Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 10-2025
Tháng 10-2025, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 42,71 tỉ USD, +19,3% so với cùng kỳ và -0,1% so với tháng trước; nhập khẩu 40,09 tỉ USD (+18,7% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,62 tỉ USD.
Cộng dồn 10 tháng đầu năm 2025: xuất khẩu 391,61 tỉ USD (+16,4%), nhập khẩu 372,11 tỉ USD (+18,8%), xuất siêu 19,49 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2026.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2025
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 9.887,4 | -6,8% | +67,2% | 23,2% | 87.392 | +48,1% | 22,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 5.486,8 | -2,2% | +4,4% | 12,8% | 48.503 | +12,5% | 12,4% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.082,3 | -5,9% | +10,9% | 11,9% | 48.668 | +4,7% | 12,4% |
| Hàng dệt, may | 3.238,8 | -0,9% | +0,4% | 7,6% | 32.994 | +7,8% | 8,4% |
| Hàng hóa khác | 2.365,2 | +18,3% | +36,8% | 5,5% | 18.668 | +19,1% | 4,8% |
| Giày dép các loại | 2.087,1 | +22,0% | +2,1% | 4,9% | 19.881 | +6,9% | 5,1% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.589,4 | +14,6% | +16,8% | 3,7% | 14.466 | +14,5% | 3,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.542,2 | +12,5% | -0,4% | 3,6% | 14.053 | +6,1% | 3,6% |
| Hàng thủy sản | 1.173,7 | +15,9% | +14,9% | 2,7% | 9.342 | +13,2% | 2,4% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 1.069,7 | +12,6% | +0,6% | 9.629 | +5,5% | ||
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 977,3 | -8,4% | +184,6% | 2,3% | 7.529 | +140,1% | 1,9% |
| Hàng rau quả | 938,8 | -28,4% | +80,8% | 2,2% | 7.066 | +14,7% | 1,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 881,1 | +4,1% | +24,4% | 2,1% | 6.751 | -1,5% | 1,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 655,3 | +10,3% | +8,5% | 1,5% | 6.152 | +12,5% | 1,6% |
| Hạt điều | 515,8 | +4,8% | +21,2% | 1,2% | 4.289 | +19,7% | 1,1% |
| Sắt thép các loại | 467,2 | -6,0% | -36,9% | 1,1% | 5.641 | -29,1% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 466,4 | +14,2% | +18,2% | 1,1% | 4.600 | +25,1% | 1,2% |
| Cà phê | 407,8 | -11,7% | +56,8% | 1,0% | 7.469 | +63,0% | 1,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 388,3 | +13,3% | +5,4% | 0,9% | 3.733 | +8,3% | 1,0% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 380,5 | +2,0% | +15,2% | 0,9% | 3.863 | +11,3% | 1,0% |
| Dây điện và dây cáp điện | 378,8 | +1,2% | +20,5% | 0,9% | 3.618 | +25,6% | 0,9% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 369,5 | +21,5% | +16,7% | 0,9% | 3.027 | +11,6% | 0,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 366,2 | +2,9% | -7,8% | 0,9% | 3.554 | -2,8% | 0,9% |
| Cao su | 318,3 | +5,4% | -25,9% | 0,7% | 2.602 | +3,0% | 0,7% |
