Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 12-2021
Tháng 12-2021, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 34,47 tỉ USD, +24,7% so với cùng kỳ và +8,2% so với tháng trước; nhập khẩu 31,75 tỉ USD (+13,8% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,73 tỉ USD.
Cộng dồn 12 tháng đầu năm 2021: xuất khẩu 336,17 tỉ USD (+18,9%), nhập khẩu 332,84 tỉ USD (+26,7%), xuất siêu 3,32 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 22-4-2022.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 12-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 12 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 12 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.607,8 | +5,1% | +21,7% | 16,3% | 57.531 | +12,4% | 17,1% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 5.273,4 | +13,5% | +22,4% | 15,3% | 50.797 | +14,0% | 15,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 4.281,6 | +3,3% | +35,8% | 12,4% | 38.326 | +40,9% | 11,4% |
| Hàng dệt, may | 3.612,9 | +18,7% | +27,6% | 10,5% | 32.751 | +9,9% | 9,7% |
| Giày dép các loại | 1.936,2 | +22,7% | +11,3% | 5,6% | 17.750 | +5,7% | 5,3% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.430,1 | +11,1% | +6,8% | 4,1% | 14.809 | +19,7% | 4,4% |
| Hàng hóa khác | 1.404,6 | +9,0% | +10,2% | 4,1% | 14.626 | +4,9% | 4,4% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 1.074,6 | +16,0% | +2,7% | 11.074 | +16,1% | ||
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.073,8 | +12,7% | +22,4% | 3,1% | 10.616 | +16,8% | 3,2% |
| Sắt thép các loại | 959,2 | -16,2% | +73,3% | 2,8% | 11.789 | +124,2% | 3,5% |
| Hàng thủy sản | 898,3 | -1,2% | +22,9% | 2,6% | 8.882 | +5,6% | 2,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 621,7 | -7,5% | +82,8% | 1,8% | 5.216 | +58,8% | 1,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 531,7 | +3,9% | +25,6% | 1,5% | 5.609 | +50,1% | 1,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 494,8 | +8,1% | +36,0% | 1,4% | 4.930 | +34,9% | 1,5% |
| Cao su | 428,7 | +19,8% | +18,9% | 1,2% | 3.278 | +37,5% | 1,0% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 414,6 | +18,0% | +41,8% | 1,2% | 3.755 | +38,0% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 397,9 | +16,1% | +35,4% | 1,2% | 3.952 | +29,4% | 1,2% |
| Cà phê | 377,7 | +55,6% | +49,2% | 1,1% | 3.073 | +12,1% | 0,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 334,3 | +26,5% | +7,5% | 1,0% | 3.022 | -3,3% | 0,9% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 318,8 | +8,8% | +14,0% | 0,9% | 2.922 | +1,1% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 318,4 | +5,4% | +19,2% | 0,9% | 3.109 | +27,3% | 0,9% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 301,4 | +20,8% | +10,2% | 0,9% | 2.848 | +13,8% | 0,8% |
