Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 2-2022
Tháng 2-2022, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 23,35 tỉ USD, +15,2% so với cùng kỳ và -26,8% so với tháng trước; nhập khẩu 25,29 tỉ USD (+21,4% so với cùng kỳ) — nhập siêu 1,94 tỉ USD.
Cộng dồn 2 tháng đầu năm 2022: xuất khẩu 55,24 tỉ USD (+13,2%), nhập khẩu 55,59 tỉ USD (+17,2%), nhập siêu 348,9 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 21-4-2023.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 2-2022
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 2 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 2 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.835,6 | -22,0% | +4,2% | 16,4% | 8.753 | -10,5% | 15,8% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.797,6 | -8,5% | +12,5% | 16,3% | 7.946 | +9,2% | 14,4% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 2.765,1 | -26,1% | +17,2% | 11,8% | 6.508 | +15,9% | 11,8% |
| Hàng dệt, may | 2.049,8 | -43,2% | +12,1% | 8,8% | 5.657 | +26,1% | 10,2% |
| Giày dép các loại | 1.344,2 | -30,8% | +10,5% | 5,8% | 3.288 | +6,7% | 6,0% |
| Hàng hóa khác | 998,3 | -31,8% | +17,3% | 4,3% | 2.462 | +20,5% | 4,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 898,3 | -42,7% | -4,3% | 3,8% | 2.467 | +7,5% | 4,5% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 794,2 | -22,2% | +5,2% | 3,4% | 1.815 | +8,3% | 3,3% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 697,8 | -40,6% | -1,7% | 1.872 | +4,4% | ||
| Hàng thủy sản | 632,9 | -27,1% | +61,6% | 2,7% | 1.501 | +50,1% | 2,7% |
| Sắt thép các loại | 516,1 | -40,9% | -2,9% | 2,2% | 1.389 | +21,9% | 2,5% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 442,1 | -6,7% | +41,8% | 1,9% | 916 | +29,7% | 1,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 390,3 | -25,3% | +33,6% | 1,7% | 913 | +36,6% | 1,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 347,1 | -32,2% | +29,8% | 1,5% | 859 | +33,5% | 1,6% |
| Cà phê | 322,5 | -35,8% | +48,6% | 1,4% | 824 | +65,7% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 295,8 | -30,2% | +27,5% | 1,3% | 720 | +30,2% | 1,3% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 285,1 | -25,8% | +54,7% | 1,2% | 669 | +40,4% | 1,2% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 234,2 | -24,7% | +34,9% | 1,0% | 545 | +40,5% | 1,0% |
| Gạo | 221,9 | -9,8% | +32,7% | 1,0% | 468 | +30,7% | 0,8% |
| Hàng rau quả | 211,5 | -27,3% | -16,5% | 0,9% | 502 | -10,7% | 0,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 210,7 | -46,3% | +6,5% | 0,9% | 603 | +24,5% | 1,1% |
| Hóa chất | 205,3 | -24,7% | +75,6% | 0,9% | 478 | +78,4% | 0,9% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 194,7 | -38,9% | +1,8% | 0,8% | 513 | +6,1% | 0,9% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 188,5 | -11,5% | +52,3% | 0,8% | 401 | +54,6% | 0,7% |
