Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 11-2016
Tháng 11-2016, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 16,10 tỉ USD, +16,1% so với cùng kỳ và +4,8% so với tháng trước; nhập khẩu 16,41 tỉ USD (+19,9% so với cùng kỳ) — nhập siêu 312,1 triệu USD.
Cộng dồn 11 tháng đầu năm 2016: xuất khẩu 160,03 tỉ USD (+7,9%), nhập khẩu 157,81 tỉ USD (+4,3%), xuất siêu 2,22 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 25-4-2017.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2016
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.269,3 | +15,4% | +17,4% | 20,3% | 31.627 | +11,2% | 19,8% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 1.981,8 | -0,8% | +32,0% | 12,3% | 17.094 | +19,5% | 10,7% |
| Hàng dệt, may | 1.883,7 | -2,0% | +10,9% | 11,7% | 21.537 | +4,5% | 13,5% |
| Giày dép các loại | 1.214,8 | +16,5% | +10,4% | 7,5% | 11.664 | +8,0% | 7,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 998,2 | +9,0% | +30,3% | 6,2% | 9.089 | +22,8% | 5,7% |
| Hàng hóa khác | 784,6 | -3,7% | +17,0% | 4,9% | 8.318 | +4,3% | 5,2% |
| Hàng thủy sản | 673,8 | -6,4% | +13,1% | 4,2% | 6.395 | +6,9% | 4,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 631,6 | +4,1% | +5,0% | 3,9% | 6.218 | +1,2% | 3,9% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 578,4 | +14,5% | +12,3% | 3,6% | 5.485 | +2,0% | 3,4% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 474,8 | +0,4% | +12,1% | 4.569 | +6,4% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 324,6 | -0,5% | +12,0% | 2,0% | 2.661 | -3,7% | 1,7% |
| Hạt điều | 267,1 | -8,9% | +36,7% | 1,7% | 2.599 | +18,5% | 1,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 263,6 | -1,6% | +28,5% | 1,6% | 2.657 | +14,3% | 1,7% |
| Cà phê | 248,3 | +1,9% | +28,5% | 1,5% | 3.006 | +25,5% | 1,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 243,4 | -2,7% | +11,1% | 1,5% | 2.854 | +9,6% | 1,8% |
| Dầu thô | 222,9 | +3,0% | +2,3% | 1,4% | 2.142 | -38,4% | 1,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 196,5 | +5,6% | +13,3% | 1,2% | 1.998 | +5,9% | 1,2% |
| Hàng rau quả | 196,1 | +10,7% | +34,5% | 1,2% | 2.205 | +32,1% | 1,4% |
| Cao su | 186,7 | +8,2% | +27,2% | 1,2% | 1.447 | +5,9% | 0,9% |
| Sắt thép các loại | 185,7 | +10,9% | +48,2% | 1,2% | 1.798 | +16,4% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 158,7 | -5,6% | +15,9% | 1,0% | 1.784 | +10,1% | 1,1% |
| Gạo | 140,7 | -9,1% | -52,7% | 0,9% | 1.997 | -22,5% | 1,2% |
| Dây điện và dây cáp điện | 129,4 | -4,7% | +55,5% | 0,8% | 952 | +16,6% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 126,7 | +2,6% | +4,3% | 0,8% | 1.368 | +3,9% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 100,7 | +5,7% | +31,9% | 976 | +7,7% | ||
