Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 12-2017
Tháng 12-2017, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 19,72 tỉ USD, +19,2% so với cùng kỳ và -1,6% so với tháng trước; nhập khẩu 20,13 tỉ USD (+18,4% so với cùng kỳ) — nhập siêu 403,3 triệu USD.
Cộng dồn 12 tháng đầu năm 2017: xuất khẩu 215,12 tỉ USD (+21,8%), nhập khẩu 213,01 tỉ USD (+21,9%), xuất siêu 2,11 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2018.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 12-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 12 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 12 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.899,3 | -14,9% | +45,0% | 19,8% | 45.271 | +31,9% | 21,0% |
| Hàng dệt, may | 2.472,3 | +14,4% | +8,0% | 12,5% | 26.120 | +9,6% | 12,1% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.266,2 | -13,7% | +21,6% | 11,5% | 25.978 | +37,0% | 12,1% |
| Giày dép các loại | 1.469,4 | +7,2% | +10,2% | 7,5% | 14.678 | +12,9% | 6,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.150,1 | -4,7% | +12,4% | 5,8% | 12.913 | +27,7% | 6,0% |
| Hàng hóa khác | 861,5 | +2,5% | +0,1% | 4,4% | 9.824 | +7,0% | 4,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 759,9 | +9,0% | +1,8% | 3,9% | 7.702 | +10,6% | 3,6% |
| Hàng thủy sản | 735,6 | -3,1% | +12,8% | 3,7% | 8.309 | +17,9% | 3,9% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 628,9 | +6,8% | +9,6% | 3,2% | 7.017 | +15,8% | 3,3% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 563,7 | +5,8% | +1,4% | 5.754 | +12,3% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 492,1 | -4,4% | +65,8% | 2,5% | 3.801 | +28,5% | 1,8% |
| Sắt thép các loại | 330,1 | +5,3% | +43,1% | 1,7% | 3.147 | +55,1% | 1,5% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 327,3 | +1,8% | +20,1% | 1,7% | 3.593 | +22,7% | 1,7% |
| Cà phê | 326,6 | +45,1% | -0,6% | 1,7% | 3.500 | +5,0% | 1,6% |
| Hàng rau quả | 323,0 | +2,9% | +27,8% | 1,6% | 3.500 | +42,4% | 1,6% |
| Hạt điều | 306,9 | -5,0% | +26,5% | 1,6% | 3.515 | +23,7% | 1,6% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 303,7 | +20,8% | -4,0% | 1,5% | 3.284 | +3,6% | 1,5% |
| Dầu thô | 269,7 | +40,6% | +23,0% | 1,4% | 2.886 | +22,2% | 1,3% |
| Cao su | 243,7 | +14,4% | +9,4% | 1,2% | 2.250 | +34,7% | 1,0% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 236,8 | +3,9% | +10,5% | 1,2% | 2.548 | +15,1% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 215,9 | +0,3% | +8,0% | 1,1% | 2.298 | +15,8% | 1,1% |
| Gạo | 181,9 | +2,8% | +12,0% | 0,9% | 2.633 | +22,0% | 1,2% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 173,2 | +3,4% | +31,2% | 0,9% | 1.804 | +43,9% | 0,8% |
| Xăng dầu các loại | 148,0 | +8,7% | +58,5% | 0,8% | 1.446 | +73,9% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 141,4 | -16,6% | +19,6% | 0,7% | 1.407 | +31,4% | 0,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 139,2 | -0,8% | +9,8% | 0,7% | 1.711 | +14,4% | 0,8% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 129,9 | +5,8% | +26,5% | 1.325 | +22,8% | ||