| Dầu thô | 188,2 | +49,0% | +165,1% | 0,8% | 314 | +39,0% | 0,6% |
| Cao su | 181,5 | -45,2% | +5,3% | 0,8% | 513 | +7,4% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 178,4 | -29,0% | +31,4% | 430 | +28,4% | ||
| Dây điện và dây cáp điện | 177,8 | -36,1% | +6,2% | 0,8% | 456 | +5,9% | 0,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 157,1 | -16,3% | +37,1% | 0,7% | 345 | +32,9% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 156,4 | -0,4% | +56,2% | 0,7% | 313 | +45,0% | 0,6% |
| Hạt điều | 145,9 | -38,0% | +13,4% | 0,6% | 381 | -4,3% | 0,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 141,9 | -29,1% | +19,0% | 0,6% | 342 | +18,1% | 0,6% |
| Xăng dầu các loại | 116,1 | -10,1% | +67,6% | 0,5% | 245 | +74,8% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 114,2 | -19,4% | +39,7% | 0,5% | 256 | +24,2% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 101,1 | -9,6% | +29,5% | 0,4% | 213 | -15,1% | 0,4% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 77,9 | -6,8% | +63,7% | 0,3% | 162 | +38,9% | 0,3% |
| Phân bón các loại | 75,3 | -55,8% | +211,5% | 0,3% | 246 | +293,8% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 73,9 | -22,8% | +15,3% | 0,3% | 170 | +14,7% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 71,5 | -4,1% | +33,9% | 0,3% | 146 | +39,5% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 70,9 | -26,9% | -7,1% | 0,3% | 168 | -5,3% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 67,7 | -37,3% | +33,3% | 0,3% | 176 | +47,5% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 65,4 | -11,4% | +68,9% | 0,3% | 139 | +59,6% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 56,2 | -24,0% | +66,4% | 0,2% | 130 | +48,9% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 53,4 | -33,3% | +30,8% | 0,2% | 133 | +23,5% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 44,4 | -38,3% | +5,2% | 0,2% | 116 | +11,0% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 29,2 | +39,2% | +21,4% | 50 | -21,2% | ||
| Than đá | 14,8 | +29.203,0% | +8,5% | 0,1% | 15 | -18,3% | 0,0% |
| Quặng và khoáng sản khác | 10,7 | -36,1% | -30,7% | 0,0% | 28 | +2,7% | 0,0% |
| Chè | 8,7 | -64,3% | -19,8% | 0,0% | 33 | +30,4% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 2-2022
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 2 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 2 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 6.551,4 | -11,1% | +32,0% | 25,9% | 13.924 | +30,9% | 25,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.991,8 | -26,7% | +2,5% | 11,8% | 7.073 | +3,4% | 12,7% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.630,1 | -19,9% | +29,6% | 6,4% | 3.666 | +3,0% | 6,6% |
