Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 3-2025
Tháng 3-2025, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 38,61 tỉ USD, +14,8% so với cùng kỳ và +23,6% so với tháng trước; nhập khẩu 36,85 tỉ USD (+18,8% so với cùng kỳ) — xuất siêu 1,76 tỉ USD.
Cộng dồn 3 tháng đầu năm 2025: xuất khẩu 103,12 tỉ USD (+10,9%), nhập khẩu 99,64 tỉ USD (+16,9%), xuất siêu 3,48 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2026.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2025
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 8.563,3 | +32,0% | +35,0% | 22,2% | 21.115 | +29,1% | 20,5% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.824,5 | +10,0% | +3,6% | 12,5% | 14.038 | -0,9% | 13,6% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 4.675,6 | +22,1% | +19,5% | 12,1% | 12.380 | +13,6% | 12,0% |
| Hàng dệt, may | 3.064,4 | +25,6% | +14,9% | 7,9% | 8.698 | +11,0% | 8,4% |
| Giày dép các loại | 1.907,0 | +21,4% | +16,0% | 4,9% | 5.377 | +12,1% | 5,2% |
| Hàng hóa khác | 1.735,8 | +23,3% | +11,9% | 4,5% | 4.683 | +10,2% | 4,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.481,7 | +43,1% | +13,9% | 3,8% | 3.945 | +11,2% | 3,8% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.445,6 | +12,2% | +5,9% | 3,7% | 3.989 | +8,7% | 3,9% |
| Cà phê | 1.135,5 | +9,3% | +68,2% | 2,9% | 2.959 | +53,3% | 2,9% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 1.024,5 | +52,0% | +14,6% | 2.690 | +11,3% | ||
| Hàng thủy sản | 882,1 | +34,7% | +19,5% | 2,3% | 2.310 | +19,1% | 2,2% |
| Sắt thép các loại | 641,0 | +20,0% | -23,0% | 1,7% | 1.783 | -25,3% | 1,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 634,7 | +27,7% | +13,9% | 1,6% | 1.713 | +16,9% | 1,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 616,1 | +15,8% | -18,5% | 1,6% | 1.728 | -21,3% | 1,7% |
| Gạo | 530,3 | +48,0% | -25,1% | 1,4% | 1.205 | -15,0% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 529,2 | +30,9% | +27,2% | 1,4% | 1.372 | +30,1% | 1,3% |
| Hàng rau quả | 476,5 | +51,9% | +1,8% | 1,2% | 1.163 | -9,3% | 1,1% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 471,8 | +30,4% | +92,4% | 1,2% | 1.236 | +73,9% | 1,2% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 405,4 | +21,9% | +8,5% | 1,1% | 1.088 | +9,1% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 384,7 | +10,9% | -0,8% | 1,0% | 1.033 | -2,1% | 1,0% |
| Hạt điều | 384,1 | +92,3% | +22,0% | 1,0% | 839 | +3,9% | 0,8% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 368,3 | +41,5% | +16,9% | 1,0% | 994 | +10,7% | 1,0% |
| Dây điện và dây cáp điện | 350,5 | +19,1% | +23,0% | 0,9% | 948 | +23,0% | 0,9% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 322,0 | +35,4% | +7,2% | 0,8% | 895 | +14,1% | 0,9% |
