Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 4-2025
Tháng 4-2025, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 37,63 tỉ USD, +20,4% so với cùng kỳ và -2,5% so với tháng trước; nhập khẩu 36,82 tỉ USD (+22,7% so với cùng kỳ) — xuất siêu 813,7 triệu USD.
Cộng dồn 4 tháng đầu năm 2025: xuất khẩu 140,75 tỉ USD (+13,2%), nhập khẩu 136,46 tỉ USD (+18,4%), xuất siêu 4,30 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2026.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2025
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 8.148,7 | -4,8% | +58,7% | 21,7% | 29.264 | +36,2% | 20,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 4.712,5 | +0,8% | +22,9% | 12,5% | 17.092 | +16,1% | 12,1% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.757,5 | -22,1% | -5,3% | 10,0% | 17.796 | -1,9% | 12,6% |
| Hàng dệt, may | 3.076,7 | +0,4% | +18,0% | 8,2% | 11.774 | +12,8% | 8,4% |
| Giày dép các loại | 2.231,0 | +17,0% | +20,8% | 5,9% | 7.608 | +14,5% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 1.817,1 | +4,7% | +22,2% | 4,8% | 6.500 | +13,3% | 4,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.454,4 | -1,8% | +5,9% | 3,9% | 5.399 | +9,7% | 3,8% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.406,5 | -2,7% | +20,9% | 3,7% | 5.396 | +11,7% | 3,8% |
| Cà phê | 1.008,3 | -11,2% | +76,0% | 2,7% | 3.968 | +58,5% | 2,8% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 984,0 | -4,0% | +3,8% | 3.674 | +9,2% | ||
| Hàng thủy sản | 899,9 | +2,0% | +16,1% | 2,4% | 3.210 | +18,3% | 2,3% |
| Sắt thép các loại | 706,7 | +10,3% | -17,5% | 1,9% | 2.490 | -23,2% | 1,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 652,2 | +5,9% | -11,6% | 1,7% | 2.380 | -18,8% | 1,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 612,2 | -3,5% | +6,8% | 1,6% | 2.325 | +14,0% | 1,7% |
| Gạo | 557,2 | +5,1% | -10,1% | 1,5% | 1.762 | -13,5% | 1,3% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 540,1 | +14,5% | +110,5% | 1,4% | 1.776 | +83,6% | 1,3% |
| Hàng rau quả | 521,7 | +9,5% | -13,3% | 1,4% | 1.685 | -10,6% | 1,2% |
| Hạt điều | 494,1 | +28,6% | +37,9% | 1,3% | 1.333 | +14,4% | 0,9% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 486,3 | -8,1% | +37,4% | 1,3% | 1.859 | +31,9% | 1,3% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 421,1 | +3,9% | +17,5% | 1,1% | 1.510 | +11,4% | 1,1% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 394,2 | +7,0% | +17,0% | 1,0% | 1.388 | +12,4% | 1,0% |
| Dây điện và dây cáp điện | 367,2 | +4,8% | +31,3% | 1,0% | 1.315 | +25,2% | 0,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 361,0 | -6,1% | +1,2% | 1,0% | 1.394 | -1,3% | 1,0% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 305,4 | -5,2% | +3,6% | 0,8% | 1.201 | +11,3% | 0,9% |