| Hạt điều | 295,9 | -10,1% | -0,3% | 0,9% | 3.637 | +13,2% | 1,1% |
| Hàng rau quả | 295,2 | +13,3% | +7,6% | 0,9% | 3.547 | +8,5% | 1,1% |
| Hóa chất | 291,1 | -2,5% | +74,1% | 0,8% | 2.502 | +43,1% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 277,0 | +13,3% | +34,5% | 2.553 | +31,4% | ||
| Gạo | 254,8 | -14,0% | -12,7% | 0,7% | 3.288 | +5,4% | 1,0% |
| Sản phẩm hóa chất | 216,3 | +7,0% | +34,2% | 0,6% | 1.992 | +34,1% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 213,8 | +9,6% | +21,4% | 0,6% | 1.995 | +18,2% | 0,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 190,3 | -6,7% | +53,4% | 0,6% | 2.263 | +67,9% | 0,7% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 156,8 | +42,4% | +101,6% | 0,5% | 1.130 | +41,1% | 0,3% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 147,0 | -13,9% | +32,3% | 0,4% | 1.689 | +21,2% | 0,5% |
| Clanhke và xi măng | 146,7 | -21,0% | +8,6% | 0,4% | 1.758 | +22,4% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 141,5 | +4,9% | +80,1% | 0,4% | 1.438 | +50,2% | 0,4% |
| Dầu thô | 128,3 | -18,5% | +27,4% | 0,4% | 1.746 | +11,0% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 111,5 | -11,3% | -21,4% | 0,3% | 1.175 | +16,2% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 109,7 | +1,4% | +33,2% | 0,3% | 1.164 | +32,4% | 0,3% |
| Phân bón các loại | 100,6 | +27,6% | +301,2% | 0,3% | 559 | +64,1% | 0,2% |
| Sản phẩm từ cao su | 98,4 | +14,2% | -11,2% | 0,3% | 1.147 | +24,1% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 98,3 | +24,3% | +43,2% | 0,3% | 878 | +43,8% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 96,4 | +5,5% | +61,3% | 0,3% | 836 | -68,7% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 85,6 | +9,8% | +26,6% | 0,2% | 758 | +2,9% | 0,2% |
| Hạt tiêu | 70,7 | -6,8% | +23,2% | 0,2% | 938 | +42,0% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 69,7 | +9,8% | +9,0% | 0,2% | 675 | +16,1% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 66,4 | -3,6% | +35,6% | 0,2% | 785 | +72,1% | 0,2% |
| Quặng và khoáng sản khác | 26,6 | +33,8% | +48,3% | 0,1% | 215 | -5,0% | 0,1% |
| Than đá | 22,5 | -46,0% | -16,7% | 0,1% | 246 | +105,7% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 21,9 | +161,7% | +103,8% | 222 | +56,6% | ||
| Chè | 20,1 | +14,7% | +13,2% | 0,1% | 214 | -1,8% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 12-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 12 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 12 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 7.357,4 | -5,6% | +15,1% | 23,2% | 75.559 | +18,1% | 22,7% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.969,2 | +0,0% | -3,7% | 12,5% | 46.295 | +24,3% | 13,9% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.272,1 | -2,9% | +9,2% | 7,2% | 21.471 | +29,0% | 6,5% |
