
| 2019 | 1.183,6 | +2,3% | 372,8 | ▲ +810,8 |
| 2018 | 1.157,2 | +19,1% | 344,6 | ▲ +812,7 |
| 2017 | 972,0 | +14,3% | 342,0 | ▲ +630,0 |
| 2016 | 850,7 | -6,3% | 311,1 | ▲ +539,6 |
| 2015 | 907,5 | -5,6% | 240,3 | ▲ +667,2 |
| 2014 | 961,3 | +6,2% | 257,0 | ▲ +704,3 |
| 2013 | 905,4 | +34,5% | 226,9 | ▲ +678,6 |
| 2012 | 673,2 | +57,5% | 233,3 | ▲ +439,9 |
| 2011 | 427,4 | +102,9% | 258,2 | ▲ +169,2 |
| 2010 | 210,6 | +3,1% | 317,0 | ▼ −106,4 |
| 2009 | 204,2 | 415,9 | ▼ −211,7 |
- Năm đang chạy: cộng các tháng đã có, so với cùng số tháng năm trước.
So với các thị trường khác (8 tháng 2026)
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | Nhập khẩu | Cán cân |
|---|---|---|---|
| Mỹ | 122.030 | 15.382 | ▲ +106.648 |
| Trung Quốc | 54.205 | 161.873 | ▼ −107.668 |
| Hàn Quốc | 22.229 | 60.077 | ▼ −37.848 |
| Nhật Bản | 20.449 | 18.130 | ▲ +2.319 |
| Hồng Kông | 15.427 | 471 | ▲ +14.957 |
| Hà Lan | 10.911 | 582 | ▲ +10.329 |
| Ấn Độ | 8.053 | 5.376 | ▲ +2.676 |
| Đức | 7.969 | 3.167 | ▲ +4.802 |
| Thái Lan | 7.443 | 11.080 | ▼ −3.638 |
| Anh | 6.506 | 686 | ▲ +5.820 |
| Mexico | 6.272 | 981 | ▲ +5.291 |
| Canada | 5.900 | 1.012 | ▲ +4.887 |
| Đài Loan | 5.844 | 33.479 | ▼ −27.636 |
| Úc | 5.250 | 5.956 | ▼ −706 |
| Malaysia | 4.986 | 10.272 | ▼ −5.286 |
| Singapore | 4.569 | 6.133 | ▼ −1.564 |
| Philippines | 4.309 | 1.713 | ▲ +2.596 |
| Campuchia | 4.287 | 4.382 | ▼ −95 |
| Indonesia | 4.098 | 8.871 | ▼ −4.773 |
| UAE | 3.699 | 1.510 | ▲ +2.190 |
| Ý | 3.664 | 1.619 | ▲ +2.045 |
| Tây Ban Nha | 3.346 | 637 | ▲ +2.708 |
| Pháp | 3.112 | 1.930 | ▲ +1.183 |
| Bỉ | 2.704 | 399 | ▲ +2.305 |
| Ba Lan | 2.687 | 326 | ▲ +2.360 |
| Brazil | 2.680 | 3.760 | ▼ −1.080 |
| Áo | 1.983 | 341 | ▲ +1.642 |
| Séc | 1.875 | 215 | ▲ +1.660 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1.630 | 331 | ▲ +1.299 |
| Nga | 1.515 | 2.144 | ▼ −629 |
| Ả Rập Xê Út | 1.422 | 701 | ▲ +721 |
| Hungary | 1.088 | 168 | ▲ +920 |
| Chile | 1.006 | 291 | ▲ +715 |
| Thụy Điển | 991 | 306 | ▲ +685 |
| Israel | 805 | 1.912 | ▼ −1.108 |
| Nam Phi | 785 | 608 | ▲ +177 |
| Colombia | 686 | 0 | ▲ +686 |
| Armenia | 638 | 2 | ▲ +637 |
| Bangladesh | 611 | 96 | ▲ +515 |
| Slovakia | 611 | 58 | ▲ +553 |
| Ireland | 573 | 2.097 | ▼ −1.523 |
| New Zealand | 573 | 588 | ▼ −15 |
| Peru | 571 | 47 | ▲ +523 |
| Ghana | 536 | 239 | ▲ +297 |
| Lào | 480 | 1.169 | ▼ −688 |
| Ai Cập | 441 | 0 | ▲ +441 |
| Bồ Đào Nha | 432 | 105 | ▲ +327 |
| Kazakhstan | 409 | 93 | ▲ +316 |
| Argentina | 403 | 2.773 | ▼ −2.369 |
| Algeria | 388 | 0 | ▲ +388 |
| Hy Lạp | 356 | 74 | ▲ +283 |
| Slovenia | 356 | 83 | ▲ +273 |
