Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 1-2022
Tháng 1-2022, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 31,89 tỉ USD, +11,7% so với cùng kỳ và -7,5% so với tháng trước; nhập khẩu 30,29 tỉ USD (+13,9% so với cùng kỳ) — xuất siêu 1,59 tỉ USD.
Cộng dồn 1 tháng đầu năm 2022: xuất khẩu 31,89 tỉ USD (+11,7%), nhập khẩu 30,29 tỉ USD (+13,9%), xuất siêu 1,59 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 21-4-2023.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2022
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.916,9 | -12,3% | -19,4% | 15,4% | 4.917 | -19,4% | 15,4% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.148,5 | -21,3% | +6,4% | 13,0% | 4.149 | +6,4% | 13,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 3.742,6 | -12,6% | +15,0% | 11,7% | 3.743 | +15,0% | 11,7% |
| Hàng dệt, may | 3.607,0 | -0,2% | +35,7% | 11,3% | 3.607 | +35,7% | 11,3% |
| Giày dép các loại | 1.943,8 | +0,4% | +4,2% | 6,1% | 1.944 | +4,2% | 6,1% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.568,4 | +9,7% | +15,7% | 4,9% | 1.568 | +15,7% | 4,9% |
| Hàng hóa khác | 1.463,6 | +4,2% | +22,7% | 4,6% | 1.464 | +22,7% | 4,6% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 1.174,4 | +9,3% | +8,4% | 1.174 | +8,4% | ||
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.021,2 | -4,9% | +10,9% | 3,2% | 1.021 | +10,9% | 3,2% |
| Sắt thép các loại | 872,8 | -9,0% | +43,6% | 2,7% | 873 | +43,6% | 2,7% |
| Hàng thủy sản | 868,2 | -3,4% | +42,6% | 2,7% | 868 | +42,6% | 2,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 522,7 | -15,9% | +38,9% | 1,6% | 523 | +38,9% | 1,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 511,9 | +3,4% | +36,1% | 1,6% | 512 | +36,1% | 1,6% |
| Cà phê | 502,0 | +32,9% | +78,8% | 1,6% | 502 | +78,8% | 1,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 473,7 | -10,9% | +20,1% | 1,5% | 474 | +20,1% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 423,9 | +6,5% | +32,2% | 1,3% | 424 | +32,2% | 1,3% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 392,7 | +17,5% | +37,0% | 1,2% | 393 | +37,0% | 1,2% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 384,2 | -7,3% | +31,4% | 1,2% | 384 | +31,4% | 1,2% |
| Cao su | 331,1 | -22,8% | +8,6% | 1,0% | 331 | +8,6% | 1,0% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 318,7 | +5,8% | +8,9% | 1,0% | 319 | +8,9% | 1,0% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 311,0 | -2,5% | +45,1% | 1,0% | 311 | +45,1% | 1,0% |
| Hàng rau quả | 291,0 | -1,4% | -5,9% | 0,9% | 291 | -5,9% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 278,4 | -12,6% | +5,7% | 0,9% | 278 | +5,7% | 0,9% |