| Hàng hóa khác | 1.430,6 | -18,3% | +16,7% | 5,7% | 3.182 | +13,5% | 5,7% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.056,4 | +0,7% | +38,2% | 4,2% | 2.105 | +21,5% | 3,8% |
| Vải các loại | 939,6 | -33,1% | +19,6% | 3,7% | 2.344 | +23,8% | 4,2% |
| Sắt thép các loại | 931,5 | -13,5% | +28,9% | 3,7% | 2.008 | +28,4% | 3,6% |
| Kim loại thường khác | 729,9 | -3,9% | +14,8% | 2,9% | 1.489 | +9,9% | 2,7% |
| Hóa chất | 698,1 | -10,3% | +48,2% | 2,8% | 1.476 | +40,4% | 2,7% |
| Sản phẩm hóa chất | 631,9 | -18,2% | +39,2% | 2,5% | 1.404 | +32,1% | 2,5% |
| Xăng dầu các loại | 630,9 | +38,2% | +134,6% | 2,5% | 1.087 | +58,9% | 2,0% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 540,0 | -25,9% | +2,9% | 2,1% | 1.268 | +2,7% | 2,3% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 435,2 | -23,7% | +22,4% | 1,7% | 1.006 | +13,8% | 1,8% |
| Than đá | 416,6 | -5,3% | +190,3% | 1,6% | 857 | +113,8% | 1,5% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 392,1 | -2,5% | +12,8% | 1,6% | 794 | +8,4% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 320,5 | -30,0% | +7,2% | 1,3% | 778 | +5,1% | 1,4% |
| Bông các loại | 301,7 | -5,0% | +79,0% | 1,2% | 619 | +69,8% | 1,1% |
| Dược phẩm | 285,9 | +19,8% | +85,9% | 1,1% | 525 | +27,0% | 0,9% |
| Cao su | 276,0 | -24,3% | +22,9% | 1,1% | 641 | +33,6% | 1,2% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 275,7 | -21,7% | -12,9% | 1,1% | 628 | -7,8% | 1,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 229,2 | -3,2% | -3,1% | 0,9% | 466 | -7,2% | 0,8% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 211,3 | +66,8% | +0,6% | 0,8% | 338 | -20,6% | 0,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 199,3 | -14,7% | +26,0% | 0,8% | 433 | +14,5% | 0,8% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 190,0 | -24,4% | -0,8% | 0,8% | 441 | -6,2% | 0,8% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 183,8 | -14,6% | -0,7% | 0,7% | 399 | +4,0% | 0,7% |
| Giấy các loại | 169,5 | -2,1% | +32,7% | 0,7% | 343 | +13,9% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 167,1 | -21,9% | +14,0% | 0,7% | 381 | +10,7% | 0,7% |
| Ngô | 163,9 | -51,8% | +12,1% | 0,6% | 504 | +31,9% | 0,9% |
| Hàng thủy sản | 156,3 | -12,2% | +35,4% | 0,6% | 334 | +11,7% | 0,6% |
| Phế liệu sắt thép | 156,3 | +72,4% | -1,8% | 0,6% | 247 | -19,6% | 0,4% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 136,8 | -23,5% | +12,6% | 0,5% | 316 | -1,7% | 0,6% |
| Hạt điều | 132,1 | +26,2% | -26,0% | 0,5% | 237 | -34,4% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 130,8 | -15,2% | +77,6% | 0,5% | 285 | +80,2% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 124,1 | +12,6% | +72,8% | 0,5% | 234 | +38,3% | 0,4% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 119,8 | -25,2% | +10,9% | 0,5% | 280 | +11,6% | 0,5% |
