Nhập khẩu dầu mỡ động thực vật
8 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu dầu mỡ động thực vật đạt 1.114 triệu USD (+9,6% so với cùng kỳ), đứng thứ 43 trong các mặt hàng nhập khẩu, chiếm 0,3% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước. Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài chiếm 54,9% (611 triệu USD). Indonesia là thị trường lớn nhất với 526 triệu USD (47,2%). Tăng thêm nhiều nhất: Malaysia (+144 triệu USD); giảm nhiều nhất: Indonesia (−65 triệu USD).
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu; biểu tháng nhập khẩu cả nước theo mặt hàng (từ 2015); biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (từ 2013). Tổng là số cả nước; bảng theo nước chỉ gồm các nước nguồn kê riêng.
Nhập khẩu dầu mỡ động thực vật theo tháng, 24 tháng gần nhất
triệu USDNhập khẩu dầu mỡ động thực vật từng năm
triệu USD- * Năm 2026: 8 tháng đầu năm.
Thị trường nhập khẩu dầu mỡ động thực vật, 8 tháng 2026
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Trị giá | Thị phần | So cùng kỳ | Tăng/giảm | Riêng tháng 8 |
|---|---|---|---|---|---|
| Indonesia | 526,4 | 47,2% | -11,1% | ▼ −65,4 | 96,2 |
| Malaysia | 394,0 | 35,4% | +57,7% | ▲ +144,2 | 33,8 |
| Thái Lan | 55,7 | 5,0% | +2,1% | ▲ +1,2 | 8,8 |
| Ấn Độ | 25,0 | 2,2% | +15,7% | ▲ +3,4 | 4,3 |
| Trung Quốc | 21,8 | 2,0% | -13,1% | ▼ −3,3 | 1,9 |
| Úc | 17,5 | 1,6% | +57,2% | ▲ +6,4 | 1,6 |
| Chile | 14,3 | 1,3% | +32,5% | ▲ +3,5 | 3,4 |
| Hàn Quốc | 4,1 | 0,4% | -11,4% | ▼ −0,5 | 0,5 |
| Singapore | 3,4 | 0,3% | +16,4% | ▲ +0,5 | 0,4 |
| Mỹ | 2,3 | 0,2% | -15,7% | ▼ −0,4 | 0,1 |
| Argentina | 0,1 | 0,0% | +56,8% | ▲ +0,0 | 0,0 |
- Tăng/giảm = trị giá tăng thêm (hay mất đi) so với cùng kỳ năm trước. Bấm tiêu đề cột để xếp lại.
Nhập khẩu dầu mỡ động thực vật theo nước, từng tháng
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | 8/26 | 7/26 | 6/26 | 5/26 | 4/26 | 3/26 | 2/26 | 1/26 | 12/25 | 11/25 | 10/25 | 9/25 | 8/25 | 7/25 | 6/25 | 5/25 | 4/25 | 3/25 | 2/25 | 1/25 | 12/24 | 11/24 | 10/24 | 9/24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Indonesia | 96,2 | 47,8 | 49,8 | 47,3 | 81,9 | 83,0 | 61,6 | 58,8 | 64,8 | 65,4 | 81,6 | 116,7 | 84,0 | 82,2 | 81,2 | 77,4 | 62,4 | 101,2 | 49,7 | 53,7 | 78,6 | 64,4 | 99,9 | 67,2 |
| Malaysia | 33,8 | 46,8 | 56,6 | 54,7 | 62,7 | 50,3 | 38,5 | 50,6 | 58,6 | 32,1 | 51,5 | 40,7 | 44,1 | 18,9 | 28,4 | 45,1 | 41,3 | 17,6 | 27,2 | 27,2 | 44,9 | 46,3 | 33,9 | 44,9 |
| Thái Lan | 8,8 | 5,4 | 5,7 | 10,9 | 6,4 | 10,5 | 4,0 | 3,9 | 8,7 | 9,3 | 9,8 | 6,9 | 10,7 | 4,2 | 6,4 | 7,7 | 5,8 | 7,4 | 8,3 | 4,0 | 6,3 | 13,4 | 12,8 | 8,9 |
| Ấn Độ | 4,3 | 3,0 | 3,7 | 2,6 | 2,4 | 2,3 | 3,4 | 3,4 | 5,4 | 5,0 | 3,1 | 5,1 | 2,5 | 5,4 | 6,0 | 1,9 | 1,5 | 1,3 | 1,7 | 1,3 | 1,2 | 0,9 | 0,9 | 1,1 |