| Sản phẩm hóa chất | 259,9 | +17,5% | +9,3% | 0,7% | 710 | +8,1% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 255,0 | +21,8% | +9,7% | 692 | +15,6% | ||
| Hóa chất | 232,7 | +0,2% | -1,3% | 0,6% | 677 | -0,8% | 0,7% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 224,7 | +9,0% | -10,8% | 0,6% | 594 | -19,3% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 210,7 | +30,3% | +12,7% | 0,5% | 561 | +12,9% | 0,5% |
| Cao su | 210,3 | -6,1% | +16,7% | 0,5% | 734 | +20,9% | 0,7% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 183,0 | +17,2% | -0,1% | 0,5% | 489 | +0,1% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 140,1 | +44,4% | +25,8% | 0,4% | 324 | +37,6% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 139,2 | +3,4% | -1,5% | 0,4% | 373 | -13,2% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 120,7 | +21,0% | +9,3% | 0,3% | 327 | +15,0% | 0,3% |
| Dầu thô | 117,4 | +2,0% | -60,5% | 0,3% | 358 | -43,6% | 0,3% |
| Xăng dầu các loại | 116,2 | +64,7% | -27,3% | 0,3% | 262 | -50,7% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 112,4 | +2,6% | +4,8% | 0,3% | 298 | -1,9% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 111,5 | +22,0% | +33,4% | 0,3% | 305 | +36,7% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 109,7 | +30,5% | +38,1% | 0,3% | 267 | +20,1% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 107,8 | +23,4% | +9,2% | 0,3% | 293 | +12,8% | 0,3% |
| Phân bón các loại | 90,9 | +23,1% | +43,6% | 0,2% | 225 | +8,2% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 78,5 | +39,3% | +5,7% | 0,2% | 209 | +3,8% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 69,8 | +15,2% | +0,9% | 0,2% | 191 | -2,2% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 64,6 | +23,4% | +0,1% | 0,2% | 161 | +1,1% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 53,9 | +22,6% | -7,1% | 0,1% | 152 | -4,9% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 38,2 | +61,5% | +71,1% | 72 | +28,9% | ||
| Chè | 14,7 | +23,4% | +4,4% | 0,0% | 43 | -0,3% | 0,0% |
| Quặng và khoáng sản khác | 5,7 | -81,3% | -74,0% | 0,0% | 44 | -8,4% | 0,0% |
| Than đá | 4,6 | -72,0% | +1.482,2% | 0,0% | 27 | +3.137,4% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2025
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 11.467,1 | +10,2% | +36,5% | 31,1% | 31.614 | +32,0% | 31,7% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 4.856,8 | +28,0% | +28,4% | 13,2% | 12.632 | +21,8% | 12,7% |
| Hàng hóa khác | 2.168,3 | +10,5% | +12,8% | 5,9% | 5.854 | +13,6% | 5,9% |
| Vải các loại | 1.342,4 | +30,5% | +13,2% | 3,6% | 3.450 | +9,3% | 3,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.093,9 | +3,1% | +13,2% | 3,0% | 3.030 | +19,3% | 3,0% |
| Kim loại thường khác | 968,4 | +5,6% | +27,1% | 2,6% | 2.634 | +28,7% | 2,6% |