| Hóa chất | 253,8 | -2,5% | +2,2% | 0,6% | 2.314 | +1,6% | 0,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 244,6 | +2,4% | +11,7% | 0,6% | 2.387 | +7,2% | 0,6% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 241,2 | -0,7% | +3,4% | 2.356 | +6,3% | ||
| Chất dẻo nguyên liệu | 213,8 | +11,3% | -17,9% | 0,5% | 1.943 | -14,4% | 0,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 206,7 | +4,1% | +2,2% | 0,5% | 2.008 | +8,6% | 0,5% |
| Gạo | 181,5 | -21,7% | -63,9% | 0,4% | 3.665 | -24,6% | 0,9% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 176,7 | -1,1% | -0,0% | 0,4% | 1.772 | +0,9% | 0,5% |
| Dầu thô | 167,5 | +95,8% | +134,4% | 0,4% | 1.145 | -25,0% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 150,4 | +11,6% | +56,5% | 0,4% | 1.155 | +35,9% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 134,8 | +4,5% | +29,1% | 0,3% | 1.177 | +21,1% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 131,2 | -3,5% | +8,7% | 0,3% | 1.397 | +25,7% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 127,2 | +7,9% | +19,1% | 0,3% | 1.112 | +14,8% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 125,9 | +13,9% | +1,5% | 0,3% | 1.046 | +5,0% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 116,3 | +4,8% | +5,5% | 0,3% | 1.176 | +17,9% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 91,2 | +2,0% | +19,8% | 0,2% | 1.039 | +8,8% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 75,4 | +13,5% | +23,2% | 0,2% | 716 | +9,1% | 0,2% |
| Xăng dầu các loại | 69,6 | -14,2% | -59,2% | 0,2% | 774 | -52,0% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 64,9 | +10,6% | +16,8% | 0,2% | 553 | +5,7% | 0,1% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 63,6 | +22,7% | +0,4% | 0,1% | 534 | -0,7% | 0,1% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 61,2 | -2,6% | -2,7% | 0,1% | 627 | -3,6% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 44,7 | -43,4% | -25,1% | 0,1% | 748 | +26,6% | 0,2% |
| Chè | 22,0 | +2,0% | -16,4% | 0,1% | 189 | -10,7% | 0,0% |
| Than đá | 11,2 | -42,0% | -29,3% | 0,0% | 109 | -16,5% | 0,0% |
| Quặng và khoáng sản khác | 9,6 | -14,2% | -56,2% | 0,0% | 160 | -8,4% | 0,0% |
| ↳ trong đó Sắn | 7,3 | -25,8% | +18,9% | 198 | +94,3% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2025
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 13.351,8 | -4,7% | +41,8% | 33,3% | 123.401 | +39,4% | 33,2% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 5.333,7 | -1,5% | +24,0% | 13,3% | 49.578 | +24,6% | 13,3% |
| Hàng hóa khác | 2.138,4 | +8,4% | +11,4% | 5,3% | 19.809 | +10,6% | 5,3% |
| Vải các loại | 1.301,4 | -0,2% | -1,2% | 3,2% | 12.524 | +1,9% | 3,4% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.224,7 | +1,4% | +13,8% | 3,1% | 9.419 | +11,3% | 2,5% |
| Kim loại thường khác | 1.053,7 | +19,1% | +28,7% | 2,6% | 9.228 | +17,9% | 2,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.025,7 | +1,5% | -0,1% | 2,6% | 10.402 | +8,0% | 2,8% |