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 122,5 | +14,4% | +31,3% | 0,6% | 1.032 | +3,2% | 0,5% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 115,0 | +2,4% | +18,7% | 0,6% | 1.241 | +29,7% | 0,6% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 114,6 | +23,1% | +32,7% | 0,6% | 936 | +30,9% | 0,4% |
| Hóa chất | 109,8 | -28,7% | +28,7% | 0,6% | 1.269 | +34,5% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 100,3 | +4,6% | +29,6% | 0,5% | 1.029 | +22,6% | 0,5% |
| Clanhke và xi măng | 97,6 | +25,0% | +96,3% | 0,5% | 707 | +26,2% | 0,3% |
| Sản phẩm hóa chất | 79,8 | -1,3% | +9,8% | 0,4% | 887 | +15,3% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 62,7 | -12,4% | +34,4% | 0,3% | 741 | +46,7% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 58,1 | +3,9% | +12,0% | 0,3% | 595 | +11,6% | 0,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 56,2 | +4,2% | +43,5% | 0,3% | 514 | +44,0% | 0,2% |
| Sản phẩm từ cao su | 55,2 | +0,1% | +14,8% | 0,3% | 597 | +23,6% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 53,5 | +11,1% | -23,4% | 0,3% | 1.117 | -21,8% | 0,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 51,0 | +5,3% | +20,2% | 0,3% | 610 | +3,9% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 49,0 | -7,8% | +9,9% | 0,2% | 556 | -36,0% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 46,3 | +14,3% | +6,5% | 0,2% | 464 | +7,8% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 35,6 | +2,0% | +20,7% | 0,2% | 458 | +10,3% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 31,1 | +10,1% | +145,0% | 282 | +10,0% | ||
| Than đá | 29,8 | -21,3% | -18,6% | 0,2% | 287 | +107,0% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 26,7 | +4,3% | +2,3% | 0,1% | 272 | +3,5% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 22,9 | +66,9% | +112,7% | 0,1% | 183 | +24,4% | 0,1% |
| Chè | 19,2 | -13,7% | -25,5% | 0,1% | 227 | +4,6% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 14,3 | -18,8% | -8,3% | 0,1% | 264 | +25,8% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 12-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 12 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 12 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.707,5 | +5,9% | +47,8% | 18,4% | 37.774 | +35,4% | 17,7% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.958,4 | +2,3% | -3,8% | 14,7% | 33.882 | +18,7% | 15,9% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.886,4 | +7,9% | +88,6% | 9,4% | 16.435 | +55,6% | 7,7% |
| Vải các loại | 1.025,2 | -6,0% | +8,7% | 5,1% | 11.381 | +8,6% | 5,3% |
| Hàng hóa khác | 933,5 | +1,4% | +4,6% | 4,6% | 9.339 | +7,3% | 4,4% |
| Sắt thép các loại | 752,8 | -5,0% | -2,4% | 3,7% | 9.077 | +12,7% | 4,3% |
| Xăng dầu các loại | 748,8 | +11,2% | +26,1% | 3,7% | 7.065 | +38,9% | 3,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 687,7 | +2,9% | +16,4% | 3,4% | 7.582 | +21,1% | 3,6% |