| Sắt thép các loại | 909,6 | -12,3% | -12,9% | 2,5% | 2.633 | -10,0% | 2,6% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 867,0 | +4,9% | +8,7% | 2,4% | 2.550 | +11,9% | 2,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 856,8 | +25,2% | +23,6% | 2,3% | 2.223 | +15,5% | 2,2% |
| Dầu thô | 738,4 | -7,0% | +10,4% | 2,0% | 2.185 | +6,9% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 685,9 | +18,0% | +2,7% | 1,9% | 1.810 | +1,3% | 1,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 681,3 | +29,3% | +11,3% | 1,8% | 1.699 | +9,0% | 1,7% |
| Hóa chất | 670,9 | +2,0% | -3,9% | 1,8% | 1.867 | -3,7% | 1,9% |
| Than đá | 641,5 | +5,7% | -7,0% | 1,7% | 1.810 | -8,1% | 1,8% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 621,9 | +26,4% | +29,7% | 1,7% | 1.635 | +22,3% | 1,6% |
| Xăng dầu các loại | 547,8 | +7,0% | -38,4% | 1,5% | 1.647 | -21,2% | 1,7% |
| Hạt điều | 503,9 | +101,5% | -7,5% | 1,4% | 923 | +12,6% | 0,9% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 480,9 | +16,2% | +51,0% | 1,3% | 1.268 | +37,4% | 1,3% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 442,2 | +17,9% | +33,7% | 1,2% | 977 | +45,2% | 1,0% |
| Dây điện và dây cáp điện | 374,2 | +20,7% | +53,2% | 1,0% | 996 | +42,0% | 1,0% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 361,9 | -27,1% | -19,2% | 1,0% | 1.163 | -2,1% | 1,2% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 359,4 | +26,7% | +43,9% | 1,0% | 920 | +35,5% | 0,9% |
| Dược phẩm | 345,3 | -4,2% | +2,5% | 0,9% | 956 | +2,4% | 1,0% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 316,0 | +20,8% | +38,1% | 0,9% | 777 | +32,9% | 0,8% |
| Quặng và khoáng sản khác | 303,9 | +26,8% | +13,7% | 0,8% | 743 | +5,7% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 270,2 | +5,3% | +25,5% | 0,7% | 760 | +23,0% | 0,8% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 261,9 | +25,5% | +35,2% | 0,7% | 668 | +24,3% | 0,7% |
| Bông các loại | 260,3 | -13,5% | +4,7% | 0,7% | 787 | +8,0% | 0,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 244,8 | +15,3% | +10,9% | 0,7% | 650 | +13,2% | 0,7% |
| Cao su | 217,9 | -10,8% | +28,9% | 0,6% | 742 | +31,6% | 0,7% |
| Giấy các loại | 217,2 | +17,2% | +22,1% | 0,6% | 557 | +15,0% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 199,2 | +20,0% | +28,2% | 0,5% | 605 | +22,9% | 0,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 188,8 | +13,8% | +1,4% | 0,5% | 534 | -4,0% | 0,5% |
| Khí đốt hóa lỏng | 183,3 | +187,1% | +19,2% | 0,5% | 404 | -19,5% | 0,4% |
| Ngô | 173,1 | +39,8% | -19,9% | 0,5% | 547 | -22,1% | 0,5% |
| Phế liệu sắt thép | 170,0 | -1,0% | -4,5% | 0,5% | 445 | -10,2% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 158,8 | +19,1% | +3,9% | 0,4% | 412 | -24,0% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 144,2 | +2,7% | +19,8% | 0,4% | 423 | +20,4% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 139,1 | +45,2% | +31,0% | 0,4% | 333 | +33,3% | 0,3% |