| Hàng hóa khác | 1.751,4 | +11,0% | +14,9% | 5,5% | 17.756 | +26,3% | 5,3% |
| Vải các loại | 1.372,4 | +3,0% | +11,5% | 4,3% | 14.322 | +20,6% | 4,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.117,4 | +16,1% | +21,7% | 3,5% | 11.759 | +40,0% | 3,5% |
| Sắt thép các loại | 1.025,3 | +12,8% | +42,9% | 3,2% | 11.568 | +43,4% | 3,5% |
| Hóa chất | 840,7 | +27,2% | +49,4% | 2,6% | 7.646 | +52,4% | 2,3% |
| Kim loại thường khác | 788,5 | +15,2% | +18,8% | 2,5% | 8.622 | +42,4% | 2,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 749,2 | +11,3% | +16,3% | 2,4% | 7.777 | +35,5% | 2,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 707,6 | -1,2% | -4,3% | 2,2% | 7.971 | +9,6% | 2,4% |
| Dầu thô | 681,5 | +39,6% | +117,0% | 2,1% | 5.204 | +36,5% | 1,6% |
| Dược phẩm | 612,0 | +52,8% | +96,8% | 1,9% | 3.979 | +20,7% | 1,2% |
| Than đá | 540,5 | +28,4% | +89,9% | 1,7% | 4.471 | +18,4% | 1,3% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 523,1 | -5,1% | -7,4% | 1,6% | 6.262 | +16,4% | 1,9% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 482,1 | +3,6% | -1,4% | 1,5% | 5.304 | +16,9% | 1,6% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 433,3 | +8,6% | -17,7% | 1,4% | 4.931 | +23,1% | 1,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 430,6 | +18,1% | +15,0% | 1,4% | 4.930 | +28,3% | 1,5% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 428,9 | +27,5% | +39,2% | 1,4% | 3.650 | +55,4% | 1,1% |
| Xăng dầu các loại | 406,1 | +0,0% | +5,8% | 1,3% | 4.105 | +23,4% | 1,2% |
| Cao su | 377,4 | +20,3% | +56,0% | 1,2% | 2.968 | +101,6% | 0,9% |
| Phế liệu sắt thép | 295,0 | +33,9% | +24,2% | 0,9% | 2.800 | +67,5% | 0,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 258,0 | +15,8% | +22,5% | 0,8% | 2.552 | +27,7% | 0,8% |
| Bông các loại | 245,9 | -12,5% | +22,3% | 0,8% | 3.237 | +41,8% | 1,0% |
| Quặng và khoáng sản khác | 230,1 | -3,1% | -1,0% | 0,7% | 3.831 | +102,5% | 1,2% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 226,4 | -19,4% | -3,8% | 0,7% | 2.231 | -10,2% | 0,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 220,9 | -3,4% | -27,2% | 0,7% | 2.931 | +14,6% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 216,6 | -0,0% | -6,3% | 0,7% | 2.413 | +17,7% | 0,7% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 215,1 | +39,2% | +19,2% | 0,7% | 2.111 | +6,1% | 0,6% |
| Hàng thủy sản | 191,9 | +12,3% | +10,4% | 0,6% | 1.992 | +12,6% | 0,6% |
| Giấy các loại | 187,9 | +13,3% | +8,0% | 0,6% | 2.101 | +25,4% | 0,6% |
| Dầu mỡ động thực vật | 163,7 | +1,5% | +53,8% | 0,5% | 1.352 | +47,4% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 163,6 | +3,5% | +70,9% | 0,5% | 1.469 | +54,4% | 0,4% |
| Ngô | 162,0 | -48,8% | -16,2% | 0,5% | 2.879 | +20,5% | 0,9% |