| Đậu tương | 117,3 | +4,4% | -0,4% | 0,5% | 230 | +20,0% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 113,9 | +0,4% | +39,8% | 0,5% | 227 | +31,9% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 104,8 | -0,4% | +64,1% | 0,4% | 210 | +38,4% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 99,4 | +11,2% | +99,7% | 0,4% | 189 | +57,3% | 0,3% |
| Lúa mì | 94,3 | -16,5% | -2,6% | 0,4% | 207 | +14,6% | 0,4% |
| Dầu thô | 92,2 | -78,7% | -76,0% | 0,4% | 524 | +0,7% | 0,9% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 91,7 | -33,8% | -23,5% | 0,4% | 230 | -20,7% | 0,4% |
| Hàng rau quả | 91,6 | -45,0% | -3,5% | 0,4% | 258 | +6,0% | 0,5% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 72,5 | -16,2% | +10,4% | 0,3% | 159 | +4,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 65,7 | -30,7% | -2,5% | 0,3% | 161 | +3,8% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 65,6 | -51,6% | -15,2% | 0,3% | 201 | +9,0% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 63,3 | -33,7% | +5,6% | 0,3% | 159 | -5,5% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 62,6 | -30,5% | +11,9% | 0,2% | 153 | +30,9% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 56,3 | -36,1% | +8,1% | 0,2% | 144 | +2,0% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 54,4 | -7,8% | -12,0% | 0,2% | 113 | -15,9% | 0,2% |
| Khí đốt hóa lỏng | 40,1 | -64,6% | -53,7% | 0,2% | 153 | -14,2% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 33,8 | -25,0% | +41,0% | 0,1% | 79 | +8,2% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 21,5 | -25,7% | -19,4% | 0,1% | 50 | -18,8% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 14,7 | +73,4% | +76,7% | 0,1% | 23 | +66,8% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 2-2022
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 2 tháng | NK 2 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 6.473,4 | +14,2% | 27,7% | 1.098,8 | -3,0% | +5.374,7 | 16.545 | 2.170 |
| Trung Quốc | 3.955,9 | +18,2% | 16,9% | 7.482,8 | +18,9% | -3.526,9 | 7.866 | 18.612 |
| Hàn Quốc | 1.693,8 | +28,1% | 7,3% | 4.995,7 | +36,6% | -3.301,9 | 3.715 | 10.205 |
| Nhật Bản | 1.334,7 | +8,2% | 5,7% | 1.851,3 | +21,1% | -516,6 | 3.366 | 3.596 |
| Hồng Kông | 748,3 | -9,7% | 3,2% | 155,0 | +97,4% | +593,4 | 1.634 | 338 |
| Hà Lan | 568,0 | +17,8% | 2,4% | 56,0 | +11,8% | +512,1 | 1.440 | 97 |
| Ấn Độ | 563,4 | +26,0% | 2,4% | 619,8 | +54,2% | -56,4 | 1.284 | 1.297 |
| Đức | 543,3 | +41,0% | 2,3% | 271,5 | +6,0% | +271,8 | 1.393 | 585 |
| Thái Lan | 479,2 | +34,9% | 2,1% | 1.107,6 | +22,7% | -628,4 | 1.044 | 2.125 |