| Lúa mì | 132,7 | -30,2% | +4,2% | 0,4% | 430 | +3,1% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 129,4 | +3,8% | +14,3% | 0,4% | 348 | +11,4% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 128,6 | +7,3% | +33,4% | 0,3% | 344 | +32,0% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 122,2 | +24,7% | -12,3% | 0,3% | 303 | -29,8% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 114,3 | -6,6% | +16,3% | 0,3% | 340 | +39,5% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 104,9 | +38,0% | +23,4% | 0,3% | 256 | +19,1% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 104,0 | +15,4% | +23,9% | 0,3% | 274 | +17,7% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 97,9 | +25,8% | +19,7% | 0,3% | 242 | +25,5% | 0,2% |
| Đậu tương | 96,7 | +22,0% | -6,6% | 0,3% | 262 | -11,7% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 95,3 | -3,5% | -37,6% | 0,3% | 259 | -27,1% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 91,1 | +10,1% | +37,0% | 0,2% | 229 | +13,5% | 0,2% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 71,6 | +29,4% | +56,4% | 0,2% | 168 | +35,7% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 54,4 | +11,5% | +30,0% | 0,1% | 144 | +16,8% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 52,6 | +34,1% | +31,7% | 0,1% | 128 | +20,8% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 17,7 | +41,1% | +75,6% | 0,0% | 44 | +62,7% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 3-2025
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 11.828,4 | +32,1% | 30,6% | 1.504,1 | +27,5% | +10.324,2 | 31.376 | 4.099 |
| Trung Quốc | 5.279,0 | +3,4% | 13,7% | 14.719,7 | +31,4% | -9.440,7 | 13.154 | 38.063 |
| Hàn Quốc | 2.383,8 | +8,7% | 6,2% | 4.904,5 | +6,3% | -2.520,7 | 6.807 | 13.934 |
| Nhật Bản | 2.238,9 | +8,0% | 5,8% | 2.051,4 | +1,9% | +187,5 | 6.400 | 5.783 |
| Hồng Kông | 1.370,5 | +7,6% | 3,5% | 92,2 | -5,5% | +1.278,3 | 3.335 | 246 |
| Hà Lan | 1.113,2 | -5,8% | 2,9% | 66,7 | +51,6% | +1.046,5 | 3.071 | 187 |
| Đức | 873,9 | +34,4% | 2,3% | 331,4 | +18,5% | +542,5 | 2.446 | 878 |
| Ấn Độ | 873,5 | +31,2% | 2,3% | 486,6 | -4,0% | +387,0 | 2.374 | 1.407 |
| Thái Lan | 871,5 | +20,6% | 2,3% | 1.185,9 | +20,5% | -314,4 | 2.109 | 3.107 |
| Anh | 674,5 | +5,8% | 1,7% | 82,8 | +15,5% | +591,7 | 1.929 | 216 |
| Đài Loan | 645,0 | +29,2% | 1,7% | 2.438,8 | +42,5% | -1.793,9 | 1.558 | 6.827 |
| Canada | 585,2 | +11,5% | 1,5% | 47,1 | -36,3% | +538,1 | 1.549 | 191 |
| Úc | 555,2 | -1,8% | 1,4% | 664,4 | +6,6% | -109,2 | 1.568 | 1.748 |
| Philippines | 554,7 | -9,0% | 1,4% | 220,3 | -10,1% | +334,3 | 1.402 | 672 |
| Mexico | 529,4 | +2,5% | 1,4% | 84,7 | +4,6% | +444,7 | 1.460 | 243 |