| Khí đốt hóa lỏng | 161,7 | +19,9% | +98,2% | 0,5% | 1.371 | +64,7% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 148,2 | +10,5% | -13,1% | 0,5% | 1.500 | +3,9% | 0,5% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 146,9 | -5,7% | -3,1% | 0,5% | 1.672 | +17,3% | 0,5% |
| Hạt điều | 143,4 | -14,9% | -26,7% | 0,5% | 4.242 | +134,6% | 1,3% |
| Hàng rau quả | 131,7 | -12,9% | -11,4% | 0,4% | 1.480 | +13,1% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 128,4 | +2,5% | +48,0% | 0,4% | 1.203 | +35,8% | 0,4% |
| Đậu tương | 121,6 | +71,0% | +94,7% | 0,4% | 1.182 | +52,7% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 114,9 | +4,9% | +0,7% | 0,4% | 1.130 | +31,2% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 113,0 | +9,4% | +23,0% | 0,4% | 1.130 | +18,1% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 111,1 | +34,7% | +70,7% | 0,4% | 912 | +29,5% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 104,1 | +16,6% | +12,6% | 0,3% | 1.041 | +15,3% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 103,4 | -11,6% | +38,5% | 0,3% | 1.017 | +56,4% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 92,9 | -6,4% | -8,6% | 0,3% | 1.004 | +18,8% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 88,8 | +2,3% | +15,6% | 0,3% | 1.178 | +12,4% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 87,2 | +2,5% | -5,0% | 0,3% | 1.028 | +18,2% | 0,3% |
| Lúa mì | 82,8 | -28,1% | -2,0% | 0,3% | 1.329 | +76,0% | 0,4% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 73,7 | -0,7% | -18,7% | 0,2% | 771 | +1,4% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 59,2 | -2,3% | +0,1% | 0,2% | 489 | +25,3% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 51,4 | +36,9% | -12,5% | 0,2% | 294 | +5,8% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 36,9 | -11,6% | +1,7% | 0,1% | 419 | +1,7% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 12-2021
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 12 tháng | NK 12 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 10.249,9 | +33,0% | 29,7% | 1.149,0 | -9,9% | +9.100,9 | 96.270 | 15.277 |
| Trung Quốc | 5.807,9 | +1,9% | 16,8% | 10.546,0 | +10,2% | -4.738,2 | 55.926 | 110.533 |
| Hàn Quốc | 2.069,8 | +23,9% | 6,0% | 5.682,3 | +11,4% | -3.612,5 | 21.948 | 56.314 |
| Nhật Bản | 2.012,7 | +11,7% | 5,8% | 2.380,9 | +23,9% | -368,2 | 20.130 | 22.801 |
| Hồng Kông | 1.457,6 | +26,5% | 4,2% | 147,0 | +24,5% | +1.310,6 | 11.995 | 1.633 |
| Hà Lan | 810,3 | +10,6% | 2,4% | 48,0 | -35,6% | +762,3 | 7.685 | 687 |
| Đức | 771,4 | +30,3% | 2,2% | 446,9 | +34,5% | +324,5 | 7.288 | 3.952 |
| Ấn Độ | 579,1 | +22,4% | 1,7% | 580,1 | +38,0% | -1,1 | 6.281 | 6.964 |
| Canada | 578,3 | +48,0% | 1,7% | 52,7 | -21,3% | +525,6 | 5.270 | 760 |
| Thái Lan | 546,2 | +35,5% | 1,6% | 1.165,7 | -6,4% | -619,5 | 6.155 | 12.586 |