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 100,3 | +1,2% | +29,2% | 0,6% | 1.121 | +25,1% | 0,7% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 88,4 | +28,6% | -4,2% | 0,5% | 906 | -24,1% | 0,6% |
| Hóa chất | 87,7 | +8,7% | +24,1% | 0,5% | 858 | +2,1% | 0,5% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 82,2 | -5,3% | +8,4% | 0,5% | 860 | +21,4% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 74,6 | +35,0% | +8,7% | 0,5% | 738 | +1,4% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 72,4 | -2,0% | -4,6% | 0,4% | 761 | -8,1% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 71,8 | -21,3% | +6,3% | 0,4% | 1.359 | +14,4% | 0,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 66,9 | +9,2% | +2,0% | 0,4% | 696 | +1,0% | 0,4% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 65,3 | +18,5% | +16,2% | 0,4% | 629 | +16,7% | 0,4% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 51,3 | +2,3% | +15,4% | 0,3% | 481 | +16,7% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 47,9 | +4,7% | -0,7% | 0,3% | 823 | +48,1% | 0,5% |
| Clanhke và xi măng | 45,4 | +21,7% | +2,5% | 0,3% | 510 | -17,5% | 0,3% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 45,1 | +6,9% | +24,9% | 0,3% | 458 | +7,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 44,7 | -0,2% | +32,6% | 0,3% | 435 | +11,0% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 39,8 | -15,9% | -9,9% | 0,2% | 544 | +15,6% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 38,7 | +6,8% | -0,9% | 0,2% | 387 | -10,8% | 0,2% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 37,6 | +20,1% | +39,9% | 0,2% | 318 | -14,7% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 30,1 | -9,2% | +8,4% | 0,2% | 386 | -4,7% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 24,7 | +6,4% | +10,8% | 0,2% | 237 | +1,9% | 0,1% |
| Chè | 21,9 | -1,3% | +13,9% | 0,1% | 191 | +1,3% | 0,1% |
| Than đá | 21,1 | +118,2% | +107,8% | 0,1% | 102 | -41,1% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 20,6 | -3,4% | +0,5% | 0,1% | 194 | -26,2% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 17,0 | +95,6% | -21,0% | 0,1% | 137 | -28,9% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 12,0 | +20,6% | +58,3% | 244 | -34,7% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2016
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.737,1 | +14,2% | +26,1% | 16,7% | 25.466 | +1,6% | 16,1% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.533,6 | -6,4% | +24,2% | 15,4% | 25.383 | +18,8% | 16,1% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.012,7 | +0,3% | +22,0% | 6,2% | 9.560 | -3,9% | 6,1% |
| Vải các loại | 1.003,6 | +6,0% | +13,0% | 6,1% | 9.540 | +2,9% | 6,0% |