| Sản phẩm hóa chất | 261,4 | +0,5% | +28,7% | 0,7% | 971 | +13,0% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 230,5 | -9,6% | +1,8% | 922 | +11,8% | ||
| Hóa chất | 230,4 | -1,0% | -4,6% | 0,6% | 908 | -1,8% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 205,8 | -2,3% | +7,7% | 0,5% | 767 | +11,5% | 0,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 194,4 | -13,5% | -5,4% | 0,5% | 789 | -16,2% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 193,9 | +6,0% | +2,6% | 0,5% | 682 | +0,8% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 183,9 | +31,3% | +58,1% | 0,5% | 508 | +44,4% | 0,4% |
| Dầu thô | 140,2 | +19,4% | -19,5% | 0,4% | 498 | -38,4% | 0,4% |
| Cao su | 139,5 | -33,6% | +18,7% | 0,4% | 873 | +20,5% | 0,6% |
| Sản phẩm từ cao su | 130,1 | +7,8% | +27,0% | 0,3% | 457 | +18,2% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 121,4 | +10,6% | +36,0% | 0,3% | 388 | +24,7% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 112,8 | -18,9% | +39,9% | 0,3% | 486 | -4,8% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 112,1 | -0,3% | +2,4% | 0,3% | 410 | -0,8% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 111,1 | -0,4% | +15,1% | 0,3% | 416 | +30,2% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 97,1 | -9,9% | +2,0% | 0,3% | 390 | +9,9% | 0,3% |
| Xăng dầu các loại | 91,2 | -21,5% | -44,9% | 0,2% | 353 | -49,3% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 79,1 | +0,8% | +18,6% | 0,2% | 288 | +7,5% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 68,6 | -24,6% | +55,2% | 0,2% | 294 | +16,4% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 64,7 | -7,3% | -0,3% | 0,2% | 256 | -1,7% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 56,5 | +4,9% | +4,6% | 0,2% | 209 | -2,5% | 0,1% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 46,2 | -28,4% | -17,0% | 0,1% | 207 | -3,6% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 27,8 | +391,7% | +115,2% | 0,1% | 72 | +17,7% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 25,7 | -32,6% | +75,5% | 98 | +38,6% | ||
| Than đá | 19,6 | +330,2% | -36,1% | 0,1% | 47 | +49,1% | 0,0% |
| Chè | 14,8 | +0,6% | -13,6% | 0,0% | 58 | -4,1% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2025
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 11.237,4 | -2,0% | +48,1% | 30,5% | 42.852 | +35,9% | 31,4% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 4.926,5 | +1,4% | +29,5% | 13,4% | 17.558 | +23,9% | 12,9% |
| Hàng hóa khác | 1.898,2 | -12,5% | +9,0% | 5,2% | 7.753 | +12,5% | 5,7% |
| Vải các loại | 1.418,6 | +5,7% | +5,7% | 3,9% | 4.869 | +8,2% | 3,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.069,8 | -2,2% | +14,3% | 2,9% | 4.100 | +18,0% | 3,0% |
| Sắt thép các loại | 962,4 | +5,8% | +0,4% | 2,6% | 3.595 | -7,5% | 2,6% |