| Anh | 525,5 | +25,1% | 1,5% | 71,1 | -4,2% | +454,4 | 5.766 | 854 |
| Campuchia | 482,7 | +11,9% | 1,4% | 428,7 | +116,0% | +54,0 | 4.831 | 4.710 |
| Malaysia | 470,9 | +54,6% | 1,4% | 741,9 | +20,7% | -271,0 | 4.415 | 8.166 |
| Đài Loan | 460,9 | +28,2% | 1,3% | 1.937,5 | +19,7% | -1.476,6 | 4.587 | 20.780 |
| Indonesia | 447,1 | +65,0% | 1,3% | 802,5 | +34,7% | -355,4 | 3.914 | 7.603 |
| UAE | 441,2 | +26,8% | 1,3% | 104,2 | +115,3% | +337,0 | 4.688 | 576 |
| Úc | 431,8 | +30,7% | 1,3% | 774,4 | +46,7% | -342,6 | 4.401 | 7.968 |
| Ý | 404,6 | +43,0% | 1,2% | 118,5 | -27,9% | +286,1 | 3.879 | 1.727 |
| Philippines | 393,3 | +15,3% | 1,1% | 232,0 | +23,2% | +161,3 | 4.571 | 2.405 |
| Pháp | 380,8 | +58,5% | 1,1% | 100,7 | -42,0% | +280,2 | 3.210 | 1.597 |
| Singapore | 366,9 | +33,0% | 1,1% | 448,5 | +35,6% | -81,6 | 3.943 | 4.260 |
| Mexico | 355,7 | +41,1% | 1,0% | 43,9 | -4,7% | +311,8 | 4.558 | 499 |
| Bỉ | 342,6 | +35,9% | 1,0% | 131,7 | +247,5% | +210,9 | 3.602 | 686 |
| Nga | 283,2 | +33,1% | 0,8% | 269,4 | +14,8% | +13,8 | 3.203 | 2.336 |
| Áo | 264,8 | +50,2% | 0,8% | 28,9 | -17,4% | +236,0 | 3.023 | 332 |
| Tây Ban Nha | 262,4 | +35,3% | 0,8% | 45,1 | +0,2% | +217,3 | 2.547 | 582 |
| Brazil | 226,3 | +19,7% | 0,7% | 416,2 | +21,8% | -189,9 | 2.267 | 4.106 |
| Ba Lan | 186,7 | +19,5% | 0,5% | 34,2 | +14,6% | +152,6 | 2.067 | 510 |
| Chile | 159,1 | +77,0% | 0,5% | 30,4 | +1,0% | +128,6 | 1.656 | 322 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 152,4 | +101,1% | 0,4% | 26,6 | -12,0% | +125,9 | 1.228 | 387 |
| Thụy Điển | 149,1 | +75,2% | 0,4% | 24,2 | -27,3% | +124,9 | 1.200 | 322 |
| Slovakia | 112,6 | -14,6% | 0,3% | 8,8 | +26,8% | +103,8 | 1.240 | 68 |
| Bangladesh | 108,2 | +60,6% | 0,3% | 6,6 | -39,5% | +101,5 | 1.273 | 83 |
| New Zealand | 86,9 | +96,0% | 0,3% | 50,6 | +6,2% | +36,4 | 702 | 636 |
| Nam Phi | 78,2 | +56,9% | 0,2% | 31,5 | -36,1% | +46,6 | 847 | 427 |
| Pakistan | 76,7 | +96,1% | 0,2% | 14,8 | +3,5% | +61,9 | 598 | 196 |
| Hungary | 75,1 | -31,8% | 0,2% | 41,4 | +3,3% | +33,7 | 570 | 532 |
| Argentina | 74,1 | +31,7% | 0,2% | 204,8 | -19,3% | -130,6 | 832 | 3.673 |
| Panama | 73,5 | +280,6% | 0,2% | — | 462 | |||
| Ireland | 68,8 | +177,2% | 0,2% | 382,4 | -9,0% | -313,6 | 344 | 4.438 |
| Colombia | 67,8 | +98,2% | 0,2% | — | 666 | |||
| Israel | 66,5 | +14,1% | 0,2% | 82,3 | -5,0% | -15,7 | 781 | 1.110 |
| Séc | 59,1 | +28,4% | 0,2% | 19,4 | +35,6% | +39,7 | 583 | 154 |
| Ai Cập | 56,5 | +23,5% | 0,2% | — | 568 | |||
| Peru | 56,2 | +148,9% | 0,2% | 10,7 | +147,8% | +45,4 | 560 | 74 |
| Lào | 54,0 | -3,5% | 0,2% | 111,9 | +61,4% | -57,9 | 595 | 778 |
| Myanmar | 49,4 | -6,8% | 0,1% | 33,4 | +11,3% | +16,0 | 409 | 383 |
| Bồ Đào Nha | 47,5 | +62,8% | 0,1% | 6,6 | -16,8% | +41,0 | 565 | 126 |
| Hy Lạp | 44,5 | +166,2% | 0,1% | 6,0 | -19,0% | +38,4 | 359 | 88 |