| Sắt thép các loại | 1.025,1 | +29,1% | -32,0% | 2,6% | 8.984 | -14,3% | 2,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 966,5 | -1,0% | +28,4% | 2,4% | 8.834 | +22,2% | 2,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 742,8 | +1,4% | +30,6% | 1,9% | 6.680 | +26,1% | 1,8% |
| Hóa chất | 720,8 | +10,4% | +11,6% | 1,8% | 6.631 | -4,3% | 1,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 715,2 | +1,9% | +11,4% | 1,8% | 6.602 | +3,5% | 1,8% |
| Dầu thô | 652,9 | -15,5% | +4,6% | 1,6% | 6.626 | -5,4% | 1,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 646,4 | -2,5% | +2,5% | 1,6% | 6.069 | +2,8% | 1,6% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 538,6 | +9,1% | -1,3% | 1,3% | 4.655 | +18,6% | 1,3% |
| Xăng dầu các loại | 513,6 | -1,1% | -22,1% | 1,3% | 5.721 | -13,2% | 1,5% |
| Than đá | 509,5 | +11,1% | +10,0% | 1,3% | 5.674 | -14,4% | 1,5% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 454,3 | +13,8% | +21,3% | 1,1% | 3.868 | +31,6% | 1,0% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 427,8 | -8,0% | +63,6% | 1,1% | 3.945 | +51,6% | 1,1% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 394,7 | -4,7% | -2,3% | 1,0% | 3.866 | -3,8% | 1,0% |
| Dây điện và dây cáp điện | 380,8 | +0,3% | +25,7% | 0,9% | 3.744 | +36,7% | 1,0% |
| Dược phẩm | 352,6 | -14,5% | -18,5% | 0,9% | 3.563 | -0,3% | 1,0% |
| Ngô | 313,1 | -7,3% | -12,7% | 0,8% | 2.376 | +1,3% | 0,6% |
| Hàng thủy sản | 306,5 | +13,1% | +37,5% | 0,8% | 2.733 | +30,8% | 0,7% |
| Quặng và khoáng sản khác | 282,3 | +4,5% | +5,4% | 0,7% | 2.591 | +8,2% | 0,7% |
| Cao su | 281,6 | +21,9% | -12,0% | 0,7% | 2.466 | +7,5% | 0,7% |
| Hạt điều | 263,6 | -34,4% | +20,1% | 0,7% | 3.982 | +37,3% | 1,1% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 252,5 | -5,0% | +7,2% | 0,6% | 2.629 | +15,7% | 0,7% |
| Hàng rau quả | 251,1 | +9,2% | +18,2% | 0,6% | 2.158 | +15,2% | 0,6% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 250,5 | +101,4% | +185,1% | 0,6% | 1.021 | +43,4% | 0,3% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 249,0 | +6,0% | +30,4% | 0,6% | 2.082 | +13,5% | 0,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 247,2 | +5,3% | +4,1% | 0,6% | 2.352 | +4,9% | 0,6% |
| Giấy các loại | 213,0 | +1,0% | +7,7% | 0,5% | 2.023 | +10,0% | 0,5% |
| Khí đốt hóa lỏng | 207,8 | +41,1% | +11,6% | 0,5% | 1.701 | -1,4% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 205,7 | +6,5% | +26,0% | 0,5% | 1.910 | +31,9% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 193,7 | -6,0% | +53,4% | 0,5% | 1.649 | +18,1% | 0,4% |
| Bông các loại | 188,6 | +13,0% | -19,0% | 0,5% | 2.449 | +1,1% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 185,8 | +10,2% | +51,6% | 0,5% | 1.665 | +14,5% | 0,4% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 166,0 | +8,0% | +3,6% | 0,4% | 2.070 | +10,9% | 0,6% |