| Hàng hóa khác | 838,9 | +11,1% | +22,7% | 5,1% | 7.808 | +5,4% | 4,9% |
| Sắt thép các loại | 699,2 | -2,8% | +32,6% | 4,3% | 7.280 | +6,8% | 4,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 630,3 | +10,7% | +21,4% | 3,8% | 5.671 | +4,3% | 3,6% |
| Xăng dầu các loại | 505,4 | +28,6% | +15,4% | 3,1% | 4.493 | -8,5% | 2,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 440,2 | -1,7% | +8,8% | 2,7% | 4.633 | +0,1% | 2,9% |
| Kim loại thường khác | 416,4 | -1,4% | +3,4% | 2,5% | 4.347 | +12,8% | 2,8% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 403,0 | +3,2% | +26,4% | 2,5% | 4.000 | +16,8% | 2,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 375,8 | +12,3% | +27,4% | 2,3% | 3.447 | +10,8% | 2,2% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 340,1 | +10,1% | +25,5% | 2,1% | 3.239 | +19,0% | 2,1% |
| Hóa chất | 331,1 | +23,6% | +29,8% | 2,0% | 2.877 | +0,1% | 1,8% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 329,6 | +13,2% | +39,3% | 2,0% | 3.154 | +3,2% | 2,0% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 289,6 | +2,3% | +8,5% | 1,8% | 2.679 | -24,1% | 1,7% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 226,6 | -22,4% | +49,6% | 1,4% | 1.325 | -34,7% | 0,8% |
| Dược phẩm | 204,0 | -6,0% | -12,9% | 1,2% | 2.341 | +12,0% | 1,5% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 190,8 | +13,0% | -25,1% | 1,2% | 2.146 | -17,1% | 1,4% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 187,0 | +18,2% | +5,0% | 1,1% | 1.660 | -15,1% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 146,9 | +7,2% | +15,5% | 0,9% | 1.456 | +4,7% | 0,9% |
| Giấy các loại | 143,6 | +5,4% | +24,6% | 0,9% | 1.377 | +7,6% | 0,9% |
| Ngô | 142,1 | -41,3% | -29,8% | 0,9% | 1.478 | +0,5% | 0,9% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 140,7 | +25,5% | +19,3% | 0,9% | 1.546 | +32,3% | 1,0% |
| Bông các loại | 131,8 | -11,8% | +27,8% | 0,8% | 1.516 | -0,4% | 1,0% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 118,3 | +5,8% | -14,4% | 0,7% | 1.066 | -32,2% | 0,7% |
| Hạt điều | 105,6 | -38,1% | +110,7% | 0,6% | 1.483 | +40,2% | 0,9% |
| Hàng thủy sản | 101,6 | -2,3% | +44,5% | 0,6% | 983 | +0,5% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 101,4 | +2,3% | +24,0% | 0,6% | 956 | +5,1% | 0,6% |
| Lúa mì | 99,3 | -12,6% | +48,7% | 0,6% | 949 | +60,5% | 0,6% |
| Phế liệu sắt thép | 94,2 | +7,0% | +123,6% | 0,6% | 779 | +2,2% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 90,1 | -3,1% | -26,6% | 0,5% | 1.001 | -21,9% | 0,6% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 87,8 | +1,0% | +20,0% | 0,5% | 772 | +18,5% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 84,1 | -1,3% | +57,1% | 0,5% | 816 | +44,6% | 0,5% |