| Singapore | 528,8 | -2,1% | 1,4% | 516,9 | +7,5% | +11,9 | 1.318 | 1.452 |
| Campuchia | 488,9 | +9,2% | 1,3% | 944,6 | +10,1% | -455,7 | 1.360 | 1.939 |
| Malaysia | 487,0 | +9,1% | 1,3% | 856,6 | -3,7% | -369,6 | 1.238 | 2.244 |
| UAE | 462,8 | -10,5% | 1,2% | 41,1 | -14,8% | +421,7 | 1.380 | 133 |
| Ý | 454,5 | +0,8% | 1,2% | 142,6 | +3,0% | +311,9 | 1.301 | 440 |
| Indonesia | 443,6 | -11,6% | 1,1% | 1.107,8 | +39,8% | -664,2 | 1.392 | 2.810 |
| Tây Ban Nha | 383,4 | -0,9% | 1,0% | 67,1 | +30,5% | +316,4 | 1.082 | 179 |
| Bỉ | 331,3 | +1,1% | 0,9% | 76,8 | +38,6% | +254,5 | 804 | 190 |
| Ba Lan | 331,3 | +37,9% | 0,9% | 31,8 | -15,4% | +299,5 | 838 | 96 |
| Pháp | 325,8 | +26,9% | 0,8% | 138,4 | +0,1% | +187,5 | 954 | 370 |
| Brazil | 276,6 | +24,3% | 0,7% | 469,1 | +4,4% | -192,6 | 665 | 1.519 |
| Áo | 245,1 | +40,7% | 0,6% | 28,4 | -26,0% | +216,6 | 799 | 98 |
| Nga | 199,0 | +13,2% | 0,5% | 176,1 | -2,7% | +22,9 | 545 | 568 |
| Séc | 181,5 | +45,4% | 0,5% | 21,7 | +18,0% | +159,8 | 496 | 54 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 173,6 | +2,9% | 0,4% | 38,9 | -13,3% | +134,8 | 435 | 113 |
| Ả Rập Xê Út | 140,6 | +9,0% | 0,4% | 104,2 | -9,1% | +36,4 | 410 | 301 |
| Slovakia | 129,4 | -1,1% | 0,3% | 6,1 | +75,2% | +123,4 | 395 | 18 |
| Lào | 125,9 | +138,6% | 0,3% | 235,8 | +61,6% | -110,0 | 346 | 634 |
| Chile | 115,6 | -8,0% | 0,3% | 33,7 | +34,5% | +82,0 | 284 | 101 |
| Bangladesh | 110,2 | +24,1% | 0,3% | 17,3 | +113,0% | +92,8 | 276 | 37 |
| Thụy Điển | 103,7 | +30,4% | 0,3% | 56,7 | +109,9% | +47,0 | 310 | 127 |
| Argentina | 88,1 | +343,9% | 0,2% | 253,2 | +0,8% | -165,1 | 261 | 813 |
| Algeria | 80,2 | +309,9% | 0,2% | — | 165 | |||
| Israel | 79,9 | +14,7% | 0,2% | 228,8 | +51,2% | -148,9 | 226 | 731 |
| Colombia | 78,3 | +26,3% | 0,2% | — | 171 | |||
| Ireland | 67,0 | +72,8% | 0,2% | 259,1 | -22,2% | -192,1 | 180 | 811 |
| Nam Phi | 62,1 | -16,4% | 0,2% | 46,7 | -60,2% | +15,4 | 210 | 127 |
| Bờ Biển Ngà | 58,5 | +9,0% | 0,2% | 13,6 | -20,3% | +44,9 | 187 | 53 |
| New Zealand | 57,5 | +0,5% | 0,1% | 66,6 | +73,4% | -9,1 | 174 | 192 |
| Hungary | 53,5 | -3,4% | 0,1% | 18,4 | +12,5% | +35,2 | 144 | 51 |
| Ai Cập | 49,7 | +23,5% | 0,1% | — | 123 | |||
| Romania | 49,1 | +51,8% | 0,1% | 10,3 | -31,8% | +38,8 | 118 | 32 |
| Peru | 48,0 | +24,8% | 0,1% | 11,5 | +65,1% | +36,5 | 114 | 30 |
| Bồ Đào Nha | 46,8 | -5,2% | 0,1% | 8,4 | -55,7% | +38,4 | 143 | 29 |
| Kazakhstan | 45,3 | +10,7% | 0,1% | 1,2 | -76,3% | +44,1 | 116 | 31 |
| Ghana | 43,8 | +23,7% | 0,1% | 2,9 | -38,7% | +40,9 | 128 | 8 |
| Hy Lạp | 42,9 | +31,2% | 0,1% | 11,3 | +20,4% | +31,5 | 117 | 29 |
| Pakistan | 40,9 | +23,9% | 0,1% | 12,9 | -60,4% | +28,0 | 129 | 50 |
| Panama | 39,9 | +2,7% | 0,1% | — | 101 | |||
| Armenia | 37,5 | +1,9% | 0,1% | — | 136 | |||