| Pakistan | 354 | 140 | ▲ +213 |
| Bờ Biển Ngà | 354 | 833 | ▼ −480 |
| Đan Mạch | 347 | 263 | ▲ +84 |
| Panama | 288 | 0 | ▲ +288 |
| Togo | 277 | 0 | ▲ +277 |
| Myanmar | 252 | 197 | ▲ +55 |
| Latvia | 249 | 28 | ▲ +221 |
| Romania | 235 | 127 | ▲ +109 |
| Brunei | 222 | 345 | ▼ −122 |
| Na Uy | 209 | 382 | ▼ −173 |
| Sri Lanka | 193 | 0 | ▲ +193 |
| Iraq | 175 | 0 | ▲ +175 |
| Nigeria | 158 | 639 | ▼ −481 |
| Litva | 149 | 39 | ▲ +110 |
| Thụy Sĩ | 132 | 584 | ▼ −451 |
| Phần Lan | 118 | 133 | ▼ −15 |
| Kenya | 113 | 0 | ▲ +113 |
| Luxembourg | 113 | 50 | ▲ +63 |
| Bulgaria | 103 | 64 | ▲ +40 |
| Tanzania | 85 | 301 | ▼ −217 |
| Estonia | 83 | 11 | ▲ +71 |
| Mozambique | 79 | 0 | ▲ +79 |
| Ukraine | 64 | 76 | ▼ −12 |
| Croatia | 60 | 51 | ▲ +9 |
| Malta | 54 | 8 | ▲ +46 |
| Kuwait | 46 | 1.535 | ▼ −1.490 |
| Senegal | 44 | 0 | ▲ +44 |
| Síp | 43 | 25 | ▲ +18 |
| Angola | 27 | 0 | ▲ +27 |
| Belarus | 25 | 55 | ▼ −30 |
| Đông Timor | 12 | 0 | ▲ +12 |
| Kyrgyzstan | 7 | 7 | ▼ −0 |
| Iceland | 6 | 8 | ▼ −3 |
| Cameroon | 0 | 100 | ▼ −100 |
| Cộng hòa Congo | 0 | 1.193 | ▼ −1.193 |
| Qatar | 0 | 118 | ▼ −118 |
| Tunisia | 0 | 13 | ▼ −13 |
Từng tháng
triệu USD| Tháng | Xuất khẩu | Nhập khẩu | Cán cân |
|---|---|---|---|
| 8-2026 | 132,8 | 25,8 | ▲ +107,1 |
| 7-2026 | 109,4 | 46,8 | ▲ +62,6 |
| 6-2026 | 130,1 | 45,9 | ▲ +84,2 |
| 5-2026 | 151,1 | 36,7 | ▲ +114,5 |
| 4-2026 | 119,4 | 61,7 | ▲ +57,7 |
| 3-2026 | 131,6 | 34,5 | ▲ +97,2 |
| 2-2026 | 96,6 | 20,6 | ▲ +76,1 |
| 1-2026 | 119,9 | 34,6 | ▲ +85,3 |
| 12-2025 | 121,2 | 64,9 | ▲ +56,3 |
| 11-2025 | 109,4 | 31,8 | ▲ +77,6 |
| 10-2025 | 117,0 | 42,5 | ▲ +74,6 |
| 9-2025 | 108,8 | 52,3 | ▲ +56,5 |
| 8-2025 | 108,6 | 35,0 | ▲ +73,5 |
| 7-2025 | 119,1 | 30,5 | ▲ +88,6 |
| 6-2025 | 116,0 | 45,8 | ▲ +70,2 |
| 5-2025 | 106,5 | 37,6 | ▲ +68,8 |
| 4-2025 | 93,7 | 49,8 | ▲ +43,9 |
| 3-2025 | 103,7 | 56,7 | ▲ +47,0 |
| 2-2025 | 83,5 | 44,0 | ▲ +39,5 |
| 1-2025 | 123,0 | 25,9 | ▲ +97,1 |
| 12-2024 | 93,8 | 33,8 | ▲ +60,0 |
| 11-2024 | 91,9 | 31,7 | ▲ +60,2 |
| 10-2024 | 91,4 | 50,6 | ▲ +40,9 |
| 9-2024 | 81,4 | 27,5 | ▲ +53,9 |
Về số liệu này
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Thụy Điển theo từng tháng, từ tháng 1-2009 tới nay, theo biểu thống kê của Cục Hải quan. Số tháng gần nhất là số sơ bộ, các tháng trước được thay bằng số chính thức khi nguồn công bố.
Hải quan chỉ kê mặt hàng chủ yếu của từng nước, nên tổng các mặt hàng có thể nhỏ hơn tổng của nước đó trước năm 2018 (chưa có dòng "Hàng hóa khác").
Xem thêm: xuất nhập khẩu với mọi thị trường · xuất khẩu cả nước · nhập khẩu cả nước.