| Dầu mỡ động thực vật | 160,0 | -12,6% | +1,9% | 0,4% | 1.360 | +22,1% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 144,2 | +4,3% | +23,8% | 0,4% | 1.275 | +8,7% | 0,3% |
| Lúa mì | 141,9 | +43,7% | +11,8% | 0,4% | 1.263 | -8,5% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 138,2 | +51,7% | -38,4% | 0,3% | 1.266 | +0,3% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 122,5 | -3,0% | +16,3% | 0,3% | 1.075 | +19,8% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 118,4 | -5,2% | +19,3% | 0,3% | 1.147 | -10,0% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 109,5 | +4,4% | +14,9% | 0,3% | 1.024 | +16,0% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 106,8 | -6,2% | +0,7% | 0,3% | 1.109 | +4,1% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 106,1 | +5,9% | +10,0% | 0,3% | 1.167 | +25,8% | 0,3% |
| Đậu tương | 98,9 | +47,0% | -9,9% | 0,2% | 1.004 | +7,3% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 79,0 | +23,2% | +3,1% | 0,2% | 551 | +2,5% | 0,1% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 75,2 | +12,8% | +25,1% | 0,2% | 623 | +18,3% | 0,2% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 73,9 | +16,2% | -9,2% | 0,2% | 820 | +5,5% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 43,7 | +8,6% | +12,1% | 0,1% | 351 | +3,9% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 42,2 | +26,6% | +4,4% | 0,1% | 404 | +4,2% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 10-2025
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 13.551,1 | +28,3% | 31,7% | 1.584,8 | +26,4% | +11.966,3 | 126.275 | 15.248 |
| Trung Quốc | 7.382,9 | +34,8% | 17,3% | 16.703,6 | +30,7% | -9.320,7 | 56.928 | 151.173 |
| Hàn Quốc | 2.492,2 | +9,4% | 5,8% | 4.964,5 | +1,2% | -2.472,3 | 23.970 | 49.420 |
| Nhật Bản | 2.417,8 | +7,9% | 5,7% | 2.221,1 | +17,9% | +196,7 | 22.072 | 20.448 |
| Hồng Kông | 1.399,4 | +41,4% | 3,3% | 61,6 | -27,5% | +1.337,8 | 14.343 | 736 |
| Hà Lan | 1.248,7 | +3,2% | 2,9% | 77,5 | -1,0% | +1.171,2 | 11.040 | 665 |
| Ấn Độ | 844,0 | +18,8% | 2,0% | 512,3 | -2,5% | +331,7 | 8.569 | 4.868 |
| Anh | 830,5 | +20,7% | 1,9% | 88,9 | -0,2% | +741,6 | 7.052 | 804 |
| Đức | 830,4 | +17,4% | 1,9% | 384,6 | +14,3% | +445,8 | 7.793 | 3.365 |
| Thái Lan | 762,6 | +20,1% | 1,8% | 1.257,8 | +5,1% | -495,1 | 7.107 | 10.944 |
| Canada | 683,4 | +15,5% | 1,6% | 82,4 | +72,5% | +601,0 | 6.242 | 879 |
| Mexico | 671,9 | +39,1% | 1,6% | 110,4 | +24,8% | +561,6 | 5.797 | 926 |
| Úc | 643,5 | +36,5% | 1,5% | 801,7 | +29,8% | -158,2 | 5.591 | 6.016 |
| Đài Loan | 530,0 | +14,5% | 1,2% | 3.009,3 | +46,6% | -2.479,3 | 5.484 | 27.126 |
| Singapore | 525,1 | +21,1% | 1,2% | 493,3 | -9,8% | +31,8 | 4.860 | 4.948 |
| UAE | 503,7 | +10,2% | 1,2% | 67,6 | +51,1% | +436,1 | 4.904 | 482 |