| Hóa chất | 272,8 | -6,3% | +80,5% | 0,9% | 273 | +80,5% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 251,3 | -9,3% | +26,3% | 251 | +26,3% | ||
| Gạo | 245,9 | -3,5% | +29,0% | 0,8% | 246 | +29,0% | 0,8% |
| Hạt điều | 235,5 | -20,4% | -12,8% | 0,7% | 236 | -12,8% | 0,7% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 213,0 | +11,9% | +56,6% | 0,7% | 213 | +56,6% | 0,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 200,1 | -6,4% | +17,6% | 0,6% | 200 | +17,6% | 0,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 187,7 | -13,2% | +29,6% | 0,6% | 188 | +29,6% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 170,3 | +69,2% | +345,9% | 0,5% | 170 | +345,9% | 0,5% |
| Clanhke và xi măng | 156,9 | +7,0% | +35,4% | 0,5% | 157 | +35,4% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 141,7 | -3,6% | +14,0% | 0,4% | 142 | +14,0% | 0,4% |
| Xăng dầu các loại | 129,1 | -8,7% | +81,8% | 0,4% | 129 | +81,8% | 0,4% |
| Dầu thô | 126,3 | -1,6% | -18,7% | 0,4% | 126 | -18,7% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 111,8 | +0,3% | -35,2% | 0,4% | 112 | -35,2% | 0,4% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 107,9 | +9,8% | +58,1% | 0,3% | 108 | +58,1% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 97,0 | -1,4% | -3,9% | 0,3% | 97 | -3,9% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 95,8 | -12,7% | +14,2% | 0,3% | 96 | +14,2% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 83,7 | -46,7% | +21,7% | 0,3% | 84 | +21,7% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 80,0 | -6,4% | +19,2% | 0,3% | 80 | +19,2% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 74,5 | +12,2% | +45,3% | 0,2% | 75 | +45,3% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 73,9 | -23,3% | +37,9% | 0,2% | 74 | +37,9% | 0,2% |
| Hạt tiêu | 73,7 | +4,3% | +52,1% | 0,2% | 74 | +52,1% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 71,9 | +3,1% | +15,0% | 0,2% | 72 | +15,0% | 0,2% |
| Chè | 24,4 | +21,8% | +68,0% | 0,1% | 24 | +68,0% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 21,0 | -4,3% | -47,0% | 21 | -47,0% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 16,8 | -36,7% | +48,3% | 0,1% | 17 | +48,3% | 0,1% |
| Than đá | 0,1 | -99,8% | -98,9% | 0,0% | 0 | -98,9% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2022
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 7.372,9 | +0,2% | +30,0% | 24,3% | 7.373 | +30,0% | 24,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 4.081,2 | +2,8% | +4,2% | 13,5% | 4.081 | +4,2% | 13,5% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.036,0 | -10,4% | -11,5% | 6,7% | 2.036 | -11,5% | 6,7% |
| Hàng hóa khác | 1.751,7 | +0,0% | +11,0% | 5,8% | 1.752 | +11,0% | 5,8% |