| Campuchia | 407,5 | +32,6% | 1,7% | 464,8 | +33,7% | -57,3 | 921 | 928 |
| Anh | 394,5 | +19,4% | 1,7% | 52,8 | +44,0% | +341,7 | 960 | 112 |
| Canada | 367,8 | +38,0% | 1,6% | 68,8 | +49,2% | +299,0 | 880 | 108 |
| Úc | 364,9 | +37,9% | 1,6% | 531,3 | +15,2% | -166,3 | 781 | 1.247 |
| Malaysia | 351,1 | +30,6% | 1,5% | 712,7 | +26,3% | -361,6 | 751 | 1.541 |
| Philippines | 339,8 | +64,7% | 1,5% | 191,7 | +47,8% | +148,1 | 745 | 381 |
| Đài Loan | 334,3 | +55,5% | 1,4% | 1.714,2 | +26,3% | -1.379,9 | 714 | 3.825 |
| Indonesia | 334,0 | +20,1% | 1,4% | 550,7 | +29,2% | -216,7 | 791 | 1.045 |
| Ý | 292,4 | +31,0% | 1,3% | 112,1 | -5,9% | +180,3 | 698 | 251 |
| Mexico | 283,8 | +4,3% | 1,2% | 57,0 | +61,7% | +226,8 | 692 | 124 |
| Singapore | 253,9 | +14,2% | 1,1% | 303,3 | +13,4% | -49,4 | 632 | 663 |
| Bỉ | 245,5 | +39,1% | 1,1% | 46,0 | +96,5% | +199,5 | 653 | 84 |
| UAE | 225,1 | -32,7% | 1,0% | 32,8 | +7,9% | +192,3 | 554 | 59 |
| Áo | 183,5 | -22,3% | 0,8% | 26,4 | +17,2% | +157,1 | 485 | 50 |
| Pháp | 183,4 | -21,6% | 0,8% | 110,3 | +5,5% | +73,1 | 526 | 243 |
| Tây Ban Nha | 171,9 | +24,3% | 0,7% | 39,0 | +13,9% | +132,9 | 482 | 86 |
| Nga | 171,1 | -17,0% | 0,7% | 267,0 | +100,4% | -96,0 | 506 | 552 |
| Brazil | 146,9 | -4,1% | 0,6% | 369,2 | +49,4% | -222,3 | 346 | 734 |
| Ba Lan | 138,9 | -10,7% | 0,6% | 29,1 | -34,0% | +109,8 | 349 | 52 |
| Chile | 125,1 | +30,4% | 0,5% | 26,3 | +28,1% | +98,8 | 286 | 55 |
| Bangladesh | 90,6 | +11,9% | 0,4% | 7,1 | +78,9% | +83,5 | 213 | 13 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 83,0 | +37,2% | 0,4% | 29,5 | +76,2% | +53,6 | 206 | 60 |
| Slovakia | 72,5 | -7,3% | 0,3% | 5,9 | -44,1% | +66,6 | 181 | 17 |
| Thụy Điển | 67,2 | +4,3% | 0,3% | 28,5 | +1,9% | +38,7 | 192 | 56 |
| Nam Phi | 57,7 | -18,4% | 0,2% | 15,3 | -20,6% | +42,4 | 123 | 41 |
| Argentina | 56,8 | -26,8% | 0,2% | 188,3 | +59,6% | -131,5 | 130 | 517 |
| Pakistan | 56,3 | +57,4% | 0,2% | 12,9 | +26,7% | +43,5 | 123 | 24 |
| Israel | 49,5 | -2,0% | 0,2% | 110,6 | +63,5% | -61,2 | 111 | 205 |
| Colombia | 47,7 | +31,9% | 0,2% | — | 105 | |||
| New Zealand | 42,8 | -3,8% | 0,2% | 57,9 | +44,3% | -15,1 | 105 | 126 |
| Hungary | 40,0 | +5,1% | 0,2% | 49,9 | +21,3% | -9,9 | 106 | 96 |
| Slovenia | 37,7 | +71,3% | 0,2% | 3,6 | +32,6% | +34,1 | 87 | 6 |
| Peru | 36,0 | -9,9% | 0,2% | 3,0 | -49,0% | +33,0 | 82 | 7 |
| Séc | 35,7 | +2,2% | 0,2% | 8,0 | -21,2% | +27,7 | 101 | 17 |
| Myanmar | 34,8 | +20,6% | 0,1% | 37,6 | -27,2% | -2,8 | 87 | 57 |
| Ai Cập | 33,9 | +18,2% | 0,1% | — | 99 | |||
| Lào | 33,2 | -10,6% | 0,1% | 73,6 | +54,3% | -40,4 | 76 | 167 |
| Malta | 31,2 | +6.332,8% | 0,1% | 3,0 | +49,6% | +28,2 | 32 | 7 |
| Hy Lạp | 29,2 | +36,5% | 0,1% | 5,6 | +121,1% | +23,6 | 65 | 11 |