| Campuchia | 495,6 | +7,2% | 1,2% | 288,9 | -6,4% | +206,7 | 4.720 | 4.793 |
| Indonesia | 472,8 | -12,8% | 1,1% | 958,0 | -8,3% | -485,2 | 4.744 | 9.391 |
| Malaysia | 465,3 | +15,2% | 1,1% | 1.002,3 | +34,5% | -537,0 | 4.343 | 9.188 |
| Ý | 462,9 | -0,5% | 1,1% | 177,2 | -6,4% | +285,7 | 4.448 | 1.640 |
| Philippines | 382,0 | -36,3% | 0,9% | 201,9 | -8,7% | +180,1 | 4.664 | 2.008 |
| Pháp | 347,2 | +15,0% | 0,8% | 149,3 | -40,6% | +197,9 | 3.328 | 1.748 |
| Tây Ban Nha | 294,3 | -16,7% | 0,7% | 63,3 | +11,7% | +231,1 | 3.473 | 689 |
| Ba Lan | 285,7 | +7,8% | 0,7% | 48,2 | +66,9% | +237,5 | 2.865 | 387 |
| Bỉ | 280,9 | -30,6% | 0,7% | 62,7 | -2,5% | +218,2 | 3.025 | 667 |
| Áo | 258,4 | +25,4% | 0,6% | 40,7 | -13,8% | +217,7 | 2.235 | 402 |
| Séc | 246,6 | -2,3% | 0,6% | 21,2 | -1,2% | +225,3 | 1.677 | 201 |
| Brazil | 230,9 | -1,0% | 0,5% | 443,9 | -18,3% | -213,0 | 2.231 | 4.191 |
| Ả Rập Xê Út | 184,0 | +26,7% | 0,4% | 98,1 | -30,5% | +86,0 | 1.716 | 1.007 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 169,6 | -21,2% | 0,4% | 39,5 | +3,6% | +130,2 | 1.509 | 372 |
| Nga | 151,4 | -13,0% | 0,4% | 213,6 | +34,6% | -62,2 | 1.910 | 2.060 |
| Chile | 136,1 | +62,1% | 0,3% | 27,2 | +16,3% | +108,9 | 1.253 | 287 |
| Slovakia | 127,1 | +19,3% | 0,3% | 5,4 | -15,3% | +121,6 | 1.426 | 62 |
| Thụy Điển | 117,0 | +28,0% | 0,3% | 42,5 | -16,0% | +74,6 | 1.080 | 420 |
| Israel | 85,2 | +37,6% | 0,2% | 238,7 | +3,8% | -153,6 | 705 | 2.396 |
| Bangladesh | 84,6 | +4,1% | 0,2% | 8,8 | -27,6% | +75,8 | 877 | 105 |
| Lào | 84,1 | +22,9% | 0,2% | 115,8 | -12,0% | -31,7 | 968 | 1.594 |
| Nam Phi | 78,9 | +44,2% | 0,2% | 36,6 | -36,0% | +42,3 | 707 | 433 |
| Armenia | 68,7 | +15,2% | 0,2% | 0,9 | +665,7% | +67,8 | 481 | 1 |
| Hungary | 68,6 | +21,2% | 0,2% | 22,4 | -3,1% | +46,1 | 654 | 195 |
| Colombia | 67,3 | +22,3% | 0,2% | — | 699 | |||
| New Zealand | 66,6 | +6,5% | 0,2% | 56,9 | +19,3% | +9,7 | 595 | 644 |
| Pakistan | 54,2 | +17,7% | 0,1% | 19,1 | +10,2% | +35,1 | 529 | 171 |
| Ghana | 52,3 | -31,8% | 0,1% | 19,0 | +36,6% | +33,3 | 566 | 334 |
| Bờ Biển Ngà | 47,4 | +29,3% | 0,1% | 120,0 | +13,1% | -72,6 | 596 | 1.053 |
| Peru | 47,1 | +12,9% | 0,1% | 5,4 | -48,7% | +41,7 | 423 | 70 |
| Ai Cập | 43,7 | +29,4% | 0,1% | — | 467 | |||
| Brunei | 43,3 | +1.631,6% | 0,1% | 44,5 | +312,7% | -1,2 | 147 | 361 |
| Kazakhstan | 42,1 | +21,4% | 0,1% | 3,1 | -54,1% | +38,9 | 384 | 52 |
| Panama | 40,8 | +23,6% | 0,1% | — | 389 | |||
| Bồ Đào Nha | 40,3 | -17,3% | 0,1% | 15,5 | +23,7% | +24,8 | 471 | 130 |
| Ireland | 38,8 | -55,3% | 0,1% | 224,6 | -33,6% | -185,9 | 642 | 2.800 |
| Đan Mạch | 38,6 | -10,5% | 0,1% | 35,1 | +56,9% | +3,5 | 340 | 231 |
| Iraq | 34,7 | +15,0% | 0,1% | — | 330 | |||
| Hy Lạp | 34,6 | +11,3% | 0,1% | 7,4 | -15,0% | +27,2 | 389 | 99 |
| Romania | 31,8 | -1,9% | 0,1% | 15,6 | +113,7% | +16,2 | 348 | 118 |