| Vải các loại | 1.404,8 | +2,4% | +26,8% | 4,6% | 1.405 | +26,8% | 4,6% |
| Sắt thép các loại | 1.076,9 | +5,0% | +28,0% | 3,6% | 1.077 | +28,0% | 3,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.049,1 | -6,1% | +8,4% | 3,5% | 1.049 | +8,4% | 3,5% |
| Hóa chất | 778,3 | -7,4% | +34,0% | 2,6% | 778 | +34,0% | 2,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 772,1 | +3,1% | +26,8% | 2,5% | 772 | +26,8% | 2,5% |
| Kim loại thường khác | 759,4 | -3,7% | +5,6% | 2,5% | 759 | +5,6% | 2,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 728,4 | +2,9% | +2,5% | 2,4% | 728 | +2,5% | 2,4% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 570,5 | +9,1% | +7,9% | 1,9% | 571 | +7,9% | 1,9% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 457,9 | -5,0% | +3,8% | 1,5% | 458 | +3,8% | 1,5% |
| Xăng dầu các loại | 456,3 | +12,4% | +9,9% | 1,5% | 456 | +9,9% | 1,5% |
| Than đá | 440,0 | -18,6% | +71,1% | 1,5% | 440 | +71,1% | 1,5% |
| Dầu thô | 431,9 | -36,6% | +215,5% | 1,4% | 432 | +215,5% | 1,4% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 402,2 | -7,2% | +4,3% | 1,3% | 402 | +4,3% | 1,3% |
| Cao su | 364,6 | -3,4% | +43,0% | 1,2% | 365 | +43,0% | 1,2% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 352,0 | -18,2% | -3,4% | 1,2% | 352 | -3,4% | 1,2% |
| Ngô | 340,3 | +110,1% | +44,1% | 1,1% | 340 | +44,1% | 1,1% |
| Bông các loại | 317,6 | +29,2% | +61,8% | 1,0% | 318 | +61,8% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 251,3 | +13,8% | -9,9% | 0,8% | 251 | -9,9% | 0,8% |
| Dược phẩm | 238,7 | -61,0% | -7,9% | 0,8% | 239 | -7,9% | 0,8% |
| Quặng và khoáng sản khác | 236,7 | +2,9% | -10,8% | 0,8% | 237 | -10,8% | 0,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 233,6 | -9,4% | +6,3% | 0,8% | 234 | +6,3% | 0,8% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 215,2 | +0,1% | +8,4% | 0,7% | 215 | +8,4% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 214,1 | -1,2% | +8,3% | 0,7% | 214 | +8,3% | 0,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 178,9 | -21,0% | -10,4% | 0,6% | 179 | -10,4% | 0,6% |
| Hàng thủy sản | 178,0 | -7,2% | -3,1% | 0,6% | 178 | -3,1% | 0,6% |
| Giấy các loại | 173,1 | -7,9% | -0,0% | 0,6% | 173 | -0,0% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 166,7 | +26,6% | +12,0% | 0,6% | 167 | +12,0% | 0,6% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 160,1 | +9,0% | +12,2% | 0,5% | 160 | +12,2% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 154,3 | -5,6% | +82,5% | 0,5% | 154 | +82,5% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 138,5 | -6,5% | -18,6% | 0,5% | 139 | -18,6% | 0,5% |