| Kim loại thường khác | 919,0 | -5,1% | +31,2% | 2,5% | 3.553 | +29,3% | 2,6% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 867,5 | +0,1% | +9,9% | 2,4% | 3.418 | +11,4% | 2,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 862,9 | +0,7% | +23,8% | 2,3% | 3.086 | +17,7% | 2,3% |
| Hạt điều | 720,7 | +43,0% | +96,6% | 2,0% | 1.644 | +38,6% | 1,2% |
| Hóa chất | 710,1 | +5,8% | -1,6% | 1,9% | 2.577 | -3,1% | 1,9% |
| Than đá | 702,7 | +9,5% | -5,8% | 1,9% | 2.512 | -7,5% | 1,8% |
| Dầu thô | 683,1 | -7,5% | -2,6% | 1,9% | 2.868 | +4,4% | 2,1% |
| Sản phẩm hóa chất | 660,1 | -3,8% | +4,2% | 1,8% | 2.470 | +2,1% | 1,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 644,4 | -5,4% | +2,2% | 1,7% | 2.344 | +7,1% | 1,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 643,4 | +3,5% | +19,1% | 1,7% | 2.279 | +21,3% | 1,7% |
| Xăng dầu các loại | 565,9 | +3,3% | -41,9% | 1,5% | 2.213 | -27,8% | 1,6% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 434,6 | -9,6% | +14,1% | 1,2% | 1.703 | +30,6% | 1,2% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 423,7 | -4,2% | +65,8% | 1,2% | 1.401 | +50,9% | 1,0% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 407,8 | +12,7% | -10,6% | 1,1% | 1.571 | -4,5% | 1,2% |
| Dây điện và dây cáp điện | 400,3 | +7,0% | +58,9% | 1,1% | 1.396 | +46,4% | 1,0% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 390,1 | +8,5% | +64,9% | 1,1% | 1.310 | +43,1% | 1,0% |
| Dược phẩm | 332,7 | -3,6% | -4,3% | 0,9% | 1.289 | +0,6% | 0,9% |
| Quặng và khoáng sản khác | 330,9 | +8,9% | +42,4% | 0,9% | 1.074 | +14,8% | 0,8% |
| Bông các loại | 290,7 | +11,6% | +7,3% | 0,8% | 1.078 | +7,8% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 266,7 | -1,3% | +55,6% | 0,7% | 1.027 | +30,1% | 0,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 250,3 | +2,2% | +8,0% | 0,7% | 901 | +11,7% | 0,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 246,8 | -5,8% | +6,0% | 0,7% | 915 | +18,8% | 0,7% |
| Khí đốt hóa lỏng | 244,9 | +33,6% | +70,2% | 0,7% | 649 | +0,5% | 0,5% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 239,2 | -24,3% | +12,0% | 0,6% | 1.016 | +27,3% | 0,7% |
| Ngô | 225,8 | +30,4% | +26,2% | 0,6% | 773 | -12,3% | 0,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 207,9 | +10,1% | +16,0% | 0,6% | 742 | +0,9% | 0,5% |
| Lúa mì | 207,7 | +56,5% | -6,0% | 0,6% | 638 | -0,1% | 0,5% |
| Cao su | 203,3 | -6,7% | +20,3% | 0,6% | 946 | +29,0% | 0,7% |
| Giấy các loại | 201,6 | -7,2% | +17,0% | 0,5% | 759 | +15,6% | 0,6% |