| Kim loại thường khác | 580,2 | +15,8% | +24,3% | 2,9% | 5.860 | +21,7% | 2,8% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 504,5 | -0,8% | +24,3% | 2,5% | 5.465 | +24,0% | 2,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 433,8 | +1,1% | +17,9% | 2,2% | 4.604 | +20,7% | 2,2% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 416,6 | -8,3% | -2,1% | 2,1% | 5.429 | +7,3% | 2,5% |
| Hóa chất | 407,3 | +3,5% | +22,4% | 2,0% | 4.119 | +28,3% | 1,9% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 354,8 | +90,4% | +50,7% | 1,8% | 2.244 | -5,8% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 342,2 | +5,5% | +19,6% | 1,7% | 3.207 | +8,1% | 1,5% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 308,5 | -13,5% | -7,0% | 1,5% | 3.276 | -8,2% | 1,5% |
| Dược phẩm | 278,6 | +25,4% | +25,6% | 1,4% | 2.819 | +10,0% | 1,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 242,8 | -6,3% | -17,7% | 1,2% | 3.228 | -6,4% | 1,5% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 230,2 | -5,7% | +154,7% | 1,1% | 2.169 | +87,6% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 208,9 | +15,6% | -3,5% | 1,0% | 2.181 | +16,2% | 1,0% |
| Bông các loại | 187,8 | +32,5% | +28,1% | 0,9% | 2.362 | +42,1% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 178,5 | +6,4% | +16,6% | 0,9% | 1.822 | +13,2% | 0,9% |
| Than đá | 167,8 | -2,9% | +52,1% | 0,8% | 1.534 | +59,9% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 157,3 | -2,4% | +71,7% | 0,8% | 1.397 | +60,4% | 0,7% |
| Giấy các loại | 151,6 | -5,8% | +9,5% | 0,8% | 1.673 | +10,4% | 0,8% |
| Hạt điều | 147,3 | +44,5% | -15,8% | 0,7% | 2.574 | +55,2% | 1,2% |
| Hàng thủy sản | 141,6 | -3,1% | +9,6% | 0,7% | 1.441 | +29,6% | 0,7% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 139,8 | -6,4% | -12,8% | 0,7% | 1.720 | +0,8% | 0,8% |
| Hàng rau quả | 136,6 | -6,3% | +25,6% | 0,7% | 1.548 | +67,3% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 117,0 | +5,9% | +19,6% | 0,6% | 1.214 | +15,3% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 101,7 | -2,4% | +26,1% | 0,5% | 1.031 | +27,5% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 101,5 | +20,6% | -18,1% | 0,5% | 1.253 | +11,4% | 0,6% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 100,9 | +16,7% | +29,1% | 0,5% | 979 | +35,0% | 0,5% |
| Cao su | 97,1 | -1,3% | +13,3% | 0,5% | 1.094 | +58,6% | 0,5% |
| Ngô | 92,3 | -38,3% | -52,6% | 0,5% | 1.504 | -10,1% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 82,0 | -1,3% | +7,3% | 0,4% | 901 | +6,2% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 80,5 | +11,0% | +27,5% | 0,4% | 840 | -39,5% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 80,4 | +10,8% | -2,7% | 0,4% | 940 | +10,3% | 0,4% |
| Lúa mì | 76,7 | +23,8% | +36,3% | 0,4% | 994 | -1,1% | 0,5% |
| Đậu tương | 75,2 | +79,4% | -17,7% | 0,4% | 708 | +7,1% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 72,3 | +0,1% | -27,0% | 0,4% | 761 | +8,5% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 71,8 | -3,6% | +0,2% | 0,4% | 809 | +9,0% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 70,6 | +4,7% | +28,2% | 0,4% | 680 | +10,9% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 68,2 | +15,8% | +16,9% | 0,3% | 856 | +28,0% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 59,1 | -9,8% | +3,8% | 0,3% | 685 | +11,3% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 58,6 | -10,4% | +29,8% | 0,3% | 609 | +8,2% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 54,5 | -3,0% | -9,7% | 0,3% | 630 | +3,4% | 0,3% |