| Dầu mỡ động thực vật | 135,5 | -17,2% | +26,5% | 0,4% | 136 | +26,5% | 0,4% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 126,7 | -70,5% | -41,2% | 0,4% | 127 | -41,2% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 113,4 | +27,7% | +24,9% | 0,4% | 113 | +24,9% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 113,3 | -29,9% | +23,0% | 0,4% | 113 | +23,0% | 0,4% |
| Lúa mì | 113,0 | +36,5% | +34,5% | 0,4% | 113 | +34,5% | 0,4% |
| Đậu tương | 112,4 | -7,5% | +52,6% | 0,4% | 112 | +52,6% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 110,2 | -14,1% | +12,9% | 0,4% | 110 | +12,9% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 105,3 | -6,8% | +19,7% | 0,3% | 105 | +19,7% | 0,3% |
| Hạt điều | 104,6 | -27,0% | -42,7% | 0,3% | 105 | -42,7% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 95,5 | -16,9% | -11,7% | 0,3% | 96 | -11,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 94,8 | +8,7% | +8,7% | 0,3% | 95 | +8,7% | 0,3% |
| Phế liệu sắt thép | 90,6 | -69,3% | -38,7% | 0,3% | 91 | -38,7% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 90,1 | -18,9% | +48,5% | 0,3% | 90 | +48,5% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 89,4 | -13,5% | +27,3% | 0,3% | 89 | +27,3% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 88,1 | -5,2% | -1,5% | 0,3% | 88 | -1,5% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 86,6 | -16,8% | -0,5% | 0,3% | 87 | -0,5% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 59,0 | -20,0% | -19,3% | 0,2% | 59 | -19,3% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 45,1 | -23,9% | -7,9% | 0,1% | 45 | -7,9% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 28,9 | -21,7% | -18,3% | 0,1% | 29 | -18,3% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 8,5 | -83,5% | +52,0% | 0,0% | 8 | +52,0% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 1-2022
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 10.072,0 | +23,5% | 31,6% | 1.070,9 | -5,7% | +9.001,1 | 10.072 | 1.071 |
| Trung Quốc | 3.909,7 | -15,2% | 12,3% | 11.129,5 | +20,7% | -7.219,8 | 3.910 | 11.130 |
| Nhật Bản | 2.031,6 | +16,6% | 6,4% | 1.744,9 | +2,7% | +286,7 | 2.032 | 1.745 |
| Hàn Quốc | 2.020,9 | +10,0% | 6,3% | 5.209,4 | +9,3% | -3.188,6 | 2.021 | 5.209 |
| Hồng Kông | 885,9 | -8,6% | 2,8% | 182,5 | +50,4% | +703,3 | 886 | 183 |
| Hà Lan | 871,6 | +22,6% | 2,7% | 41,2 | -10,5% | +830,4 | 872 | 41 |
| Đức | 849,2 | +29,5% | 2,7% | 313,8 | +13,9% | +535,4 | 849 | 314 |
| Ấn Độ | 720,5 | +11,8% | 2,3% | 677,6 | +36,6% | +42,9 | 720 | 678 |
| Anh | 565,8 | -5,3% | 1,8% | 59,0 | -2,1% | +506,7 | 566 | 59 |
| Thái Lan | 565,1 | +1,3% | 1,8% | 1.017,7 | +0,3% | -452,6 | 565 | 1.018 |
| Campuchia | 513,6 | +21,6% | 1,6% | 463,1 | +82,1% | +50,5 | 514 | 463 |