| Argentina | 31,3 | -52,5% | 0,1% | 288,4 | -31,1% | -257,1 | 803 | 3.003 |
| Na Uy | 30,8 | +182,3% | 0,1% | 47,6 | +1,7% | -16,7 | 172 | 504 |
| Togo | 29,7 | +17,4% | 0,1% | — | 221 | |||
| Myanmar | 28,6 | +46,6% | 0,1% | 32,7 | +61,0% | -4,1 | 279 | 213 |
| Slovenia | 26,7 | -6,4% | 0,1% | 9,1 | +16,4% | +17,6 | 306 | 83 |
| Algeria | 26,4 | +224,0% | 0,1% | — | 467 | |||
| Latvia | 23,2 | +40,4% | 0,1% | 3,3 | +93,0% | +19,9 | 245 | 21 |
| Sri Lanka | 19,7 | +9,6% | 0,0% | — | 226 | |||
| Litva | 19,5 | +8,8% | 0,0% | 3,4 | +10,4% | +16,1 | 269 | 30 |
| Thụy Sĩ | 17,7 | -16,5% | 0,0% | 90,3 | +43,8% | -72,5 | 151 | 711 |
| Bulgaria | 13,9 | -47,3% | 0,0% | 4,6 | +43,0% | +9,2 | 124 | 60 |
| Nigeria | 13,7 | +12,7% | 0,0% | 23,2 | -77,0% | -9,5 | 136 | 880 |
| Mozambique | 12,7 | +1,3% | 0,0% | — | 89 | |||
| Ukraine | 11,0 | +1,4% | 0,0% | 31,5 | -51,7% | -20,5 | 79 | 271 |
| Croatia | 10,3 | -7,1% | 0,0% | 14,0 | +289,2% | -3,6 | 61 | 63 |
| Tanzania | 10,1 | +101,0% | 0,0% | 4,6 | +45,0% | +5,5 | 69 | 265 |
| Phần Lan | 9,7 | +0,5% | 0,0% | 20,3 | +56,7% | -10,6 | 130 | 179 |
| Kuwait | 9,2 | +57,1% | 0,0% | 544,4 | +17,7% | -535,1 | 72 | 5.521 |
| Luxembourg | 8,8 | -53,4% | 0,0% | 5,7 | -50,6% | +3,2 | 96 | 59 |
| Kenya | 6,9 | -16,0% | 0,0% | — | 102 | |||
| Síp | 5,6 | +17,5% | 0,0% | 2,7 | -27,7% | +2,9 | 48 | 24 |
| Senegal | 4,7 | +65,3% | 0,0% | — | 97 | |||
| Estonia | 4,1 | -32,6% | 0,0% | 1,5 | +26,7% | +2,7 | 49 | 17 |
| Belarus | 3,8 | +1,8% | 0,0% | 14,6 | +621,7% | -10,8 | 20 | 48 |
| Angola | 2,0 | -42,9% | 0,0% | — | 43 | |||
| Đông Timor | 1,5 | -45,2% | 0,0% | 0,1 | +186,8% | +1,5 | 14 | 0 |
| Malta | 1,2 | -34,2% | 0,0% | 1,7 | -63,5% | -0,5 | 15 | 22 |
| Kyrgyzstan | 0,3 | -70,4% | 0,0% | — | 5 | |||
| Iceland | 0,3 | +35,5% | 0,0% | 2,3 | +213,6% | -2,0 | 6 | 7 |
| Cameroon | — | 9,5 | +0,3% | 99 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 65,0 | +55,1% | 529 | ||||
| Qatar | — | 10,4 | -81,6% | 303 | ||||
| Tunisia | — | 1,6 | +19,0% | 14 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 10-2025
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 9.427,0 | — | 22,1% | 8.282,4 | — | +1.144,6 | 76.447 | 71.868 |
| TP.HCM | 7.820,0 | — | 18,3% | 8.698,0 | — | -878,0 | 76.510 | 81.540 |
| Hải Phòng | 4.403,3 | — | 10,3% | 3.744,1 | — | +659,2 | 38.230 | 33.261 |
| Phú Thọ | 3.124,0 | — | 7,3% | 3.211,0 | — | -87,0 | 29.696 | 30.742 |
| Đồng Nai | 3.099,6 | — | 7,3% | 1.969,2 | — | +1.130,4 | 28.849 | 20.086 |
| Ninh Bình | 2.601,3 | — | 6,1% | 2.126,0 | — | +475,3 | 21.359 | 18.983 |
| Thái Nguyên | 2.404,9 | — | 5,6% | 1.523,7 | — | +881,2 | 25.997 | 16.706 |
| Hà Nội | 1.773,4 | — | 4,2% | 4.327,0 | — | -2.553,6 | 17.197 | 38.738 |
| Tây Ninh | 1.551,8 | — | 3,6% | 1.138,4 | — | +413,4 | 14.613 | 11.087 |