| Quặng và khoáng sản khác | 50,9 | -36,5% | +16,9% | 0,3% | 684 | +25,2% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 43,7 | -55,9% | -9,1% | 0,2% | 711 | +43,8% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 42,6 | +20,7% | +1,9% | 0,2% | 375 | -1,6% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 40,5 | -6,6% | +3,1% | 0,2% | 303 | +7,3% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 36,4 | +18,1% | -12,8% | 0,2% | 318 | -0,5% | 0,1% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 35,2 | -14,9% | -12,9% | 0,2% | 445 | +6,3% | 0,2% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 12-2017
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 12 tháng | NK 12 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 4.521,6 | +93,7% | 22,9% | 5.743,3 | +16,9% | -1.221,7 | 35.404 | 58.592 |
| Mỹ | 3.570,0 | -1,8% | 18,1% | 865,3 | -2,2% | +2.704,7 | 41.592 | 9.349 |
| Nhật Bản | 1.529,8 | +9,0% | 7,8% | 1.762,9 | +27,2% | -233,1 | 16.859 | 16.977 |
| Hàn Quốc | 1.310,1 | +34,7% | 6,6% | 4.237,3 | +35,9% | -2.927,2 | 14.819 | 46.961 |
| Hà Lan | 690,6 | +11,3% | 3,5% | 57,5 | +7,8% | +633,2 | 7.105 | 668 |
| Hồng Kông | 635,3 | +14,1% | 3,2% | 138,2 | -2,3% | +497,1 | 7.582 | 1.668 |
| Đức | 581,5 | +3,1% | 2,9% | 309,8 | +11,9% | +271,6 | 6.363 | 3.205 |
| Thái Lan | 466,0 | +44,5% | 2,4% | 1.082,2 | +12,5% | -616,2 | 4.808 | 10.643 |
| Anh | 454,3 | -4,0% | 2,3% | 73,2 | +35,6% | +381,1 | 5.422 | 739 |
| Ấn Độ | 388,9 | +57,9% | 2,0% | 412,7 | +22,5% | -23,7 | 3.758 | 3.940 |
| Malaysia | 296,0 | -15,6% | 1,5% | 642,5 | +29,8% | -346,5 | 4.210 | 5.949 |
| Úc | 285,3 | +13,0% | 1,4% | 245,9 | +17,1% | +39,4 | 3.281 | 3.182 |
| UAE | 285,0 | -23,1% | 1,4% | 34,6 | -2,8% | +250,4 | 5.029 | 570 |
| Campuchia | 276,9 | +27,1% | 1,4% | 77,8 | -7,1% | +199,1 | 2.772 | 1.030 |
| Canada | 251,4 | +11,9% | 1,3% | 56,7 | +57,7% | +194,6 | 2.716 | 800 |
| Indonesia | 246,1 | -2,4% | 1,2% | 332,1 | -3,3% | -86,0 | 2.863 | 3.660 |
| Pháp | 245,9 | -12,8% | 1,2% | 139,8 | +37,1% | +106,1 | 3.349 | 1.306 |
| Philippines | 237,5 | +28,1% | 1,2% | 102,3 | -10,4% | +135,2 | 2.836 | 1.160 |
| Đài Loan | 228,4 | -8,2% | 1,2% | 1.151,9 | +18,2% | -923,4 | 2.574 | 12.727 |
| Singapore | 211,5 | -12,3% | 1,1% | 456,1 | +20,9% | -244,5 | 2.987 | 5.316 |
| Bỉ | 210,3 | -4,0% | 1,1% | 38,6 | -22,3% | +171,7 | 2.254 | 442 |
| Tây Ban Nha | 195,2 | -23,4% | 1,0% | 53,4 | +7,8% | +141,8 | 2.517 | 504 |
| Ý | 186,8 | -31,4% | 0,9% | 146,6 | +23,1% | +40,3 | 2.738 | 1.657 |
| Brazil | 185,5 | +44,6% | 0,9% | 229,0 | +120,8% | -43,6 | 2.041 | 1.838 |
| Mexico | 180,2 | +29,3% | 0,9% | 123,6 | +132,0% | +56,7 | 2.339 | 788 |