| Canada | 512,5 | +29,1% | 1,6% | 39,1 | -33,1% | +473,4 | 512 | 39 |
| Indonesia | 456,8 | +35,1% | 1,4% | 494,3 | -4,9% | -37,5 | 457 | 494 |
| Úc | 416,4 | +6,7% | 1,3% | 715,5 | +44,6% | -299,1 | 416 | 716 |
| Mexico | 408,1 | +37,9% | 1,3% | 66,6 | +38,2% | +341,5 | 408 | 67 |
| Bỉ | 407,5 | +55,2% | 1,3% | 38,5 | -6,8% | +369,0 | 408 | 38 |
| Ý | 405,9 | +8,1% | 1,3% | 139,3 | -12,6% | +266,6 | 406 | 139 |
| Philippines | 404,8 | +19,2% | 1,3% | 188,9 | +27,8% | +216,0 | 405 | 189 |
| Malaysia | 400,2 | +29,7% | 1,3% | 828,0 | +13,7% | -427,8 | 400 | 828 |
| Đài Loan | 379,7 | -3,7% | 1,2% | 2.110,4 | +19,3% | -1.730,7 | 380 | 2.110 |
| Singapore | 378,6 | +9,1% | 1,2% | 359,9 | -7,2% | +18,7 | 379 | 360 |
| Pháp | 342,2 | +11,0% | 1,1% | 132,8 | -24,3% | +209,4 | 342 | 133 |
| Nga | 334,9 | +24,5% | 1,1% | 285,4 | +45,8% | +49,5 | 335 | 285 |
| UAE | 329,3 | -18,1% | 1,0% | 25,7 | -38,4% | +303,6 | 329 | 26 |
| Tây Ban Nha | 310,1 | +32,0% | 1,0% | 46,6 | -11,3% | +263,5 | 310 | 47 |
| Áo | 301,2 | +0,3% | 0,9% | 23,9 | -6,8% | +277,3 | 301 | 24 |
| Ba Lan | 209,8 | +20,1% | 0,7% | 23,4 | -19,6% | +186,4 | 210 | 23 |
| Brazil | 199,2 | +13,0% | 0,6% | 364,5 | -14,1% | -165,3 | 199 | 364 |
| Chile | 161,3 | +34,0% | 0,5% | 29,0 | +2,1% | +132,3 | 161 | 29 |
| Thụy Điển | 124,9 | -3,9% | 0,4% | 27,1 | -6,6% | +97,8 | 125 | 27 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 122,9 | +20,5% | 0,4% | 30,9 | +22,1% | +92,0 | 123 | 31 |
| Bangladesh | 122,1 | +27,8% | 0,4% | 5,9 | -12,7% | +116,2 | 122 | 6 |
| Slovakia | 108,5 | +9,5% | 0,3% | 10,9 | +198,7% | +97,7 | 109 | 11 |
| Argentina | 72,7 | -24,5% | 0,2% | 328,4 | +121,9% | -255,7 | 73 | 328 |
| Pakistan | 66,9 | +65,0% | 0,2% | 11,6 | -19,7% | +55,3 | 67 | 12 |
| Hungary | 66,1 | -5,0% | 0,2% | 46,1 | -30,0% | +20,0 | 66 | 46 |
| Ai Cập | 65,3 | +65,9% | 0,2% | — | 65 | |||
| Nam Phi | 65,1 | -12,5% | 0,2% | 25,7 | +19,2% | +39,3 | 65 | 26 |
| Séc | 65,0 | +40,6% | 0,2% | 9,2 | -16,8% | +55,8 | 65 | 9 |
| New Zealand | 62,4 | +10,3% | 0,2% | 67,6 | +47,1% | -5,2 | 62 | 68 |
| Israel | 61,7 | -24,7% | 0,2% | 94,4 | +84,9% | -32,7 | 62 | 94 |
| Bồ Đào Nha | 57,2 | +45,7% | 0,2% | 5,4 | -53,0% | +51,8 | 57 | 5 |
| Colombia | 56,9 | +16,3% | 0,2% | — | 57 | |||
| Myanmar | 52,3 | -8,6% | 0,2% | 19,4 | -57,3% | +33,0 | 52 | 19 |
| Đan Mạch | 50,2 | +41,2% | 0,2% | 21,7 | +10,1% | +28,5 | 50 | 22 |
| Slovenia | 49,1 | +34,7% | 0,2% | 2,5 | -21,6% | +46,6 | 49 | 2 |
| Peru | 45,7 | +0,0% | 0,1% | 3,9 | -29,1% | +41,8 | 46 | 4 |
| Ireland | 43,3 | +218,7% | 0,1% | 320,9 | -1,4% | -277,6 | 43 | 321 |
| Lào | 42,8 | -28,4% | 0,1% | 93,8 | +37,5% | -51,0 | 43 | 94 |