| Bồ Đào Nha | 24,5 | -40,8% | 0,1% | 4,8 | -64,8% | +19,6 | 82 | 10 |
| Đan Mạch | 24,1 | +28,8% | 0,1% | 13,3 | -23,4% | +10,8 | 74 | 35 |
| Romania | 23,5 | +92,0% | 0,1% | 10,5 | -36,2% | +13,1 | 48 | 19 |
| Ả Rập Xê Út | 22,9 | +8,8% | 0,1% | 100,7 | -23,3% | -77,9 | 62 | 209 |
| Phần Lan | 22,1 | +9,7% | 0,1% | 25,1 | +60,2% | -3,0 | 49 | 36 |
| Bờ Biển Ngà | 21,8 | +92,7% | 0,1% | 24,5 | -17,8% | -2,7 | 50 | 71 |
| Panama | 20,0 | -60,4% | 0,1% | — | 45 | |||
| Latvia | 19,1 | +31,3% | 0,1% | 2,2 | +54,5% | +16,9 | 39 | 5 |
| Sri Lanka | 17,9 | -13,1% | 0,1% | — | 49 | |||
| Iraq | 15,3 | -12,7% | 0,1% | — | 27 | |||
| Ireland | 13,2 | +37,9% | 0,1% | 395,1 | +12,1% | -381,9 | 56 | 716 |
| Thụy Sĩ | 11,8 | +24,8% | 0,1% | 42,1 | +6,1% | -30,3 | 26 | 81 |
| Ukraine | 11,4 | -40,4% | 0,0% | 58,8 | +702,7% | -47,3 | 45 | 64 |
| Ghana | 11,0 | -11,8% | 0,0% | 1,1 | -78,2% | +9,9 | 23 | 3 |
| Bulgaria | 9,2 | +76,5% | 0,0% | 7,3 | -26,5% | +1,9 | 21 | 12 |
| Togo | 8,3 | -17,0% | 0,0% | — | 29 | |||
| Luxembourg | 7,8 | +45,9% | 0,0% | 6,1 | +44,3% | +1,7 | 15 | 10 |
| Algeria | 7,6 | -14,1% | 0,0% | — | 19 | |||
| Na Uy | 6,4 | -12,6% | 0,0% | 23,7 | +38,2% | -17,2 | 19 | 51 |
| Nigeria | 6,3 | -30,7% | 0,0% | 16,8 | +237,1% | -10,6 | 16 | 27 |
| Litva | 5,5 | +5,9% | 0,0% | 1,2 | -63,7% | +4,3 | 15 | 4 |
| Kenya | 4,8 | -25,2% | 0,0% | — | 12 | |||
| Tanzania | 4,5 | +47,9% | 0,0% | 39,0 | -31,7% | -34,5 | 7 | 68 |
| Croatia | 3,7 | -14,1% | 0,0% | 2,0 | -59,8% | +1,7 | 9 | 4 |
| Kuwait | 2,8 | -34,8% | 0,0% | 105,2 | -70,0% | -102,4 | 8 | 477 |
| Estonia | 2,4 | +7,2% | 0,0% | 1,3 | +3,3% | +1,1 | 6 | 2 |
| Síp | 1,6 | -26,3% | 0,0% | 2,9 | -8,7% | -1,4 | 6 | 5 |
| Senegal | 1,5 | -16,7% | 0,0% | — | 7 | |||
| Angola | 1,4 | +246,5% | 0,0% | — | 3 | |||
| Mozambique | 0,8 | -58,2% | 0,0% | — | 3 | |||
| Brunei | 0,4 | -18,9% | 0,0% | 48,8 | +207,4% | -48,4 | 1 | 107 |
| Đông Timor | 0,3 | — | 0,0% | — | 7 | |||
| Belarus | — | 13,6 | +12,5% | 37 | ||||
| Kazakhstan | — | 1,8 | +35,2% | 5 | ||||
| Cameroon | — | 19,3 | +22,5% | 40 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 45,8 | -22,1% | 79 | ||||
| Qatar | — | 9,5 | -23,0% | 19 | ||||
| Tunisia | — | 0,8 | +0,6% | 2 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 2-2022
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 2 tháng | NK 2 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.167,5 | +4,9% | 13,6% | 5.154,1 | +29,6% | -1.986,5 | 7.280 | 10.628 |
| Bắc Ninh | 3.002,8 | +10,1% | 12,9% | 2.766,5 | +16,7% | +236,3 | 6.612 | 6.346 |
| Bình Dương | 2.122,9 | +2,3% | 9,1% | 1.594,4 | +4,9% | +528,5 | 5.582 | 3.681 |
| Thái Nguyên | 1.935,2 | +4,3% | 8,3% | 1.635,0 | +34,8% | +300,3 | 4.937 | 3.438 |