| Than đá | 84,1 | -5,5% | +50,5% | 0,5% | 849 | +79,2% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 80,2 | +4,1% | +66,3% | 0,5% | 728 | +47,5% | 0,5% |
| Dầu mỡ động thực vật | 78,9 | +24,7% | +15,6% | 0,5% | 602 | -0,9% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 78,6 | +32,2% | +42,1% | 0,5% | 769 | -7,3% | 0,5% |
| Cao su | 76,8 | +21,6% | +56,6% | 0,5% | 604 | +2,5% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 74,3 | +2,3% | +8,6% | 0,5% | 647 | -2,1% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 66,4 | -0,5% | +23,3% | 0,4% | 671 | +14,3% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 63,5 | +12,0% | -12,7% | 0,4% | 611 | -34,5% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 62,0 | +8,7% | +9,8% | 0,4% | 558 | +3,9% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 56,7 | +30,5% | +33,3% | 0,3% | 446 | -7,6% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 56,5 | +11,3% | +17,5% | 0,3% | 549 | +8,6% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 55,3 | +11,5% | -2,0% | 0,3% | 558 | +0,8% | 0,4% |
| Quặng và khoáng sản khác | 53,2 | +48,8% | +59,9% | 0,3% | 503 | +28,6% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 43,7 | -23,4% | -7,1% | 0,3% | 518 | -3,2% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 43,2 | +37,1% | +37,5% | 0,3% | 243 | +29,5% | 0,2% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 41,1 | +2,6% | +34,4% | 0,3% | 378 | +18,6% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 36,3 | +4,5% | +21,6% | 0,2% | 339 | +9,5% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 33,6 | +7,1% | -14,9% | 0,2% | 278 | +0,9% | 0,2% |
| Dầu thô | 27,9 | — | — | 0,2% | 159 | +90,9% | 0,1% |
| Đậu tương | 19,8 | -74,3% | -71,8% | 0,1% | 570 | -17,7% | 0,4% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 11-2016
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.291,9 | +19,0% | 20,4% | 945,3 | +74,7% | +2.346,7 | 34.814 | 7.817 |
| Trung Quốc | 2.303,4 | +52,0% | 14,3% | 4.780,1 | +11,9% | -2.476,7 | 19.625 | 45.108 |
| Nhật Bản | 1.331,2 | +5,4% | 8,3% | 1.351,3 | +20,2% | -20,1 | 13.268 | 13.678 |
| Hàn Quốc | 982,3 | +25,2% | 6,1% | 2.929,4 | +31,6% | -1.947,1 | 10.433 | 29.044 |
| Đức | 576,0 | +19,2% | 3,6% | 257,6 | +20,6% | +318,5 | 5.397 | 2.573 |
| Hà Lan | 571,4 | +42,7% | 3,5% | 57,8 | -5,1% | +513,6 | 5.391 | 624 |
| Hồng Kông | 557,5 | -8,1% | 3,5% | 179,3 | +65,9% | +378,3 | 5.531 | 1.356 |
| Anh | 420,8 | -0,9% | 2,6% | 65,0 | +10,2% | +355,8 | 4.425 | 670 |
| Malaysia | 349,7 | +40,0% | 2,2% | 467,1 | +35,9% | -117,4 | 2.991 | 4.676 |
| Pháp | 342,6 | +13,7% | 2,1% | 98,1 | -42,0% | +244,5 | 2.716 | 1.042 |