| Ả Rập Xê Út | 38,9 | +23,6% | 0,1% | 107,9 | -27,8% | -69,1 | 39 | 108 |
| Hy Lạp | 35,4 | +18,9% | 0,1% | 5,8 | -40,0% | +29,6 | 35 | 6 |
| Ukraine | 33,2 | +20,4% | 0,1% | 5,4 | -3,5% | +27,8 | 33 | 5 |
| Sri Lanka | 30,7 | +10,7% | 0,1% | — | 31 | |||
| Bờ Biển Ngà | 28,1 | +250,0% | 0,1% | 46,4 | +16,7% | -18,2 | 28 | 46 |
| Phần Lan | 26,9 | -26,0% | 0,1% | 11,3 | -43,2% | +15,6 | 27 | 11 |
| Panama | 24,6 | +53,5% | 0,1% | — | 25 | |||
| Romania | 24,1 | +59,2% | 0,1% | 8,1 | -10,2% | +16,0 | 24 | 8 |
| Togo | 20,4 | -2,0% | 0,1% | — | 20 | |||
| Latvia | 19,7 | -4,5% | 0,1% | 3,0 | +38,0% | +16,7 | 20 | 3 |
| Thụy Sĩ | 14,3 | +19,6% | 0,0% | 39,0 | -39,4% | -24,6 | 14 | 39 |
| Na Uy | 12,5 | -11,0% | 0,0% | 26,9 | -3,3% | -14,5 | 12 | 27 |
| Iraq | 11,8 | -15,4% | 0,0% | — | 12 | |||
| Bulgaria | 11,7 | +89,2% | 0,0% | 4,5 | -28,1% | +7,2 | 12 | 4 |
| Ghana | 11,7 | -68,3% | 0,0% | 1,8 | -47,4% | +9,8 | 12 | 2 |
| Algeria | 11,0 | +5,7% | 0,0% | — | 11 | |||
| Nigeria | 10,0 | +49,4% | 0,0% | 10,3 | -59,3% | -0,3 | 10 | 10 |
| Litva | 9,4 | +35,6% | 0,0% | 3,2 | +23,8% | +6,2 | 9 | 3 |
| Luxembourg | 7,2 | -21,4% | 0,0% | 3,7 | +57,0% | +3,5 | 7 | 4 |
| Kenya | 7,2 | -2,6% | 0,0% | — | 7 | |||
| Đông Timor | 6,4 | — | 0,0% | — | 6 | |||
| Senegal | 5,5 | +193,9% | 0,0% | — | 5 | |||
| Kuwait | 5,2 | -6,6% | 0,0% | 371,6 | +253,0% | -366,4 | 5 | 372 |
| Croatia | 4,9 | +17,1% | 0,0% | 1,9 | -24,9% | +3,1 | 5 | 2 |
| Síp | 4,6 | +96,9% | 0,0% | 2,1 | -59,9% | +2,5 | 5 | 2 |
| Estonia | 3,4 | -9,5% | 0,0% | 0,8 | -22,1% | +2,7 | 3 | 1 |
| Tanzania | 2,8 | +128,0% | 0,0% | 29,3 | -69,4% | -26,5 | 3 | 29 |
| Mozambique | 2,5 | -59,6% | 0,0% | — | 2 | |||
| Angola | 2,1 | +121,5% | 0,0% | — | 2 | |||
| Malta | 1,2 | +78,9% | 0,0% | 3,5 | -32,9% | -2,3 | 1 | 4 |
| Brunei | 0,9 | -5,4% | 0,0% | 57,8 | +439,7% | -56,9 | 1 | 58 |
| Belarus | — | 23,5 | +149,7% | 24 | ||||
| Kazakhstan | — | 3,5 | -68,9% | 3 | ||||
| Cameroon | — | 21,2 | +212,5% | 21 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 32,9 | +9,6% | 33 | ||||
| Qatar | — | 9,6 | -24,1% | 10 | ||||
| Tunisia | — | 1,4 | +2,9% | 1 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 1-2022
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 4.112,9 | +4,0% | 12,9% | 5.473,5 | +7,8% | -1.360,6 | 4.113 | 5.473 |
| Bắc Ninh | 3.609,6 | -16,7% | 11,3% | 3.579,3 | +3,1% | +30,4 | 3.610 | 3.579 |
| Bình Dương | 3.459,5 | +16,4% | 10,8% | 2.086,4 | -3,9% | +1.373,1 | 3.459 | 2.086 |
| Thái Nguyên | 3.002,0 | -0,6% | 9,4% | 1.802,7 | +24,7% | +1.199,3 | 3.002 | 1.803 |
| Đồng Nai | 2.271,3 | +17,3% | 7,1% | 1.473,7 | +3,6% | +797,6 | 2.271 | 1.474 |