| Đan Mạch | 36,0 | +0,7% | 0,1% | 21,4 | +14,3% | +14,6 | 106 | 56 |
| Slovenia | 34,5 | +0,8% | 0,1% | 7,6 | -17,2% | +26,9 | 91 | 20 |
| Litva | 33,7 | +82,1% | 0,1% | 2,1 | -24,5% | +31,6 | 90 | 5 |
| Iraq | 31,6 | -12,3% | 0,1% | — | 78 | |||
| Latvia | 26,1 | -12,7% | 0,1% | 3,1 | +53,9% | +23,0 | 76 | 6 |
| Bulgaria | 25,6 | +66,3% | 0,1% | 2,9 | -57,3% | +22,7 | 37 | 9 |
| Myanmar | 24,1 | +4,4% | 0,1% | 20,8 | -17,3% | +3,2 | 67 | 50 |
| Senegal | 22,3 | +497,1% | 0,1% | — | 28 | |||
| Angola | 19,2 | +891,1% | 0,0% | — | 22 | |||
| Sri Lanka | 17,8 | +7,0% | 0,0% | — | 83 | |||
| Thụy Sĩ | 16,3 | +37,5% | 0,0% | 56,8 | +6,7% | -40,5 | 42 | 169 |
| Kenya | 15,2 | +83,4% | 0,0% | — | 33 | |||
| Luxembourg | 14,2 | -51,2% | 0,0% | 8,5 | -10,4% | +5,7 | 27 | 20 |
| Na Uy | 13,9 | +75,4% | 0,0% | 60,8 | +44,4% | -46,8 | 36 | 157 |
| Nigeria | 13,1 | -36,0% | 0,0% | 89,2 | +170,0% | -76,1 | 42 | 99 |
| Phần Lan | 12,1 | -23,8% | 0,0% | 14,8 | +10,4% | -2,7 | 36 | 52 |
| Togo | 10,4 | -57,8% | 0,0% | — | 44 | |||
| Croatia | 7,9 | -28,6% | 0,0% | 7,3 | +152,5% | +0,6 | 19 | 15 |
| Ukraine | 7,7 | +92,4% | 0,0% | 8,9 | +60,2% | -1,2 | 18 | 34 |
| Mozambique | 6,9 | -2,5% | 0,0% | — | 15 | |||
| Kuwait | 6,5 | -7,9% | 0,0% | 647,0 | -4,9% | -640,6 | 19 | 1.804 |
| Tanzania | 5,9 | -56,2% | 0,0% | 43,7 | +183,2% | -37,9 | 19 | 236 |
| Síp | 4,4 | -15,2% | 0,0% | 1,7 | -36,0% | +2,7 | 13 | 7 |
| Estonia | 3,5 | +10,6% | 0,0% | 1,2 | +9,4% | +2,3 | 12 | 6 |
| Malta | 2,4 | +161,7% | 0,0% | 2,6 | +36,1% | -0,2 | 5 | 7 |
| Belarus | 1,6 | +59,6% | 0,0% | 1,7 | -10,3% | -0,0 | 6 | 15 |
| Đông Timor | 1,4 | -32,2% | 0,0% | — | 3 | |||
| Kyrgyzstan | 1,2 | -8,8% | 0,0% | — | 2 | |||
| Brunei | 1,0 | -27,6% | 0,0% | 83,7 | +385,1% | -82,7 | 28 | 132 |
| Iceland | 0,5 | +98,5% | 0,0% | 0,1 | -78,7% | +0,4 | 1 | 1 |
| Cameroon | — | 8,8 | +56,3% | 31 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 48,3 | +47,2% | 116 | ||||
| Qatar | — | 11,4 | -81,9% | 80 | ||||
| Tunisia | — | 0,9 | +47,9% | 3 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 3-2025
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 8.504,3 | — | 22,0% | 8.355,3 | — | +149,0 | 21.829 | 22.933 |
| Bắc Ninh | 7.196,2 | — | 18,6% | 6.595,0 | — | +601,1 | 18.505 | 17.732 |
| Hải Phòng | 3.528,7 | — | 9,1% | 3.212,9 | — | +315,8 | 9.724 | 8.417 |
| Phú Thọ | 3.017,4 | — | 7,8% | 2.851,3 | — | +166,1 | 7.598 | 7.810 |
| Đồng Nai | 2.760,3 | — | 7,1% | 2.088,3 | — | +672,0 | 7.520 | 5.428 |
| Thái Nguyên | 2.371,5 | — | 6,1% | 1.573,9 | — | +797,6 | 7.976 | 4.949 |
| Hà Nội | 1.757,6 | — | 4,6% | 3.818,7 | — | -2.061,2 | 4.625 | 10.348 |
| Ninh Bình | 1.750,1 | — | 4,5% | 1.725,6 | — | +24,6 | 4.563 | 4.281 |
| Tây Ninh | 1.481,0 | — | 3,8% | 1.253,3 | — | +227,7 | 3.966 | 3.212 |