| Đồng Tháp | 808,3 | — | 1,9% | 398,4 | — | +409,9 | 7.808 | 4.068 |
| Hưng Yên | 791,3 | — | 1,9% | 711,6 | — | +79,6 | 7.850 | 6.751 |
| Thanh Hóa | 647,9 | — | 1,5% | 863,9 | — | -216,0 | 5.894 | 8.346 |
| Quảng Ninh | 456,5 | — | 1,1% | 442,0 | — | +14,5 | 5.005 | 4.633 |
| Đà Nẵng | 380,0 | — | 0,9% | 360,7 | — | +19,4 | 3.790 | 3.631 |
| Nghệ An | 372,9 | — | 0,9% | 336,0 | — | +36,9 | 3.109 | 2.925 |
| Cần Thơ | 368,6 | — | 0,9% | 111,9 | — | +256,7 | 3.496 | 1.094 |
| Vĩnh Long | 333,4 | — | 0,8% | 145,8 | — | +187,6 | 3.027 | 1.509 |
| Quảng Ngãi | 282,3 | — | 0,7% | 520,9 | — | -238,6 | 2.713 | 4.552 |
| Khánh Hòa | 270,7 | — | 0,6% | 136,5 | — | +134,2 | 2.379 | 1.242 |
| Đắk Lắk | 253,6 | — | 0,6% | 80,1 | — | +173,5 | 2.614 | 839 |
| Lạng Sơn | 235,7 | — | 0,6% | 106,7 | — | +129,0 | 1.459 | 897 |
| Gia Lai | 230,3 | — | 0,5% | 96,3 | — | +134,0 | 3.080 | 846 |
| Lâm Đồng | 200,1 | — | 0,5% | 155,7 | — | +44,3 | 1.915 | 1.378 |
| An Giang | 197,0 | — | 0,5% | 72,8 | — | +124,2 | 1.899 | 960 |
| Cà Mau | 173,9 | — | 0,4% | 52,6 | — | +121,4 | 1.428 | 370 |
| Huế | 113,4 | — | 0,3% | 98,2 | — | +15,2 | 1.265 | 928 |
| Hà Tĩnh | 112,7 | — | 0,3% | 214,0 | — | -101,3 | 1.316 | 2.282 |
| Lào Cai | 99,1 | — | 0,2% | 82,5 | — | +16,5 | 1.146 | 710 |
| Quảng Trị | 67,5 | — | 0,2% | 58,1 | — | +9,4 | 570 | 871 |
| Tuyên Quang | 38,2 | — | 0,1% | 16,8 | — | +21,4 | 385 | 161 |
| Cao Bằng | 3,2 | — | 0,0% | 6,1 | — | -2,9 | 42 | 42 |
| Sơn La | 2,5 | — | 0,0% | 1,2 | — | +1,2 | 20 | 18 |
| Lai Châu | 0,7 | — | 0,0% | 0,2 | — | +0,6 | 24 | 14 |
| Điện Biên | 0,3 | — | 0,0% | 0,2 | — | +0,1 | 6 | 2 |
- 34 tỉnh, thành phố. So cùng kỳ năm 2025 bỏ trống: năm 2024 công bố theo 63 tỉnh cũ, không so được. Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 10-2025
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 42.707,8 | 33.780,4 | +33,5% | 79,1% | 8.927,4 | -14,8% |
| Nhập khẩu | 40.089,2 | 28.654,4 | +36,6% | 71,5% | 11.434,8 | -10,6% |
| Cán cân | +2.618,6 | +5.126,0 | -2.507,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 10-2025: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 42.707,8 | 42.707,8 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 42.645,4 | 42.707,8 | 99,85% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 42.002,3 | 42.707,8 | 98,35% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 33.780,4 | 33.780,4 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 40.089,2 | 40.089,2 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 40.089,0 | 40.089,2 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 38.526,9 | 40.089,2 | 96,10% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 28.654,4 | 28.654,4 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2025
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 10-2025 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.