| Hải Phòng | 1.935,9 | +2,4% | 6,1% | 1.725,7 | +5,1% | +210,3 | 1.936 | 1.726 |
| Bắc Giang | 1.605,4 | +26,1% | 5,0% | 1.896,9 | +32,3% | -291,5 | 1.605 | 1.897 |
| Hà Nội | 1.436,2 | +21,5% | 4,5% | 3.139,5 | +13,9% | -1.703,3 | 1.436 | 3.140 |
| Hải Dương | 884,5 | +17,2% | 2,8% | 714,0 | +24,7% | +170,5 | 884 | 714 |
| Phú Thọ | 775,3 | +97,8% | 2,4% | 875,8 | +119,5% | -100,5 | 775 | 876 |
| Long An | 652,6 | +11,5% | 2,0% | 384,2 | -13,8% | +268,4 | 653 | 384 |
| Tây Ninh | 638,1 | +12,1% | 2,0% | 530,9 | +17,4% | +107,2 | 638 | 531 |
| Vĩnh Phúc | 609,8 | +19,2% | 1,9% | 947,2 | +24,0% | -337,3 | 610 | 947 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 557,3 | +10,6% | 1,7% | 650,5 | -7,3% | -93,2 | 557 | 650 |
| Hưng Yên | 518,7 | +50,1% | 1,6% | 456,7 | +31,1% | +62,0 | 519 | 457 |
| Thanh Hóa | 463,5 | +24,5% | 1,5% | 534,7 | +99,0% | -71,2 | 463 | 535 |
| Hà Nam | 386,8 | +36,0% | 1,2% | 366,3 | +59,3% | +20,5 | 387 | 366 |
| Tiền Giang | 370,7 | +25,6% | 1,2% | 157,5 | -29,8% | +213,2 | 371 | 157 |
| Bình Phước | 361,2 | +3,2% | 1,1% | 157,4 | -19,2% | +203,8 | 361 | 157 |
| Quảng Ninh | 307,7 | +45,8% | 1,0% | 344,3 | +68,7% | -36,6 | 308 | 344 |
| Nam Định | 270,3 | +41,2% | 0,8% | 143,4 | +39,7% | +126,9 | 270 | 143 |
| Thái Bình | 264,2 | +49,6% | 0,8% | 195,5 | +20,4% | +68,7 | 264 | 196 |
| Ninh Bình | 240,8 | +33,4% | 0,8% | 246,1 | +7,5% | -5,3 | 241 | 246 |
| Quảng Ngãi | 201,0 | +22,7% | 0,6% | 511,5 | +96,2% | -310,6 | 201 | 512 |
| Quảng Nam | 199,3 | +83,8% | 0,6% | 264,4 | +42,5% | -65,1 | 199 | 264 |
| Đà Nẵng | 186,5 | +42,8% | 0,6% | 117,3 | +2,4% | +69,3 | 187 | 117 |
| Cần Thơ | 172,9 | +38,6% | 0,5% | 38,9 | -24,9% | +134,0 | 173 | 39 |
| Đắk Lắk | 169,2 | +86,7% | 0,5% | 29,0 | -32,2% | +140,1 | 169 | 29 |
| Bình Định | 168,5 | +67,2% | 0,5% | 48,2 | +10,3% | +120,3 | 169 | 48 |
| Đồng Tháp | 164,9 | +65,0% | 0,5% | 66,5 | +28,5% | +98,4 | 165 | 66 |
| Nghệ An | 148,7 | +64,1% | 0,5% | 137,5 | +39,6% | +11,1 | 149 | 138 |
| Khánh Hòa | 146,8 | +80,0% | 0,5% | 144,4 | +130,9% | +2,4 | 147 | 144 |
| Thừa Thiên Huế | 143,8 | +40,6% | 0,5% | 67,7 | +40,3% | +76,1 | 144 | 68 |
| Bến Tre | 134,7 | +22,4% | 0,4% | 42,5 | -31,2% | +92,2 | 135 | 42 |
| Cà Mau | 121,2 | +124,8% | 0,4% | 15,7 | +255,5% | +105,4 | 121 | 16 |
| Sóc Trăng | 118,6 | +54,5% | 0,4% | 16,8 | +29,3% | +101,8 | 119 | 17 |
| Lào Cai | 108,7 | +9,1% | 0,3% | 63,3 | +60,9% | +45,4 | 109 | 63 |
| Gia Lai | 107,8 | +126,9% | 0,3% | 8,5 | -32,2% | +99,3 | 108 | 9 |
| Hà Tĩnh | 107,0 | +1,1% | 0,3% | 268,4 | +14,6% | -161,4 | 107 | 268 |
| An Giang | 84,2 | +61,6% | 0,3% | 58,2 | +28,8% | +26,0 | 84 | 58 |