| Đồng Tháp | 775,5 | — | 2,0% | 550,8 | — | +224,7 | 2.011 | 1.387 |
| Hưng Yên | 736,7 | — | 1,9% | 682,0 | — | +54,7 | 2.046 | 1.835 |
| Thanh Hóa | 567,8 | — | 1,5% | 893,6 | — | -325,8 | 1.515 | 2.513 |
| Quảng Ninh | 551,1 | — | 1,4% | 495,3 | — | +55,8 | 1.537 | 1.368 |
| Gia Lai | 440,6 | — | 1,1% | 87,4 | — | +353,1 | 1.154 | 230 |
| Cần Thơ | 367,5 | — | 1,0% | 102,6 | — | +264,9 | 890 | 287 |
| Đà Nẵng | 358,6 | — | 0,9% | 378,1 | — | -19,5 | 993 | 977 |
| Quảng Ngãi | 317,1 | — | 0,8% | 463,1 | — | -146,0 | 867 | 1.431 |
| Vĩnh Long | 308,3 | — | 0,8% | 165,9 | — | +142,4 | 837 | 458 |
| Đắk Lắk | 281,7 | — | 0,7% | 79,3 | — | +202,4 | 681 | 242 |
| Nghệ An | 246,0 | — | 0,6% | 302,6 | — | -56,5 | 665 | 725 |
| Khánh Hòa | 237,4 | — | 0,6% | 122,0 | — | +115,4 | 753 | 364 |
| An Giang | 207,7 | — | 0,5% | 160,8 | — | +46,9 | 519 | 399 |
| Lâm Đồng | 173,9 | — | 0,5% | 147,0 | — | +26,9 | 467 | 405 |
| Cà Mau | 135,9 | — | 0,4% | 32,5 | — | +103,4 | 332 | 106 |
| Lào Cai | 127,0 | — | 0,3% | 62,9 | — | +64,1 | 339 | 183 |
| Huế | 123,5 | — | 0,3% | 92,8 | — | +30,7 | 345 | 246 |
| Lạng Sơn | 91,3 | — | 0,2% | 96,2 | — | -4,9 | 214 | 241 |
| Hà Tĩnh | 77,1 | — | 0,2% | 306,0 | — | -228,9 | 305 | 718 |
| Quảng Trị | 55,7 | — | 0,1% | 114,7 | — | -58,9 | 163 | 311 |
| Tuyên Quang | 33,6 | — | 0,1% | 15,7 | — | +18,0 | 101 | 47 |
| Cao Bằng | 6,1 | — | 0,0% | 3,6 | — | +2,5 | 20 | 11 |
| Lai Châu | 3,7 | — | 0,0% | 1,0 | — | +2,7 | 7 | 4 |
| Sơn La | 1,9 | — | 0,0% | 1,4 | — | +0,5 | 5 | 4 |
| Điện Biên | 0,8 | — | 0,0% | 0,1 | — | +0,7 | 2 | 1 |
- 34 tỉnh, thành phố. So cùng kỳ năm 2025 bỏ trống: năm 2024 công bố theo 63 tỉnh cũ, không so được. Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 3-2025
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 38.608,7 | 29.256,4 | +21,9% | 75,8% | 9.352,3 | -2,9% |
| Nhập khẩu | 36.848,0 | 25.623,5 | +32,3% | 69,5% | 11.224,5 | -3,6% |
| Cán cân | +1.760,8 | +3.632,9 | -1.872,1 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 3-2025: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 38.608,7 | 38.608,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 38.593,5 | 38.608,7 | 99,96% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 37.901,3 | 38.608,7 | 98,17% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 29.256,4 | 29.256,4 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 36.848,0 | 36.848,0 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 36.831,4 | 36.848,0 | 99,96% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 36.092,9 | 36.848,0 | 97,95% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 25.623,5 | 25.623,5 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2025
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 3-2025 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.