| Phế liệu sắt thép | 197,4 | +16,1% | +30,9% | 0,5% | 642 | -0,6% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 186,5 | -6,4% | +30,6% | 0,5% | 791 | +24,6% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 154,5 | +7,1% | -5,3% | 0,4% | 577 | +12,2% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 148,3 | +55,6% | +53,5% | 0,4% | 407 | -9,8% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 138,0 | -13,1% | +24,9% | 0,4% | 550 | -15,7% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 124,7 | -3,6% | +6,9% | 0,3% | 473 | +10,2% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 124,5 | -10,5% | -2,2% | 0,3% | 458 | +21,4% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 119,0 | -2,7% | -9,3% | 0,3% | 422 | -25,1% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 114,5 | -11,0% | +17,1% | 0,3% | 458 | +27,9% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 111,0 | -2,9% | +11,6% | 0,3% | 451 | +31,4% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 107,8 | +2,8% | +26,0% | 0,3% | 364 | +21,0% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 102,1 | -1,8% | +20,0% | 0,3% | 377 | +18,3% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 99,9 | +2,0% | +23,8% | 0,3% | 341 | +25,0% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 80,7 | -11,4% | +37,9% | 0,2% | 310 | +19,0% | 0,2% |
| Đậu tương | 56,3 | -41,8% | -49,4% | 0,2% | 318 | -22,0% | 0,2% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 56,2 | -21,6% | +33,2% | 0,2% | 224 | +35,1% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 47,2 | -13,2% | +15,8% | 0,1% | 191 | +16,6% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 44,5 | -15,3% | -4,0% | 0,1% | 173 | +13,3% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 10,5 | -40,8% | -0,3% | 0,0% | 54 | +45,0% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 4-2025
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 12.005,7 | +33,8% | 31,9% | 1.569,2 | +39,9% | +10.436,5 | 43.382 | 5.668 |
| Trung Quốc | 4.992,1 | +8,9% | 13,3% | 15.047,9 | +30,5% | -10.055,8 | 18.146 | 53.111 |
| Hàn Quốc | 2.277,9 | +21,2% | 6,1% | 4.579,8 | +5,8% | -2.301,9 | 9.085 | 18.514 |
| Nhật Bản | 2.077,1 | +10,6% | 5,5% | 1.996,4 | +13,3% | +80,7 | 8.477 | 7.780 |
| Hồng Kông | 1.235,2 | +40,8% | 3,3% | 92,2 | -9,5% | +1.143,0 | 4.570 | 338 |
| Hà Lan | 1.082,8 | +4,7% | 2,9% | 69,9 | -3,7% | +1.012,9 | 4.154 | 257 |
| Ấn Độ | 922,0 | +35,3% | 2,4% | 470,1 | -5,7% | +451,8 | 3.296 | 1.877 |
| Đức | 841,2 | +25,5% | 2,2% | 327,4 | +18,8% | +513,7 | 3.287 | 1.206 |
| Thái Lan | 617,4 | +9,1% | 1,6% | 1.102,0 | +22,2% | -484,7 | 2.727 | 4.209 |
| Anh | 611,1 | +7,9% | 1,6% | 80,8 | +23,8% | +530,3 | 2.540 | 297 |
| Mexico | 597,0 | +28,3% | 1,6% | 87,3 | +40,4% | +509,7 | 2.057 | 331 |
| Đài Loan | 582,2 | +19,8% | 1,5% | 2.478,9 | +47,0% | -1.896,6 | 2.140 | 9.306 |
| Indonesia | 560,9 | +19,9% | 1,5% | 915,3 | +19,4% | -354,3 | 1.953 | 3.725 |
| Canada | 557,9 | +9,8% | 1,5% | 70,7 | -13,6% | +487,3 | 2.107 | 261 |
| Philippines | 552,2 | -7,8% | 1,5% | 190,0 | -14,5% | +362,2 | 1.954 | 862 |
| UAE | 531,0 | +20,9% | 1,4% | 57,6 | +36,5% | +473,4 | 1.911 | 191 |