| Bình Thuận | 75,1 | +28,7% | 0,2% | 152,2 | +61,6% | -77,1 | 75 | 152 |
| Vĩnh Long | 70,1 | +28,6% | 0,2% | 36,0 | +83,5% | +34,1 | 70 | 36 |
| Kiên Giang | 63,4 | +22,7% | 0,2% | 11,8 | -13,0% | +51,6 | 63 | 12 |
| Kon Tum | 62,0 | +23,1% | 0,2% | 6,6 | -30,1% | +55,5 | 62 | 7 |
| Hậu Giang | 52,7 | +16,9% | 0,2% | 33,7 | +1,4% | +19,0 | 53 | 34 |
| Hòa Bình | 48,0 | +32,1% | 0,2% | 52,1 | +34,1% | -4,0 | 48 | 52 |
| Lâm Đồng | 47,9 | +47,9% | 0,2% | 11,5 | -5,0% | +36,4 | 48 | 11 |
| Bạc Liêu | 40,6 | +53,0% | 0,1% | 10,7 | -16,2% | +29,9 | 41 | 11 |
| Lạng Sơn | 37,1 | -66,8% | 0,1% | 75,2 | -13,0% | -38,1 | 37 | 75 |
| Quảng Trị | 31,3 | +52,1% | 0,1% | 34,0 | -41,8% | -2,7 | 31 | 34 |
| Trà Vinh | 27,9 | -7,5% | 0,1% | 26,3 | +11,5% | +1,6 | 28 | 26 |
| Yên Bái | 26,1 | +24,2% | 0,1% | 17,1 | +29,6% | +9,0 | 26 | 17 |
| Phú Yên | 19,6 | +22,8% | 0,1% | 15,3 | +27,2% | +4,3 | 20 | 15 |
| Quảng Bình | 18,3 | +23,2% | 0,1% | 10,1 | -55,3% | +8,2 | 18 | 10 |
| Tuyên Quang | 15,6 | +96,7% | 0,0% | 6,8 | +30,8% | +8,8 | 16 | 7 |
| Hà Giang | 10,7 | -42,3% | 0,0% | 2,2 | +49,5% | +8,5 | 11 | 2 |
| Đắk Nông | 9,2 | -6,9% | 0,0% | 1,3 | +57,2% | +7,9 | 9 | 1 |
| Bắc Kạn | 5,2 | +198,9% | 0,0% | 0,7 | +9,9% | +4,4 | 5 | 1 |
| Ninh Thuận | 2,9 | -47,2% | 0,0% | 3,2 | -88,7% | -0,3 | 3 | 3 |
| Cao Bằng | 1,5 | -74,9% | 0,0% | 3,7 | -34,2% | -2,2 | 1 | 4 |
| Sơn La | 0,8 | -41,1% | 0,0% | 0,2 | -87,4% | +0,6 | 1 | 0 |
| Điện Biên | 0,4 | -68,4% | 0,0% | 2,7 | +2.048,2% | -2,3 | 0 | 3 |
| Lai Châu | 0,4 | -82,1% | 0,0% | 0,1 | -93,4% | +0,2 | 0 | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 1-2022
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 31.885,2 | 22.870,4 | +6,0% | 71,7% | 9.014,8 | +29,2% |
| Nhập khẩu | 30.294,7 | 20.117,7 | +14,0% | 66,4% | 10.177,0 | +13,9% |
| Cán cân | +1.590,5 | +2.752,7 | -1.162,2 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 1-2022: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 31.885,2 | 31.885,2 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 31.885,2 | 31.885,2 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 31.193,7 | 31.885,2 | 97,83% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 22.870,4 | 22.870,4 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 30.294,7 | 30.294,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 30.294,7 | 30.294,7 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 29.783,0 | 30.294,7 | 98,31% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 20.117,7 | 20.117,7 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2022
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 1-2022 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.