| Đồng Nai | 1.726,3 | +20,3% | 7,4% | 1.368,4 | +11,6% | +357,9 | 3.998 | 2.842 |
| Hải Phòng | 1.573,2 | +4,2% | 6,7% | 1.557,4 | +10,5% | +15,8 | 3.509 | 3.283 |
| Bắc Giang | 1.213,1 | +20,5% | 5,2% | 1.076,2 | +1,2% | +136,9 | 2.818 | 2.973 |
| Hà Nội | 1.007,8 | +16,1% | 4,3% | 2.757,0 | +28,4% | -1.749,2 | 2.444 | 5.897 |
| Phú Thọ | 888,5 | +111,6% | 3,8% | 780,2 | +95,4% | +108,3 | 1.664 | 1.656 |
| Hải Dương | 615,8 | +64,6% | 2,6% | 565,9 | +35,4% | +49,9 | 1.500 | 1.280 |
| Tây Ninh | 499,9 | +33,5% | 2,1% | 435,2 | +10,6% | +64,7 | 1.138 | 966 |
| Vĩnh Phúc | 437,1 | +11,0% | 1,9% | 855,4 | +40,2% | -418,3 | 1.047 | 1.803 |
| Long An | 425,3 | +15,9% | 1,8% | 322,6 | +5,3% | +102,7 | 1.078 | 707 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 401,0 | +21,2% | 1,7% | 502,9 | -16,0% | -101,9 | 958 | 1.153 |
| Hưng Yên | 347,3 | +37,8% | 1,5% | 417,5 | +39,0% | -70,2 | 866 | 874 |
| Hà Nam | 293,2 | +28,2% | 1,3% | 304,0 | +63,6% | -10,8 | 680 | 670 |
| Thanh Hóa | 279,4 | +11,6% | 1,2% | 309,1 | -34,9% | -29,7 | 743 | 844 |
| Tiền Giang | 274,0 | +19,8% | 1,2% | 191,4 | +17,5% | +82,6 | 645 | 349 |
| Quảng Ninh | 251,0 | +41,8% | 1,1% | 267,6 | +77,5% | -16,6 | 559 | 612 |
| Bình Phước | 215,9 | +3,4% | 0,9% | 145,6 | +10,7% | +70,3 | 577 | 303 |
| Ninh Bình | 174,1 | +13,9% | 0,7% | 235,4 | +15,2% | -61,3 | 415 | 481 |
| Quảng Ngãi | 168,5 | +20,8% | 0,7% | 287,5 | +18,3% | -119,0 | 369 | 799 |
| Thái Bình | 160,2 | +40,3% | 0,7% | 126,0 | +51,5% | +34,2 | 424 | 322 |
| Nam Định | 156,7 | +15,0% | 0,7% | 100,5 | +29,0% | +56,2 | 427 | 244 |
| Đồng Tháp | 133,2 | +72,9% | 0,6% | 60,2 | +76,8% | +73,0 | 298 | 127 |
| Quảng Nam | 123,7 | +45,2% | 0,5% | 256,0 | +103,1% | -132,3 | 323 | 520 |
| Cà Mau | 116,1 | +185,4% | 0,5% | 2,5 | -74,0% | +113,5 | 237 | 18 |
| Đà Nẵng | 114,9 | +21,8% | 0,5% | 90,4 | +5,4% | +24,5 | 301 | 208 |
| Cần Thơ | 104,1 | +81,7% | 0,4% | 28,2 | -1,1% | +75,8 | 277 | 67 |
| Hà Tĩnh | 102,7 | -22,0% | 0,4% | 291,1 | +49,2% | -188,4 | 210 | 560 |
| Nghệ An | 102,6 | +33,2% | 0,4% | 67,3 | +8,1% | +35,2 | 251 | 205 |
| Bình Định | 101,7 | +20,3% | 0,4% | 26,2 | +19,4% | +75,4 | 270 | 74 |
| Thừa Thiên Huế | 98,9 | +26,7% | 0,4% | 54,9 | +34,3% | +44,0 | 243 | 123 |
| Sóc Trăng | 98,3 | +81,6% | 0,4% | 13,2 | -14,3% | +85,1 | 217 | 30 |
| Đắk Lắk | 97,1 | +55,1% | 0,4% | 26,0 | +30,6% | +71,1 | 266 | 55 |
| Bến Tre | 95,8 | +11,8% | 0,4% | 36,2 | -33,2% | +59,6 | 231 | 79 |
| Khánh Hòa | 83,7 | -35,0% | 0,4% | 129,8 | +140,9% | -46,0 | 231 | 274 |
| Gia Lai | 69,3 | +104,6% | 0,3% | 11,4 | +31,5% | +57,9 | 177 | 20 |
| Lào Cai | 66,6 | -25,4% | 0,3% | 27,0 | +76,9% | +39,6 | 175 | 90 |