| Slovenia | 44,5 | +21,2% | 0,1% | 2,3 | -67,6% | +42,1 | 440 | 59 |
| Ghana | 44,2 | +93,9% | 0,1% | 4,7 | -51,3% | +39,4 | 481 | 307 |
| Bờ Biển Ngà | 43,7 | +361,6% | 0,1% | 83,7 | -5,3% | -40,0 | 266 | 1.047 |
| Đan Mạch | 39,3 | +15,0% | 0,1% | 18,5 | -16,9% | +20,8 | 355 | 234 |
| Ả Rập Xê Út | 38,3 | +33,1% | 0,1% | 178,5 | +37,9% | -140,3 | 371 | 1.649 |
| Thụy Sĩ | 37,9 | +127,7% | 0,1% | 54,9 | -11,3% | -17,0 | 237 | 623 |
| Ukraine | 33,4 | +30,0% | 0,1% | 38,8 | +709,9% | -5,4 | 345 | 369 |
| Sri Lanka | 30,1 | +30,2% | 0,1% | — | 351 | |||
| Iraq | 30,0 | -14,0% | 0,1% | — | 283 | |||
| Phần Lan | 23,9 | +85,1% | 0,1% | 13,7 | +2,2% | +10,2 | 267 | 245 |
| Togo | 23,5 | +58,3% | 0,1% | — | 206 | |||
| Nigeria | 23,4 | +142,4% | 0,1% | 12,1 | +19,0% | +11,3 | 158 | 440 |
| Romania | 22,6 | +46,0% | 0,1% | 19,3 | +226,5% | +3,3 | 211 | 135 |
| Algeria | 17,1 | +75,5% | 0,0% | — | 153 | |||
| Na Uy | 12,3 | +5,8% | 0,0% | 35,1 | +25,1% | -22,8 | 135 | 352 |
| Latvia | 11,8 | +1,1% | 0,0% | 1,9 | +55,9% | +9,8 | 219 | 21 |
| Kenya | 10,6 | +19,6% | 0,0% | — | 89 | |||
| Luxembourg | 9,3 | +138,0% | 0,0% | 3,8 | +43,1% | +5,4 | 127 | 55 |
| Mozambique | 8,9 | +114,4% | 0,0% | — | 88 | |||
| Bulgaria | 7,4 | +27,0% | 0,0% | 14,7 | +156,4% | -7,2 | 108 | 112 |
| Kuwait | 7,2 | +0,2% | 0,0% | 631,7 | +123,9% | -624,6 | 60 | 4.710 |
| Croatia | 6,5 | +42,9% | 0,0% | 2,7 | -26,6% | +3,7 | 53 | 38 |
| Litva | 6,2 | -28,3% | 0,0% | 34,1 | +1.029,0% | -27,8 | 102 | 68 |
| Síp | 5,0 | +36,9% | 0,0% | 5,7 | +26,1% | -0,6 | 38 | 47 |
| Estonia | 4,4 | +71,1% | 0,0% | 1,0 | -32,3% | +3,4 | 34 | 16 |
| Senegal | 3,6 | +12,3% | 0,0% | — | 30 | |||
| Tanzania | 2,6 | -39,4% | 0,0% | 4,0 | -90,6% | -1,4 | 53 | 280 |
| Angola | 1,9 | +6,7% | 0,0% | — | 17 | |||
| Brunei | 0,8 | +13,2% | 0,0% | 20,5 | -24,5% | -19,7 | 35 | 258 |
| Malta | 0,6 | -91,6% | 0,0% | 3,1 | -10,5% | -2,6 | 10 | 36 |
| Đông Timor | 0,5 | +8,2% | 0,0% | — | 34 | |||
| Belarus | — | 2,8 | -70,9% | 110 | ||||
| Kazakhstan | — | 4,2 | +18,5% | 47 | ||||
| Cameroon | — | 13,7 | -12,4% | 160 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 37,0 | +95,9% | 540 | ||||
| Qatar | — | 6,8 | -81,7% | 316 | ||||
| Tunisia | — | 0,9 | -30,1% | 11 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 12-2021
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 12 tháng | NK 12 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 4.769,2 | +10,1% | 13,8% | 5.907,5 | +6,7% | -1.138,3 | 44.881 | 60.220 |
| Bắc Ninh | 4.218,9 | -4,5% | 12,2% | 3.593,5 | -1,6% | +625,4 | 44.839 | 38.372 |
| Bình Dương | 3.325,7 | +12,8% | 9,6% | 2.331,3 | +0,8% | +994,4 | 32.740 | 25.557 |
| Thái Nguyên | 2.879,2 | +112,4% | 8,4% | 1.695,9 | +36,3% | +1.183,3 | 29.092 | 17.777 |