| Trung Quốc | 1,9 | 1,7 | 3,4 | 2,3 | 2,8 | 3,3 | 2,9 | 3,5 | 3,3 | 2,1 | 2,2 | 2,1 | 2,1 | 2,2 | 2,3 | 8,2 | 1,7 | 2,8 | 1,9 | 4,0 | 2,0 | 2,2 | 1,4 | 1,5 |
| Úc | 1,6 | 2,3 | 2,4 | 2,1 | 1,9 | 2,7 | 1,4 | 3,0 | 2,1 | 1,8 | 2,2 | 1,7 | 1,3 | 1,2 | 1,7 | 0,6 | 1,8 | 2,0 | 0,8 | 1,8 | 1,5 | 1,1 | 1,9 | 1,6 |
| Chile | 3,4 | 0,9 | 1,4 | 2,8 | 0,7 | 2,8 | 1,3 | 1,0 | 1,3 | 1,5 | 1,7 | 1,3 | 2,2 | 1,8 | 1,6 | 1,0 | 1,5 | 1,2 | 0,8 | 0,7 | 0,6 | 0,6 | 0,3 | 1,7 |
| Hàn Quốc | 0,5 | 0,5 | 0,6 | 0,2 | 0,5 | 0,5 | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 0,9 | 0,7 | 0,6 | 1,1 | 0,5 | 0,4 | 0,6 | 0,6 | 0,4 | 0,6 | 0,7 | 0,9 | 1,0 | 0,6 |
| Singapore | 0,4 | 0,4 | 0,5 | 0,4 | 0,7 | 0,3 | 0,2 | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 0,3 | 0,5 | 0,2 | 0,5 | 0,4 | 0,6 | 0,3 | 0,3 | 0,2 | 0,3 | 0,2 | 0,5 | 0,4 | 0,5 |
| Mỹ | 0,1 | 0,3 | 0,3 | 0,3 | 0,4 | 0,4 | 0,1 | 0,3 | 0,2 | 0,3 | 0,2 | 0,5 | 0,3 | 0,3 | 0,6 | 0,4 | 0,2 | 0,2 | 0,3 | 0,3 | 0,3 | 0,3 | 0,4 | 0,1 |
| Argentina | 0,0 | 0,1 | 0,0 | 0,0 | 0,1 | 0,1 |
- Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
- Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
Nhập khẩu dầu mỡ động thực vật theo nước, từng năm
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | 2026* | 2025 | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | 2015 | 2014 | 2013 | 2012 | 2011 | 2010 | 2009 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Indonesia | 526 | 920 | 691 | 682 | 930 | 711 | 441 | 230 | 300 | 170 | 162 | 107 | 86 | 101 | 142 | 204 | 171 | 141 |
| Malaysia | 394 | 433 | 484 | 464 | 495 | 451 | 318 | 376 | 324 | 479 | 422 | 401 | 525 | 459 | 507 | 558 | 352 | 222 |
| Thái Lan | 56 | 89 | 80 | 51 | 83 | 79 | 36 | 25 | 28 | 16 | 4 | 8 | 6 | 34 | 19 | 29 | 37 | 37 |
| Ấn Độ | 25 | 40 | 13 | 8 | 11 | 9 | 5 | 5 | 7 | 7 | 2 | 7 | 10 | 6 | 4 | 5 | 4 | 3 |
| Trung Quốc | 22 | 35 | 19 | 16 | 20 | 15 | 10 | 9 | 13 | 10 | 13 | 5 | 4 | 3 | 6 | 7 | 8 | 1 |
| Úc | 18 | 19 | 16 | 12 | 13 | 12 | 6 | 7 | 7 | 4 | 4 | 3 | 4 | 4 | 3 | 3 | 3 | 2 |
| Chile | 14 | 17 | 11 | 8 | 15 | 15 | 14 | 10 | 11 | 15 | 12 | 10 | 8 | 9 | 10 | 8 | 4 | 5 |
| Hàn Quốc | 4 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 5 | 5 | 5 | 6 | 6 | 5 | 5 | 5 | 5 | 4 | 4 | 3 |
| Singapore | 3 | 4 | 4 | 3 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 2 | 3 |
| Mỹ | 2 | 4 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 7 | 9 | 11 | 7 | 5 | 40 | 35 |
| Argentina | 0 | 0 | 0 | 0 | 19 | 27 | 14 | 0 | 17 | 31 | 105 | 81 | 38 | 13 | 111 | 61 | 20 |
- Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
- * Năm 2026: 8 tháng đầu năm — ô này thường đỏ vì chưa đủ năm.