| Thái Lan | 328,9 | +36,3% | 2,0% | 901,9 | +20,1% | -573,0 | 3.368 | 7.887 |
| Ý | 328,8 | +26,2% | 2,0% | 136,8 | +30,6% | +192,0 | 2.992 | 1.308 |
| Áo | 303,2 | +45,2% | 1,9% | 37,4 | -10,4% | +265,8 | 2.417 | 313 |
| UAE | 288,4 | -37,6% | 1,8% | 45,9 | -31,1% | +242,5 | 4.629 | 415 |
| Canada | 276,7 | +37,1% | 1,7% | 24,9 | -15,2% | +251,9 | 2.428 | 359 |
| Úc | 270,0 | +17,6% | 1,7% | 203,7 | +36,5% | +66,2 | 2.612 | 2.215 |
| Indonesia | 250,7 | -16,5% | 1,6% | 358,8 | +31,6% | -108,1 | 2.366 | 2.647 |
| Ấn Độ | 229,7 | +15,4% | 1,4% | 243,5 | +17,8% | -13,8 | 2.441 | 2.409 |
| Đài Loan | 217,5 | +30,7% | 1,4% | 1.000,0 | +11,3% | -782,5 | 2.023 | 10.260 |
| Tây Ban Nha | 202,1 | +12,8% | 1,3% | 39,8 | +10,5% | +162,3 | 2.039 | 402 |
| Singapore | 187,9 | -17,0% | 1,2% | 343,2 | -21,6% | -155,3 | 2.179 | 4.386 |
| Campuchia | 185,5 | -1,3% | 1,2% | 55,0 | -36,1% | +130,5 | 1.982 | 642 |
| Philippines | 181,4 | -7,2% | 1,1% | 114,7 | +29,0% | +66,7 | 2.034 | 946 |
| Bỉ | 180,8 | +8,3% | 1,1% | 43,2 | +1,2% | +137,7 | 1.748 | 426 |
| Nga | 164,4 | +10,7% | 1,0% | 121,9 | +134,4% | +42,4 | 1.504 | 1.022 |
| Mexico | 157,4 | -1,2% | 1,0% | 33,9 | +2,0% | +123,5 | 1.749 | 431 |
| Brazil | 143,7 | +51,7% | 0,9% | 131,5 | -59,2% | +12,3 | 1.204 | 1.619 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 116,7 | +32,6% | 0,7% | 15,1 | +38,5% | +101,6 | 1.199 | 146 |
| Thụy Điển | 104,6 | +20,6% | 0,6% | 26,9 | +33,8% | +77,8 | 831 | 272 |
| Chile | 70,9 | +24,2% | 0,4% | 19,5 | -9,6% | +51,4 | 740 | 206 |
| Nam Phi | 69,6 | -26,3% | 0,4% | 22,8 | +187,9% | +46,7 | 827 | 134 |
| Bangladesh | 50,8 | -0,1% | 0,3% | — | 506 | |||
| Slovakia | 47,5 | +66,3% | 0,3% | 1,7 | -3,0% | +45,7 | 372 | 29 |
| Ba Lan | 46,2 | -3,2% | 0,3% | 17,6 | +51,2% | +28,7 | 548 | 171 |
| Myanmar | 42,8 | +43,4% | 0,3% | 19,3 | +692,9% | +23,5 | 418 | 76 |
| Pakistan | 42,3 | +24,5% | 0,3% | 19,7 | +46,8% | +22,6 | 392 | 115 |
| Lào | 42,2 | +19,3% | 0,3% | 30,8 | -6,4% | +11,4 | 421 | 314 |
| Israel | 36,4 | -12,1% | 0,2% | 37,7 | -58,4% | -1,3 | 505 | 616 |
| Argentina | 28,7 | -30,0% | 0,2% | 262,2 | +87,9% | -233,5 | 336 | 2.362 |
| New Zealand | 28,3 | +8,5% | 0,2% | 31,1 | +7,8% | -2,8 | 328 | 321 |
| Colombia | 26,6 | -29,8% | 0,2% | — | 304 | |||
| Iraq | 26,5 | +2,5% | 0,2% | — | 292 | |||
| Ả Rập Xê Út | 25,4 | -49,8% | 0,2% | 130,9 | +27,1% | -105,6 | 361 | 1.039 |
| Peru | 25,1 | +14,8% | 0,2% | 7,3 | -10,1% | +17,8 | 258 | 71 |
| Bồ Đào Nha | 24,8 | -18,3% | 0,2% | 6,3 | +3,0% | +18,5 | 273 | 47 |
| Bờ Biển Ngà | 24,3 | +14,2% | 0,2% | 26,5 | +182,6% | -2,3 | 116 | 652 |
| Đan Mạch | 24,2 | +0,3% | 0,2% | 22,0 | +12,7% | +2,2 | 248 | 306 |