| Hải Phòng | 2.394,4 | +22,6% | 6,9% | 1.803,0 | +10,3% | +591,3 | 23.791 | 20.533 |
| Đồng Nai | 2.261,6 | +21,7% | 6,6% | 1.716,9 | +3,9% | +544,7 | 21.760 | 18.740 |
| Bắc Giang | 2.092,7 | +81,8% | 6,1% | 1.541,7 | +32,9% | +551,0 | 16.102 | 15.392 |
| Hà Nội | 1.627,4 | +21,3% | 4,7% | 3.745,6 | +18,0% | -2.118,2 | 15.499 | 35.832 |
| Phú Thọ | 1.070,3 | +138,7% | 3,1% | 988,0 | +173,5% | +82,3 | 8.250 | 8.471 |
| Hải Dương | 980,8 | +28,0% | 2,8% | 676,1 | +6,2% | +304,7 | 9.977 | 7.697 |
| Long An | 620,0 | +6,3% | 1,8% | 406,4 | +3,8% | +213,5 | 6.146 | 5.021 |
| Tây Ninh | 609,4 | +7,3% | 1,8% | 518,4 | +27,3% | +91,0 | 6.178 | 5.043 |
| Vĩnh Phúc | 601,5 | +18,2% | 1,7% | 919,6 | +14,2% | -318,1 | 6.409 | 9.890 |
| Hưng Yên | 551,6 | +55,5% | 1,6% | 434,9 | +27,1% | +116,8 | 5.257 | 4.862 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 546,6 | +42,9% | 1,6% | 732,9 | +1,2% | -186,3 | 5.948 | 8.415 |
| Thanh Hóa | 480,5 | +37,9% | 1,4% | 891,6 | +91,7% | -411,1 | 5.346 | 7.127 |
| Hà Nam | 433,8 | +43,3% | 1,3% | 337,6 | +41,8% | +96,3 | 4.031 | 3.503 |
| Bình Phước | 398,5 | +8,1% | 1,2% | 152,8 | -25,2% | +245,7 | 3.960 | 2.428 |
| Tiền Giang | 360,5 | +26,7% | 1,0% | 172,8 | -5,5% | +187,6 | 3.104 | 1.952 |
| Quảng Ninh | 308,1 | +12,1% | 0,9% | 292,1 | +25,3% | +16,0 | 3.488 | 3.161 |
| Nam Định | 267,1 | +33,3% | 0,8% | 151,4 | +44,9% | +115,7 | 2.612 | 1.479 |
| Ninh Bình | 259,0 | +44,8% | 0,8% | 234,5 | -12,5% | +24,6 | 2.523 | 2.728 |
| Quảng Ngãi | 253,5 | +54,0% | 0,7% | 361,6 | +25,7% | -108,1 | 2.562 | 4.273 |
| Thái Bình | 252,1 | +29,8% | 0,7% | 193,1 | +33,2% | +59,0 | 2.634 | 1.941 |
| Hà Tĩnh | 221,8 | +48,7% | 0,6% | 395,9 | +75,1% | -174,1 | 2.111 | 3.557 |
| Quảng Nam | 201,8 | +55,3% | 0,6% | 265,8 | +8,7% | -64,0 | 1.719 | 2.190 |
| Đà Nẵng | 171,0 | +1,7% | 0,5% | 128,8 | -17,1% | +42,2 | 1.789 | 1.330 |
| Cần Thơ | 157,8 | +19,3% | 0,5% | 39,0 | -14,3% | +118,8 | 1.463 | 502 |
| Bình Định | 157,2 | +24,0% | 0,5% | 44,4 | -27,2% | +112,8 | 1.461 | 515 |
| Đồng Tháp | 154,9 | +28,2% | 0,4% | 48,0 | -3,1% | +106,9 | 1.328 | 686 |
| Khánh Hòa | 153,3 | +64,5% | 0,4% | 220,8 | +118,7% | -67,6 | 1.432 | 1.141 |
| Thừa Thiên Huế | 150,3 | +47,4% | 0,4% | 68,9 | +18,2% | +81,3 | 1.345 | 709 |
| Nghệ An | 141,0 | +41,3% | 0,4% | 82,1 | +28,8% | +58,9 | 1.463 | 1.057 |
| Đắk Lắk | 130,4 | +33,7% | 0,4% | 38,0 | -25,3% | +92,4 | 1.151 | 502 |
| Bến Tre | 121,4 | -8,0% | 0,4% | 45,6 | -16,3% | +75,8 | 1.261 | 938 |
| Cà Mau | 103,6 | +32,7% | 0,3% | 5,3 | +85,4% | +98,3 | 1.115 | 125 |
| Lào Cai | 98,6 | +31,1% | 0,3% | 29,3 | +26,9% | +69,4 | 1.077 | 491 |
| Sóc Trăng | 92,2 | -4,9% | 0,3% | 14,4 | -58,8% | +77,8 | 1.289 | 295 |
| An Giang | 89,6 | +60,2% | 0,3% | 56,0 | +26,1% | +33,7 | 762 | 532 |