| Singapore | 489,9 | +7,2% | 1,3% | 614,1 | +16,4% | -124,2 | 1.808 | 2.066 |
| Úc | 486,8 | -9,6% | 1,3% | 689,2 | +2,4% | -202,5 | 2.055 | 2.437 |
| Malaysia | 483,8 | +12,9% | 1,3% | 888,2 | +7,7% | -404,4 | 1.722 | 3.133 |
| Ý | 461,4 | +8,6% | 1,2% | 166,9 | +5,2% | +294,5 | 1.763 | 607 |
| Campuchia | 458,8 | +7,3% | 1,2% | 898,3 | +79,1% | -439,5 | 1.819 | 2.837 |
| Tây Ban Nha | 367,3 | +17,6% | 1,0% | 83,2 | +51,2% | +284,1 | 1.449 | 262 |
| Bỉ | 337,9 | +1,6% | 0,9% | 50,5 | -6,7% | +287,4 | 1.142 | 240 |
| Ba Lan | 321,2 | +33,1% | 0,9% | 40,0 | +43,3% | +281,2 | 1.159 | 136 |
| Pháp | 309,2 | +20,3% | 0,8% | 158,8 | +4,8% | +150,4 | 1.264 | 528 |
| Nga | 227,6 | -2,1% | 0,6% | 231,4 | +2,8% | -3,8 | 773 | 799 |
| Brazil | 209,2 | -7,1% | 0,6% | 365,0 | -1,6% | -155,7 | 874 | 1.884 |
| Ả Rập Xê Út | 187,1 | +51,4% | 0,5% | 94,9 | +1,3% | +92,1 | 597 | 396 |
| Séc | 169,2 | +43,1% | 0,4% | 20,3 | +10,9% | +148,9 | 665 | 74 |
| Áo | 161,1 | +9,4% | 0,4% | 32,5 | +32,7% | +128,6 | 960 | 130 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 142,6 | -9,4% | 0,4% | 31,1 | -33,5% | +111,5 | 578 | 144 |
| Lào | 134,2 | +224,5% | 0,4% | 184,4 | +78,9% | -50,2 | 481 | 818 |
| Slovakia | 134,2 | -4,4% | 0,4% | 6,5 | +76,6% | +127,6 | 530 | 24 |
| Bangladesh | 100,6 | +11,9% | 0,3% | 8,4 | -4,8% | +92,2 | 377 | 45 |
| Argentina | 95,8 | +199,6% | 0,3% | 310,8 | +1,2% | -215,0 | 357 | 1.124 |
| Chile | 94,3 | +7,2% | 0,3% | 31,3 | +6,4% | +63,0 | 378 | 132 |
| Thụy Điển | 93,7 | +25,1% | 0,2% | 49,8 | +61,6% | +43,9 | 404 | 176 |
| Ireland | 90,7 | +10,7% | 0,2% | 190,8 | -8,4% | -100,1 | 270 | 1.002 |
| Bờ Biển Ngà | 88,8 | +325,5% | 0,2% | 21,5 | +35,2% | +67,3 | 275 | 74 |
| Ghana | 80,6 | +21,0% | 0,2% | 22,0 | -16,1% | +58,6 | 208 | 30 |
| Nam Phi | 78,9 | +32,6% | 0,2% | 66,7 | -30,3% | +12,2 | 289 | 194 |
| Colombia | 66,3 | +24,7% | 0,2% | — | 238 | |||
| Hungary | 61,6 | +8,3% | 0,2% | 14,2 | -24,4% | +47,3 | 206 | 65 |
| Panama | 57,6 | +90,8% | 0,2% | — | 159 | |||
| Israel | 56,2 | -10,3% | 0,1% | 177,9 | +51,4% | -121,7 | 282 | 909 |
| Algeria | 54,7 | +205,7% | 0,1% | — | 219 | |||
| Bồ Đào Nha | 54,4 | -15,8% | 0,1% | 11,2 | -15,0% | +43,2 | 197 | 40 |
| New Zealand | 49,2 | +1,6% | 0,1% | 69,0 | +51,2% | -19,8 | 223 | 261 |
| Ai Cập | 48,8 | +26,9% | 0,1% | — | 172 | |||
| Kazakhstan | 46,1 | +17,7% | 0,1% | 1,8 | -75,4% | +44,3 | 162 | 32 |
| Peru | 45,7 | +18,5% | 0,1% | 7,3 | +21,1% | +38,4 | 159 | 38 |
| Iraq | 40,8 | +30,5% | 0,1% | — | 119 | |||
| Pakistan | 40,3 | +12,7% | 0,1% | 13,7 | -27,5% | +26,6 | 169 | 63 |
| Hy Lạp | 38,5 | +13,0% | 0,1% | 10,7 | -20,2% | +27,9 | 156 | 40 |
| Slovenia | 36,0 | +15,3% | 0,1% | 7,1 | -23,0% | +28,9 | 127 | 27 |
| Đan Mạch | 34,6 | +0,2% | 0,1% | 21,2 | +43,5% | +13,4 | 140 | 77 |