Nhập khẩu dầu mỡ động thực vật: doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước
triệu USD| Năm | Cả nước | DN vốn nước ngoài | So năm trước | DN trong nước | So năm trước | Phần DN vốn nước ngoài |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 (8 tháng) | 1.114,1 | 611,3 | +17,7% | 502,8 | +1,1% | 54,9% |
| 2025 | 1.637,0 | 834,9 | +19,5% | 802,1 | +15,8% | 51,0% |
| 2024 | 1.391,3 | 698,8 | +1,8% | 692,5 | +7,4% | 50,2% |
| 2023 | 1.331,4 | 686,5 | -13,2% | 645,0 | -26,3% | 51,6% |
| 2022 | 1.665,1 | 790,4 | +35,0% | 874,6 | +14,1% | 47,5% |
| 2021 | 1.352,1 | 585,4 | +25,9% | 766,7 | +69,6% | 43,3% |
| 2020 | 917,0 | 465,0 | +25,8% | 452,0 | +23,9% | 50,7% |
| 2019 | 734,3 | 369,6 | +5,5% | 364,7 | -6,7% | 50,3% |
| 2018 | 741,5 | 350,4 | -9,4% | 391,1 | +4,5% | 47,3% |
| 2017 | 761,0 | 386,7 | -0,4% | 374,2 | +19,5% | 50,8% |
| 2016 | 701,5 | 388,2 | -3,7% | 313,3 | +12,5% | 55,3% |
| 2015 | 681,8 | 403,3 | -1,3% | 278,5 | — | 59,2% |
- DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài (tự tính từ hai biểu của Hải quan, cùng tháng). Năm đang chạy so với cùng số tháng năm trước.
Nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từng năm
triệu USD| Năm | Trị giá | So năm trước | Tỉ trọng trong tổng nhập khẩu | Thứ hạng mặt hàng |
|---|---|---|---|---|
| 2026 (8 tháng) | 1.114,1 | +9,6% | 0,28% | 43 |
| 2025 | 1.637,0 | +17,7% | 0,36% | 40 |
| 2024 | 1.391,3 | +4,5% | 0,37% | 43 |
| 2023 | 1.331,4 | -20,0% | 0,41% | 41 |
| 2022 | 1.665,1 | +23,1% | 0,46% | 36 |
| 2021 | 1.352,1 | +47,4% | 0,41% | 39 |
| 2020 | 917,0 | +24,9% | 0,35% | 40 |
| 2019 | 734,3 | -1,0% | 0,29% | 49 |
| 2018 | 741,5 | -2,6% | 0,31% | 47 |
| 2017 | 761,0 | +8,5% | 0,36% | 42 |
| 2016 | 701,5 | +2,9% | 0,40% | 40 |
| 2015 | 681,8 | 0,41% | 37 |
- Năm đang chạy: cộng các tháng đã có, so với cùng số tháng năm trước.
- Thứ hạng xếp trong các mặt hàng nhập khẩu cấp trên của biểu Hải quan (không tính dòng con và dòng “Hàng hóa khác”).
Nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từng quý
triệu USD| Quý | Trị giá | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài |
|---|---|---|---|
| Q3/2026 (2 tháng) | 272,0 | -1,3% | 52,8% |
| Q2/2026 | 428,0 | +4,9% | 57,6% |
| Q1/2026 | 414,2 | +24,3% | 53,4% |
| Q4/2025 | 437,0 | +0,5% | 47,2% |
| Q3/2025 | 458,7 | +17,8% | 53,0% |
| Q2/2025 | 408,0 | +28,6% | 52,5% |
| Q1/2025 | 333,2 | +33,3% | 51,4% |
| Q4/2024 | 434,7 | +7,7% | 46,4% |
| Q3/2024 | 389,5 | +3,9% | 48,9% |
| Q2/2024 | 317,2 | +11,0% | 56,6% |
| Q1/2024 | 250,0 | -6,6% | 50,9% |
| Q4/2023 | 403,6 | -13,5% | 54,5% |
Nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từng tháng
triệu USD| Tháng | Cả nước | So cùng kỳ | DN vốn nước ngoài | Phần DN vốn nước ngoài | Cộng các nước kê riêng |
|---|---|---|---|---|---|
| 8-2026 | 156,6 | +2,5% | 93,4 | 59,6% | 151,1 |
| 7-2026 | 115,3 | -6,1% | 50,2 | 43,5% | 109,0 |
| 6-2026 | 130,5 | -2,7% | 66,4 | 50,9% | 124,4 |
| 5-2026 | 131,3 | -12,1% | 82,3 | 62,7% | 123,8 |
| 4-2026 | 166,1 | +33,5% | 97,9 | 58,9% | 160,6 |
| 3-2026 | 163,3 | +17,4% | 76,5 | 46,8% | 156,1 |
| 2-2026 | 119,2 | +24,4% | 69,1 | 57,9% | 113,9 |
| 1-2026 | 131,7 | +33,9% | 75,6 | 57,5% | 125,7 |
| 12-2025 | 152,0 | +6,9% | 68,9 | 45,4% | 145,4 |
| 11-2025 | 125,0 | -7,7% | 62,1 | 49,7% | 118,4 |
| 10-2025 | 160,0 | +1,9% | 75,3 | 47,1% | 153,4 |
| 9-2025 | 183,0 | +37,1% | 108,9 | 59,5% | 176,3 |
| 8-2025 | 152,8 | +6,5% | 74,0 | 48,4% | 148,0 |
| 7-2025 | 122,8 | +9,2% | 60,0 | 48,8% | 117,8 |
| 6-2025 | 134,1 | +37,6% | 71,2 | 53,1% | 129,1 |
| 5-2025 | 149,4 | +61,5% | 83,7 | 56,0% | 143,3 |
| 4-2025 | 124,5 | -2,2% | 59,5 | 47,8% | 116,9 |
| 3-2025 | 139,1 | +31,0% | 67,0 | 48,1% | 134,6 |
| 2-2025 | 95,8 | +49,3% | 46,7 | 48,7% | 91,4 |
| 1-2025 | 98,3 | +23,5% | 57,6 | 58,5% | 94,0 |
| 12-2024 | 142,2 | +8,8% | 67,6 | 47,5% | 136,3 |
| 11-2024 | 135,5 | +14,7% | 56,1 | 41,4% | 130,7 |
| 10-2024 | 157,0 | +1,4% | 77,8 | 49,6% | 152,8 |
| 9-2024 | 133,5 | -9,9% | 67,2 | 50,3% | 127,9 |
- Cả nước: biểu tháng theo mặt hàng của Hải quan (có từ 2015). Cộng các nước kê riêng: tổng các dòng của bảng theo nước — nhỏ hơn số cả nước vì Hải quan chỉ kê riêng các nước lớn (có từ 2009).
Mặt hàng khác
Về số liệu này
Dầu mỡ động thực vật: xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại của Việt Nam theo năm, quý, tháng và theo từng nước, vùng lãnh thổ; phần của doanh nghiệp vốn nước ngoài; lượng và giá bình quân với hàng tính bằng tấn — biểu thống kê của Cục Hải quan. Số tháng gần nhất là số sơ bộ.
Xem thêm: xuất khẩu cả nước · nhập khẩu cả nước · cán cân thương mại · xuất nhập khẩu theo nước.