| Slovenia | 22,3 | +11,4% | 0,1% | 3,6 | +61,3% | +18,7 | 243 | 33 |
| Ukraine | 20,5 | +32,9% | 0,1% | 6,8 | -52,9% | +13,7 | 176 | 72 |
| Thụy Sĩ | 19,4 | -3,1% | 0,1% | 39,0 | +12,8% | -19,6 | 576 | 437 |
| Ai Cập | 18,4 | -33,5% | 0,1% | — | 268 | |||
| Panama | 17,7 | -23,8% | 0,1% | — | 234 | |||
| Algeria | 16,4 | +59,4% | 0,1% | — | 242 | |||
| Sri Lanka | 16,0 | -19,7% | 0,1% | — | 171 | |||
| Hy Lạp | 15,9 | +10,5% | 0,1% | 8,1 | +246,1% | +7,9 | 171 | 33 |
| Latvia | 14,9 | +22,2% | 0,1% | 0,8 | -16,3% | +14,2 | 140 | 7 |
| Séc | 13,0 | -37,8% | 0,1% | 9,6 | +64,6% | +3,4 | 135 | 88 |
| Phần Lan | 11,3 | -13,4% | 0,1% | 17,0 | +5,0% | -5,7 | 97 | 212 |
| Hungary | 11,2 | +79,7% | 0,1% | 19,1 | +76,1% | -7,9 | 78 | 154 |
| Kenya | 8,8 | +466,3% | 0,1% | — | 53 | |||
| Na Uy | 8,5 | -20,6% | 0,1% | 23,2 | +19,8% | -14,8 | 98 | 245 |
| Ghana | 8,4 | -54,6% | 0,1% | — | 270 | |||
| Romania | 8,2 | +7,5% | 0,1% | 15,5 | +264,5% | -7,3 | 88 | 152 |
| Ireland | 7,6 | +4,0% | 0,0% | 99,3 | +176,4% | -91,7 | 101 | 933 |
| Togo | 5,3 | +451,1% | 0,0% | — | 41 | |||
| Mozambique | 4,3 | +43,7% | 0,0% | — | 66 | |||
| Angola | 4,3 | +54,6% | 0,0% | — | 35 | |||
| Nigeria | 4,2 | -30,6% | 0,0% | — | 67 | |||
| Síp | 4,2 | +79,2% | 0,0% | 3,4 | +0,8% | +0,8 | 34 | 30 |
| Litva | 3,8 | +50,5% | 0,0% | 13,6 | +1.601,9% | -9,8 | 43 | 26 |
| Kuwait | 3,8 | -46,8% | 0,0% | 31,7 | +1.140,9% | -27,9 | 68 | 98 |
| Bulgaria | 3,7 | -4,2% | 0,0% | 31,7 | +115,3% | -27,9 | 41 | 160 |
| Croatia | 3,5 | +63,1% | 0,0% | 2,1 | +106,7% | +1,4 | 41 | 30 |
| Tanzania | 3,5 | +93,4% | 0,0% | — | 25 | |||
| Luxembourg | 2,2 | -32,2% | 0,0% | 3,0 | +586,3% | -0,8 | 30 | 19 |
| Brunei | 1,5 | +59,4% | 0,0% | 27,9 | — | -26,4 | 18 | 66 |
| Estonia | 1,5 | -43,8% | 0,0% | 0,5 | -41,6% | +1,0 | 28 | 6 |
| Malta | 1,3 | -95,8% | 0,0% | 1,5 | -43,4% | -0,2 | 71 | 35 |
| Senegal | 0,7 | -48,4% | 0,0% | — | 25 | |||
| Đông Timor | 0,1 | -97,3% | 0,0% | — | 44 | |||
| Belarus | — | 3,2 | +118,5% | 80 | ||||
| Kazakhstan | — | 5,0 | +407,8% | 47 | ||||
| Cameroon | — | 22,0 | +17,5% | 166 | ||||
| Qatar | — | 7,5 | -63,1% | 171 | ||||
| Tunisia | — | 0,7 | +62,3% | 8 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 11-2016
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 2.760,5 | +14,1% | 17,1% | 3.711,2 | +22,5% | -950,6 | 27.593 | 34.259 |
| Bắc Ninh | 2.111,0 | +2,8% | 13,1% | 1.634,9 | +14,7% | +476,1 | 20.452 | 16.246 |
| Thái Nguyên | 1.942,1 | +26,7% | 12,1% | 1.107,1 | +50,7% | +835,0 | 17.950 | 10.738 |
| Bình Dương | 1.783,0 | +14,7% | 11,1% | 1.405,0 | +19,4% | +378,0 | 17.331 | 12.930 |
| Đồng Nai | 1.326,5 | +15,1% | 8,2% | 1.188,4 | +14,2% | +138,1 | 13.756 | 12.001 |