| Romania | 33,8 | +4,9% | 0,1% | 10,4 | -50,9% | +23,4 | 151 | 42 |
| Armenia | 30,2 | +19,6% | 0,1% | 0,0 | — | +30,2 | 166 | 0 |
| Myanmar | 29,1 | +3,3% | 0,1% | 19,8 | -28,9% | +9,3 | 96 | 70 |
| Litva | 28,9 | +85,1% | 0,1% | 3,6 | +138,6% | +25,3 | 118 | 9 |
| Bulgaria | 27,7 | +66,9% | 0,1% | 4,2 | -35,1% | +23,5 | 64 | 13 |
| Latvia | 24,4 | +16,3% | 0,1% | 1,5 | -20,4% | +23,0 | 101 | 7 |
| Nigeria | 16,7 | +165,6% | 0,0% | 91,1 | +384,3% | -74,4 | 58 | 190 |
| Thụy Sĩ | 16,4 | +11,8% | 0,0% | 69,7 | +61,2% | -53,3 | 59 | 238 |
| Togo | 16,1 | -34,9% | 0,0% | — | 60 | |||
| Sri Lanka | 15,6 | +14,1% | 0,0% | — | 99 | |||
| Senegal | 15,0 | +228,3% | 0,0% | — | 43 | |||
| Na Uy | 14,1 | +63,7% | 0,0% | 44,0 | +16,6% | -29,9 | 50 | 201 |
| Phần Lan | 11,4 | -46,6% | 0,0% | 15,8 | +32,2% | -4,4 | 47 | 68 |
| Ukraine | 9,5 | +69,9% | 0,0% | 56,1 | +41,5% | -46,6 | 27 | 91 |
| Kenya | 9,5 | +34,5% | 0,0% | — | 43 | |||
| Luxembourg | 7,6 | -13,6% | 0,0% | 4,7 | -36,1% | +2,9 | 34 | 25 |
| Mozambique | 6,5 | -56,8% | 0,0% | — | 22 | |||
| Croatia | 6,3 | -18,0% | 0,0% | 4,4 | +68,1% | +2,0 | 25 | 19 |
| Kuwait | 6,0 | -3,6% | 0,0% | 587,0 | -19,8% | -581,0 | 25 | 2.391 |
| Síp | 5,6 | -58,0% | 0,0% | 3,3 | +67,8% | +2,3 | 18 | 10 |
| Tanzania | 4,5 | -10,3% | 0,0% | 12,4 | +26,2% | -7,9 | 23 | 248 |
| Estonia | 4,2 | +23,5% | 0,0% | 1,5 | +29,6% | +2,7 | 17 | 7 |
| Belarus | 1,9 | -5,3% | 0,0% | 1,0 | -32,1% | +0,9 | 7 | 16 |
| Đông Timor | 1,7 | +5,2% | 0,0% | — | 5 | |||
| Angola | 1,7 | +7,8% | 0,0% | — | 24 | |||
| Brunei | 1,5 | +33,2% | 0,0% | 29,7 | +158,3% | -28,2 | 29 | 162 |
| Malta | 1,2 | -49,8% | 0,0% | 3,1 | +60,5% | -1,9 | 6 | 10 |
| Iceland | 0,8 | +34,5% | 0,0% | 0,4 | -26,1% | +0,4 | 2 | 1 |
| Kyrgyzstan | 0,5 | -13,5% | 0,0% | — | 3 | |||
| Cameroon | — | 6,7 | -48,3% | 37 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 77,3 | +139,4% | 193 | ||||
| Qatar | — | 105,6 | +178,6% | 186 | ||||
| Tunisia | — | 0,9 | -5,5% | 4 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 4-2025
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 7.840,5 | — | 20,8% | 8.429,9 | — | -589,4 | 29.670 | 31.363 |
| Bắc Ninh | 6.452,1 | — | 17,1% | 6.391,5 | — | +60,5 | 24.957 | 24.124 |
| Hải Phòng | 3.612,7 | — | 9,6% | 3.304,3 | — | +308,4 | 13.337 | 11.721 |
| Đồng Nai | 2.899,6 | — | 7,7% | 2.129,8 | — | +769,8 | 10.420 | 7.558 |
| Phú Thọ | 2.688,2 | — | 7,1% | 2.903,2 | — | -215,0 | 10.286 | 10.713 |
| Thái Nguyên | 2.209,3 | — | 5,9% | 1.429,6 | — | +779,7 | 10.186 | 6.379 |
| Ninh Bình | 2.082,3 | — | 5,5% | 1.885,0 | — | +197,2 | 6.645 | 6.166 |
| Hà Nội | 1.797,3 | — | 4,8% | 3.846,5 | — | -2.049,2 | 6.422 | 14.195 |
| Tây Ninh | 1.524,0 | — | 4,0% | 1.281,4 | — | +242,6 | 5.490 | 4.493 |