| Bình Thuận | 86,0 | +68,2% | 0,2% | 74,2 | -7,8% | +11,8 | 699 | 1.205 |
| Gia Lai | 76,4 | +74,8% | 0,2% | 26,7 | +36,6% | +49,8 | 533 | 1.054 |
| Kiên Giang | 70,2 | +50,0% | 0,2% | 18,3 | -22,9% | +51,9 | 735 | 168 |
| Kon Tum | 70,0 | -0,5% | 0,2% | 8,7 | +57,6% | +61,3 | 617 | 80 |
| Vĩnh Long | 69,4 | +23,8% | 0,2% | 27,2 | +44,0% | +42,3 | 603 | 325 |
| Lạng Sơn | 51,3 | -56,2% | 0,1% | 58,4 | -13,2% | -7,1 | 1.055 | 714 |
| Bạc Liêu | 45,9 | +8,1% | 0,1% | 7,3 | -80,2% | +38,5 | 610 | 272 |
| Hòa Bình | 40,6 | +12,9% | 0,1% | 48,0 | +30,5% | -7,4 | 419 | 514 |
| Hậu Giang | 39,6 | -40,3% | 0,1% | 44,3 | +7,1% | -4,7 | 568 | 415 |
| Lâm Đồng | 37,3 | +35,9% | 0,1% | 7,6 | -39,9% | +29,7 | 421 | 552 |
| Trà Vinh | 29,2 | -5,5% | 0,1% | 30,5 | -38,5% | -1,3 | 330 | 496 |
| Yên Bái | 28,9 | +46,9% | 0,1% | 16,0 | +42,2% | +12,9 | 291 | 167 |
| Quảng Trị | 25,3 | +23,3% | 0,1% | 40,7 | +1,8% | -15,3 | 257 | 575 |
| Quảng Bình | 21,7 | +59,1% | 0,1% | 15,8 | -36,3% | +5,9 | 199 | 360 |
| Tuyên Quang | 18,2 | +62,3% | 0,1% | 7,0 | +17,7% | +11,3 | 178 | 92 |
| Phú Yên | 17,9 | +8,5% | 0,1% | 16,0 | +18,0% | +1,9 | 209 | 144 |
| Đắk Nông | 10,5 | +14,5% | 0,0% | 0,8 | -39,1% | +9,6 | 110 | 225 |
| Hà Giang | 7,5 | -45,4% | 0,0% | 1,2 | -12,4% | +6,4 | 152 | 13 |
| Cao Bằng | 6,4 | +40,8% | 0,0% | 5,1 | -33,0% | +1,3 | 107 | 58 |
| Ninh Thuận | 5,3 | +2,8% | 0,0% | 3,2 | -84,6% | +2,1 | 76 | 363 |
| Bắc Kạn | 4,4 | +194,8% | 0,0% | 0,9 | -13,5% | +3,5 | 41 | 11 |
| Sơn La | 2,0 | -30,6% | 0,0% | 1,4 | -61,8% | +0,6 | 27 | 23 |
| Điện Biên | 0,6 | -56,3% | 0,0% | 0,9 | -47,7% | -0,3 | 16 | 3 |
| Lai Châu | 0,5 | -79,1% | 0,0% | 3,7 | +146,5% | -3,2 | 21 | 26 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 12-2021
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 34.472,4 | 24.514,8 | +19,9% | 71,1% | 9.957,6 | +38,0% |
| Nhập khẩu | 31.745,1 | 21.148,3 | +17,2% | 66,6% | 10.596,8 | +7,4% |
| Cán cân | +2.727,3 | +3.366,5 | -639,2 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 12-2021: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 34.472,4 | 34.472,4 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 34.472,4 | 34.472,4 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 33.878,4 | 34.472,4 | 98,28% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 24.514,8 | 24.514,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 31.745,1 | 31.745,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 31.745,1 | 31.745,1 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 31.270,9 | 31.745,1 | 98,51% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 21.148,3 | 21.148,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2021
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 12-2021 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.