| Hà Nội | 935,6 | +19,4% | 5,8% | 2.519,5 | +19,2% | -1.583,8 | 9.701 | 22.804 |
| Hải Phòng | 576,1 | +41,9% | 3,6% | 537,2 | +21,4% | +38,9 | 5.403 | 5.020 |
| Bắc Giang | 409,6 | +77,6% | 2,5% | 402,6 | +64,6% | +7,1 | 3.746 | 3.968 |
| Hải Dương | 376,5 | +9,5% | 2,3% | 415,9 | +15,4% | -39,4 | 4.135 | 3.934 |
| Long An | 319,5 | +12,7% | 2,0% | 279,8 | +21,3% | +39,6 | 3.343 | 2.755 |
| Tây Ninh | 277,8 | +20,4% | 1,7% | 162,6 | +30,5% | +115,2 | 2.737 | 1.659 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 243,4 | +1,0% | 1,5% | 499,0 | -2,4% | -255,6 | 2.576 | 5.999 |
| Hưng Yên | 203,9 | +23,3% | 1,3% | 271,6 | +20,4% | -67,7 | 2.270 | 2.773 |
| Tiền Giang | 189,8 | +14,5% | 1,2% | 105,9 | +4,2% | +83,9 | 2.002 | 1.067 |
| Vĩnh Phúc | 172,0 | +7,4% | 1,1% | 347,7 | +36,2% | -175,7 | 1.944 | 3.381 |
| Bình Phước | 147,6 | +32,7% | 0,9% | 62,2 | +33,9% | +85,4 | 1.377 | 849 |
| Quảng Ninh | 146,1 | +29,7% | 0,9% | 164,6 | -12,9% | -18,5 | 1.343 | 1.622 |
| Khánh Hòa | 144,2 | +57,9% | 0,9% | 100,3 | +75,5% | +43,9 | 1.151 | 746 |
| Thanh Hóa | 132,2 | +7,7% | 0,8% | 92,7 | -40,9% | +39,5 | 1.331 | 872 |
| Đà Nẵng | 119,4 | +15,9% | 0,7% | 117,1 | +11,5% | +2,3 | 1.170 | 1.107 |
| Hà Nam | 114,2 | +30,9% | 0,7% | 134,9 | +36,4% | -20,7 | 1.101 | 1.117 |
| Cần Thơ | 100,9 | +8,6% | 0,6% | 32,1 | -2,5% | +68,8 | 1.005 | 314 |
| Cà Mau | 92,8 | +12,6% | 0,6% | 6,2 | +35,9% | +86,6 | 903 | 67 |
| Nam Định | 92,7 | +24,6% | 0,6% | 68,6 | +17,4% | +24,0 | 978 | 640 |
| Phú Thọ | 89,2 | -7,5% | 0,6% | 114,0 | +36,0% | -24,9 | 1.008 | 1.058 |
| Thái Bình | 79,9 | +9,3% | 0,5% | 92,3 | +16,3% | -12,4 | 893 | 982 |
| Đắk Lắk | 78,7 | +6,1% | 0,5% | 18,1 | +26,9% | +60,6 | 913 | 192 |
| Ninh Bình | 67,0 | +5,3% | 0,4% | 85,0 | +0,0% | -18,0 | 721 | 786 |
| Đồng Tháp | 66,3 | -4,6% | 0,4% | 50,0 | +28,2% | +16,3 | 693 | 420 |
| Bình Định | 61,8 | +13,4% | 0,4% | 25,2 | +5,1% | +36,6 | 585 | 253 |
| Bến Tre | 59,1 | +9,6% | 0,4% | 27,2 | +8,6% | +31,9 | 664 | 287 |
| Hậu Giang | 56,9 | +40,4% | 0,4% | 33,0 | +89,4% | +23,8 | 439 | 345 |
| Bạc Liêu | 56,8 | +19,1% | 0,4% | 2,7 | +4,9% | +54,2 | 491 | 32 |
| Quảng Nam | 54,3 | +14,6% | 0,3% | 148,8 | +44,7% | -94,5 | 571 | 1.518 |
| Thừa Thiên Huế | 53,2 | +19,5% | 0,3% | 41,0 | +14,5% | +12,2 | 584 | 433 |
| Sóc Trăng | 53,0 | -2,4% | 0,3% | 16,7 | +206,4% | +36,3 | 611 | 142 |
| Nghệ An | 48,4 | +4,8% | 0,3% | 40,6 | +16,2% | +7,8 | 480 | 518 |
| Lào Cai | 35,5 | +40,0% | 0,2% | 25,8 | +10,1% | +9,7 | 369 | 264 |
| An Giang | 35,4 | -56,1% | 0,2% | 18,0 | +32,9% | +17,4 | 497 | 166 |
| Vĩnh Long | 33,9 | +23,3% | 0,2% | 17,0 | +51,9% | +16,9 | 330 | 178 |