| Đồng Tháp | 821,7 | — | 2,2% | 409,0 | — | +412,7 | 2.833 | 1.796 |
| Hưng Yên | 749,5 | — | 2,0% | 712,3 | — | +37,2 | 2.795 | 2.547 |
| Thanh Hóa | 644,9 | — | 1,7% | 893,1 | — | -248,2 | 2.159 | 3.406 |
| Quảng Ninh | 533,5 | — | 1,4% | 557,4 | — | -23,9 | 2.070 | 1.925 |
| Cần Thơ | 385,4 | — | 1,0% | 98,3 | — | +287,0 | 1.276 | 386 |
| Đà Nẵng | 371,6 | — | 1,0% | 371,8 | — | -0,2 | 1.365 | 1.349 |
| Gia Lai | 368,5 | — | 1,0% | 132,1 | — | +236,4 | 1.523 | 363 |
| Vĩnh Long | 328,0 | — | 0,9% | 157,3 | — | +170,7 | 1.165 | 615 |
| Quảng Ngãi | 301,8 | — | 0,8% | 491,7 | — | -189,9 | 1.169 | 1.923 |
| Khánh Hòa | 293,2 | — | 0,8% | 145,4 | — | +147,8 | 1.046 | 510 |
| Nghệ An | 285,4 | — | 0,8% | 283,7 | — | +1,7 | 950 | 1.009 |
| Đắk Lắk | 272,2 | — | 0,7% | 92,6 | — | +179,6 | 953 | 334 |
| An Giang | 202,5 | — | 0,5% | 83,8 | — | +118,7 | 721 | 482 |
| Lâm Đồng | 167,4 | — | 0,4% | 176,7 | — | -9,4 | 635 | 582 |
| Hà Tĩnh | 140,2 | — | 0,4% | 244,8 | — | -104,6 | 445 | 963 |
| Huế | 134,0 | — | 0,4% | 76,8 | — | +57,2 | 479 | 322 |
| Lào Cai | 131,5 | — | 0,3% | 61,7 | — | +69,8 | 470 | 244 |
| Cà Mau | 126,2 | — | 0,3% | 24,8 | — | +101,5 | 459 | 130 |
| Lạng Sơn | 96,1 | — | 0,3% | 83,4 | — | +12,7 | 310 | 324 |
| Quảng Trị | 52,3 | — | 0,1% | 100,0 | — | -47,7 | 216 | 411 |
| Tuyên Quang | 38,2 | — | 0,1% | 14,9 | — | +23,3 | 139 | 62 |
| Cao Bằng | 6,1 | — | 0,0% | 4,3 | — | +1,8 | 26 | 16 |
| Lai Châu | 4,0 | — | 0,0% | 2,8 | — | +1,2 | 11 | 7 |
| Sơn La | 1,4 | — | 0,0% | 0,9 | — | +0,5 | 6 | 5 |
| Điện Biên | 0,5 | — | 0,0% | 0,1 | — | +0,4 | 3 | 1 |
- 34 tỉnh, thành phố. So cùng kỳ năm 2025 bỏ trống: năm 2024 công bố theo 63 tỉnh cũ, không so được. Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 4-2025
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 37.634,8 | 28.162,8 | +29,0% | 74,8% | 9.471,9 | +0,3% |
| Nhập khẩu | 36.821,1 | 25.370,8 | +37,0% | 68,9% | 11.450,3 | -0,4% |
| Cán cân | +813,7 | +2.792,0 | -1.978,3 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 4-2025: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 37.634,8 | 37.634,8 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 37.561,9 | 37.634,8 | 99,81% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 36.927,6 | 37.634,8 | 98,12% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 28.162,8 | 28.162,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 36.821,1 | 36.821,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 36.821,0 | 36.821,1 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 35.880,3 | 36.821,1 | 97,44% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 25.370,8 | 25.370,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2025
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 4-2025 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.