Số liệu tới12/2024

Ninh Thuận (tỉnh cũ): xuất nhập khẩu 2013–2024

Năm 2024, Ninh Thuận (theo địa giới trước sắp xếp 1-7-2025) xuất khẩu 114,2 triệu USD (+82,9% so với năm trước), đứng thứ 57/63 tỉnh, thành phố; nhập khẩu 57,9 triệu USD.

Trang LƯU TRỮ: số theo 63 tỉnh, thành phố cũ, Hải quan công bố từ 1-2013 tới 12-2024, giữ nguyên, không quy đổi sang tỉnh mới. Nguồn: Cục Hải quan, biểu trị giá xuất, nhập khẩu chia theo tỉnh/thành phố.

Xuất khẩu của Ninh Thuận từng năm

triệu USD
2013: 332014: 192015: 272016: 432017: 572018: 532019: 792020: 792021: 762022: 462023: 622024: 114114201420162018202020222024

Cán cân thương mại của Ninh Thuận từng năm

triệu USD, dương = xuất siêu
2013: -12014: -62015: -82016: 112017: 72018: -1652019: -3942020: -2132021: -2872022: 82023: -152024: 5656-394201420162018202020222024

Xuất nhập khẩu của Ninh Thuận từng năm

triệu USD
NămXuất khẩuSo năm trướcHạng XKNhập khẩuSo năm trướcHạng NKCán cânTỉ trọng XK
2024114+82,9%5758-24,9%55+560,03%
202362+35,1%5977+103,5%55-150,02%
202246-38,9%5938-89,6%57+80,01%
202176-3,8%59363+24,6%46-2870,02%
202079-0,3%57291-38,4%42-2130,03%
201979+49,9%57473+117,3%35-3940,03%
201853-8,4%57218+327,3%41-1650,02%
201757+33,1%5951+58,1%56+70,03%
201643+60,2%5832-7,9%56+110,02%
201527+43,0%5935+38,3%53-80,02%
201419-43,1%5925-26,6%54-60,01%
201333—5734—53-10,03%
Ghi chú
  • Hạng trong 63 tỉnh, thành phố cũ.

Xuất khẩu của Ninh Thuận từng tháng

triệu USD
Ghi chú
  • Màu so các tháng trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là tháng cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
  • Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
  • Bấm số một tháng để xem toàn cảnh xuất nhập khẩu cả nước tháng đó.

Nhập khẩu của Ninh Thuận từng tháng

triệu USD
Ghi chú
  • Màu so các tháng trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là tháng cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
  • Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
  • Bấm số một tháng để xem toàn cảnh xuất nhập khẩu cả nước tháng đó.

So với 62 tỉnh cũ khác, năm 2024

triệu USD
Tỉnh, thành phố (cũ)Xuất khẩuSo năm trướcNhập khẩuCán cân
TP.HCM46.974+10,7%60.907-13.934
Bắc Ninh39.003-0,8%34.418+4.584
Bình Dương34.770+13,6%24.559+10.210
Bắc Giang31.057+26,8%29.219+1.838
Hải Phòng30.537+14,0%25.774+4.764
Thái Nguyên27.343+6,5%16.562+10.781
Đồng Nai23.962+10,8%17.346+6.616
Hà Nội19.164+15,1%41.804-22.641
Phú Thọ15.099+42,8%14.546+553
Vĩnh Phúc12.795+28,3%14.641-1.847
Hải Dương10.370+9,7%8.466+1.903
Hà Nam10.051+33,3%8.272+1.779
Tây Ninh8.363+14,5%6.542+1.821
Long An7.851+14,9%5.246+2.604
Bà Rịa – Vũng Tàu7.215+19,2%8.508-1.293
Tiền Giang6.518+19,5%3.292+3.225
Thanh Hóa6.022+19,3%10.252-4.230
Quảng Ninh5.989+20,7%5.146+842
Bình Phước5.967+27,0%3.707+2.260
Hưng Yên5.596+19,0%5.534+62
Quảng Ngãi3.132+16,5%5.407-2.275
Nam Định2.992+18,6%1.877+1.115
Ninh Bình2.952+14,3%2.672+279
Thái Bình2.842+10,6%1.685+1.157
Đồng Tháp2.579+22,2%1.135+1.444
Nghệ An2.547+40,9%2.183+365
Khánh Hòa2.218+22,2%1.448+770
Quảng Nam2.127+16,9%2.846-719
Hà Tĩnh2.067-22,3%3.479-1.412
Đà Nẵng1.921+3,5%1.385+537
Sóc Trăng1.894+25,7%199+1.695
Đắk Lắk1.881+25,7%614+1.267
Bình Định1.752+10,6%513+1.239
Cần Thơ1.747+10,2%473+1.275
Lạng Sơn1.676+14,7%1.010+666
Bến Tre1.633+12,2%480+1.152
Lào Cai1.485+40,4%587+897
An Giang1.365+8,7%900+465
Thừa Thiên Huế1.353+21,2%883+471
Gia Lai1.273+56,7%415+858
Vĩnh Long1.091+19,5%610+481
Cà Mau956+2,8%231+725
Kiên Giang904+0,1%202+702
Bình Thuận822+8,0%1.388-566
Hậu Giang725+19,7%315+411
Lâm Đồng617+9,3%189+428
Kon Tum582-27,1%42+540
Hòa Bình546-8,8%500+46
Bạc Liêu513+6,2%129+384
Yên Bái469+10,8%218+252
Trà Vinh419+25,9%588-169
Quảng Trị418+26,3%339+80
Phú Yên341+21,7%216+125
Tuyên Quang269+46,1%118+151
Quảng Bình216+20,4%510-294
Hà Giang138-5,2%35+103
Ninh Thuận114+82,9%58+56
Cao Bằng113+31,3%48+64
Đắk Nông105+4,5%40+65
Bắc Kạn38+1,9%8+31
Sơn La34+33,5%11+23
Lai Châu12-4,4%17-5
Điện Biên8-62,3%16-8

Về số liệu này

Từ 1-2025 Hải quan công bố theo 34 tỉnh, thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính (phát hành lại cả năm 2025 theo địa giới mới). Số 63 tỉnh cũ (2013–2024) nằm ở khu lưu trữ riêng, không quy đổi sang tỉnh mới.

Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Xem thêm: xuất nhập khẩu 34 tỉnh, thành phố hiện nay · 63 tỉnh cũ từng năm.