| Bình Thuận | 31,1 | -4,3% | 0,2% | 39,3 | +39,7% | -8,2 | 307 | 452 |
| Lạng Sơn | 30,4 | +70,6% | 0,2% | 46,7 | +17,3% | -16,3 | 315 | 413 |
| Trà Vinh | 27,7 | +17,0% | 0,2% | 7,2 | -10,7% | +20,5 | 310 | 98 |
| Quảng Ngãi | 26,7 | -18,8% | 0,2% | 20,7 | -0,0% | +6,0 | 325 | 181 |
| Lâm Đồng | 26,4 | +32,2% | 0,2% | 10,6 | +20,3% | +15,8 | 272 | 140 |
| Gia Lai | 24,9 | +24,4% | 0,2% | 11,5 | -42,6% | +13,5 | 267 | 126 |
| Kiên Giang | 24,2 | -36,1% | 0,2% | 13,5 | +39,7% | +10,7 | 335 | 103 |
| Kon Tum | 23,4 | +69,7% | 0,1% | 2,0 | +365,0% | +21,4 | 134 | 10 |
| Hòa Bình | 22,2 | -13,9% | 0,1% | 31,0 | +18,8% | -8,8 | 278 | 370 |
| Hà Giang | 22,2 | +540,6% | 0,1% | 5,6 | +727,5% | +16,6 | 193 | 26 |
| Quảng Trị | 19,6 | +86,2% | 0,1% | 7,8 | +61,8% | +11,8 | 183 | 118 |
| Hà Tĩnh | 16,3 | +40,3% | 0,1% | 27,3 | -72,6% | -11,0 | 96 | 671 |
| Yên Bái | 11,3 | +9,7% | 0,1% | 4,8 | -8,4% | +6,6 | 108 | 66 |
| Đắk Nông | 8,2 | +124,9% | 0,1% | 0,2 | -79,3% | +8,0 | 78 | 5 |
| Phú Yên | 8,0 | +50,7% | 0,0% | 5,5 | +59,5% | +2,5 | 99 | 61 |
| Quảng Bình | 7,9 | +236,6% | 0,0% | 23,2 | +367,6% | -15,3 | 56 | 144 |
| Tuyên Quang | 5,3 | +48,5% | 0,0% | 9,8 | +248,3% | -4,5 | 63 | 67 |
| Ninh Thuận | 3,9 | +118,2% | 0,0% | 5,6 | +148,7% | -1,8 | 40 | 29 |
| Sơn La | 1,1 | -88,7% | 0,0% | 1,0 | -5,8% | +0,1 | 36 | 19 |
| Điện Biên | 0,4 | -4,2% | 0,0% | 0,1 | -98,9% | +0,4 | 6 | 15 |
| Cao Bằng | 0,3 | +328,1% | 0,0% | 2,5 | +111,4% | -2,1 | 2 | 18 |
| Lai Châu | 0,1 | -64,4% | 0,0% | 0,7 | — | -0,7 | 1 | 2 |
| Bắc Kạn | — | 0,0 | -99,3% | 0 | 4 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 11-2016
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 16.102,5 | 11.575,7 | +18,5% | 71,9% | 4.526,8 | +10,3% |
| Nhập khẩu | 16.414,7 | 9.503,5 | +19,5% | 57,9% | 6.911,2 | +20,5% |
| Cán cân | -312,1 | +2.072,2 | -2.384,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 11-2016: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 16.102,5 | 16.102,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 15.988,4 | 16.102,5 | 99,29% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 15.814,1 | 16.102,5 | 98,21% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 11.575,7 | 11.575,7 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 16.414,7 | 16.414,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 16.398,9 | 16.414,7 | 99,90% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 16.060,3 | 16.414,7 | 97,84% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 9.503,5 | 9.503,5 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2016
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 11-2016 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.