| An Giang | 63,0 | +44,4% | 0,3% | 44,4 | -3,8% | +18,6 | 147 | 103 |
| Vĩnh Long | 53,6 | +39,0% | 0,2% | 31,0 | +46,8% | +22,7 | 124 | 67 |
| Hậu Giang | 45,3 | +42,3% | 0,2% | 47,2 | +99,8% | -2,0 | 98 | 81 |
| Bình Thuận | 44,0 | +33,5% | 0,2% | 54,8 | -40,9% | -10,7 | 119 | 207 |
| Kiên Giang | 42,8 | +40,8% | 0,2% | 10,2 | -23,9% | +32,6 | 106 | 22 |
| Bạc Liêu | 33,1 | +35,9% | 0,1% | 9,3 | +101,1% | +23,8 | 74 | 20 |
| Lâm Đồng | 31,1 | +16,6% | 0,1% | 10,2 | +29,4% | +20,8 | 79 | 22 |
| Hòa Bình | 29,4 | +13,6% | 0,1% | 40,9 | +39,7% | -11,5 | 77 | 93 |
| Kon Tum | 27,9 | +6,4% | 0,1% | 9,4 | +95,0% | +18,5 | 90 | 16 |
| Lạng Sơn | 23,1 | -63,8% | 0,1% | 48,6 | +83,2% | -25,4 | 60 | 124 |
| Trà Vinh | 20,6 | -11,5% | 0,1% | 31,2 | +186,0% | -10,6 | 49 | 58 |
| Yên Bái | 19,5 | +51,3% | 0,1% | 14,9 | +64,9% | +4,7 | 46 | 32 |
| Quảng Trị | 18,8 | +33,4% | 0,1% | 22,5 | +1,9% | -3,8 | 50 | 57 |
| Phú Yên | 12,9 | +15,3% | 0,1% | 12,6 | +81,6% | +0,3 | 33 | 28 |
| Quảng Bình | 12,7 | +87,3% | 0,1% | 7,5 | -69,5% | +5,2 | 31 | 18 |
| Đắk Nông | 9,3 | +98,9% | 0,0% | 0,6 | -78,0% | +8,7 | 19 | 2 |
| Tuyên Quang | 9,3 | +45,2% | 0,0% | 5,7 | +37,7% | +3,6 | 25 | 12 |
| Bắc Kạn | 3,3 | +263,4% | 0,0% | 1,3 | +121,2% | +2,1 | 8 | 2 |
| Hà Giang | 3,1 | -68,7% | 0,0% | 2,2 | +303,8% | +0,9 | 14 | 4 |
| Cao Bằng | 2,2 | -60,5% | 0,0% | 4,9 | +86,0% | -2,7 | 4 | 9 |
| Ninh Thuận | 1,4 | -51,0% | 0,0% | 0,8 | -97,0% | +0,6 | 4 | 4 |
| Điện Biên | 0,3 | -6,1% | 0,0% | 0,2 | +561,1% | +0,2 | 1 | 3 |
| Sơn La | 0,3 | -55,2% | 0,0% | 1,1 | -35,1% | -0,9 | 1 | 1 |
| Lai Châu | 0,1 | -94,6% | 0,0% | 4,4 | -30,8% | -4,3 | 0 | 5 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 2-2022
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 23.352,7 | 17.385,3 | +12,1% | 74,4% | 5.967,4 | +25,2% |
| Nhập khẩu | 25.292,1 | 16.955,6 | +20,8% | 67,0% | 8.336,4 | +22,8% |
| Cán cân | -1.939,4 | +429,6 | -2.369,1 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 2-2022: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 23.352,7 | 23.352,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 23.352,7 | 23.352,7 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 22.945,3 | 23.352,7 | 98,26% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 17.385,3 | 17.385,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 25.292,1 | 25.292,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 25.292,1 | 25.292,1 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 25.007,2 | 25.292,1 | 98,87% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 16.955,6 | 16.955,6 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2022
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 2-2022 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.