| Áo | 176,8 | -17,6% | 0,9% | 22,7 | -40,9% | +154,1 | 3.706 | 304 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 170,9 | +31,3% | 0,9% | 19,7 | -23,6% | +151,3 | 1.903 | 224 |
| Nga | 163,8 | +45,9% | 0,8% | 186,4 | +71,8% | -22,7 | 2.167 | 1.386 |
| Ba Lan | 83,3 | +68,9% | 0,4% | 30,4 | +49,6% | +52,9 | 775 | 231 |
| Bangladesh | 75,3 | +54,3% | 0,4% | — | 869 | |||
| Thụy Điển | 74,2 | -11,7% | 0,4% | 20,0 | -48,6% | +54,2 | 971 | 342 |
| Chile | 67,3 | +3,4% | 0,3% | 27,2 | +7,7% | +40,1 | 999 | 283 |
| Argentina | 66,6 | +101,6% | 0,3% | 118,6 | -61,7% | -52,1 | 482 | 2.553 |
| Myanmar | 63,7 | +44,5% | 0,3% | 6,5 | -42,0% | +57,2 | 703 | 125 |
| Israel | 58,9 | +20,3% | 0,3% | 39,8 | -45,2% | +19,0 | 712 | 346 |
| Lào | 48,7 | -13,6% | 0,2% | 36,0 | +14,1% | +12,7 | 520 | 369 |
| Pakistan | 48,5 | +10,4% | 0,2% | 11,8 | -12,4% | +36,6 | 495 | 131 |
| Nam Phi | 47,7 | +14,7% | 0,2% | 21,8 | +44,2% | +25,9 | 752 | 242 |
| Slovakia | 46,9 | +5,6% | 0,2% | 5,7 | +76,2% | +41,2 | 704 | 36 |
| Đan Mạch | 38,1 | +8,9% | 0,2% | 20,4 | -21,2% | +17,6 | 343 | 321 |
| New Zealand | 34,7 | +9,1% | 0,2% | 49,0 | +36,0% | -14,3 | 459 | 502 |
| Iraq | 34,5 | -3,3% | 0,2% | — | 326 | |||
| Hungary | 29,5 | +97,7% | 0,1% | 14,0 | -28,9% | +15,6 | 207 | 148 |
| Ả Rập Xê Út | 27,6 | -16,6% | 0,1% | 119,9 | -4,7% | -92,3 | 432 | 1.309 |
| Ai Cập | 26,5 | +6,1% | 0,1% | — | 321 | |||
| Phần Lan | 25,7 | +182,6% | 0,1% | 20,3 | +62,1% | +5,4 | 165 | 293 |
| Panama | 24,9 | -2,5% | 0,1% | — | 325 | |||
| Colombia | 24,0 | +16,1% | 0,1% | — | 466 | |||
| Bồ Đào Nha | 22,2 | +14,8% | 0,1% | 9,3 | +177,3% | +12,8 | 331 | 63 |
| Slovenia | 21,8 | -0,3% | 0,1% | 4,2 | +57,1% | +17,6 | 286 | 43 |
| Séc | 20,4 | +75,9% | 0,1% | 10,7 | -33,8% | +9,7 | 151 | 114 |
| Ukraine | 18,3 | +51,9% | 0,1% | 5,9 | +43,5% | +12,3 | 246 | 110 |
| Hy Lạp | 17,5 | -1,0% | 0,1% | 11,5 | -32,9% | +5,9 | 271 | 66 |
| Algeria | 16,8 | -43,6% | 0,1% | — | 281 | |||
| Sri Lanka | 16,4 | +2,9% | 0,1% | — | 225 | |||
| Thụy Sĩ | 15,1 | -11,3% | 0,1% | 53,6 | -21,9% | -38,5 | 241 | 600 |
| Peru | 14,6 | -26,1% | 0,1% | 2,3 | -56,0% | +12,4 | 331 | 117 |
| Na Uy | 12,3 | -36,5% | 0,1% | 26,9 | +41,5% | -14,6 | 116 | 239 |
| Romania | 11,9 | +23,7% | 0,1% | 6,9 | -58,6% | +5,0 | 120 | 86 |
| Bờ Biển Ngà | 11,7 | +138,5% | 0,1% | 19,7 | -61,1% | -8,1 | 126 | 905 |
| Ireland | 10,0 | -8,3% | 0,1% | 168,3 | +79,3% | -158,3 | 108 | 1.382 |
| Ghana | 8,9 | -57,5% | 0,0% | — | 267 | |||
| Croatia | 7,9 | +68,5% | 0,0% | 3,7 | +49,3% | +4,3 | 61 | 29 |
| Latvia | 7,6 | -40,0% | 0,0% | 0,4 | -61,4% | +7,2 | 158 | 8 |
| Kuwait | 6,3 | +18,2% | 0,0% | 5,8 | -52,4% | +0,5 | 62 | 288 |
| Kenya | 5,6 | -3,1% | 0,0% | — | 34 | |||
| Estonia | 4,2 | +34,7% | 0,0% | 1,5 | +224,3% | +2,6 | 35 | 9 |
| Nigeria | 3,9 | -18,0% | 0,0% | — | 64 | |||
| Togo | 3,8 | -47,6% | 0,0% | — | 93 | |||
| Bulgaria | 3,2 | -5,3% | 0,0% | 3,8 | -65,4% | -0,6 | 38 | 71 |
| Luxembourg | 3,1 | +74,8% | 0,0% | 0,5 | -84,3% | +2,6 | 36 | 28 |
| Litva | 3,1 | -42,8% | 0,0% | 1,4 | -24,3% | +1,7 | 60 | 26 |
| Síp | 2,9 | -29,4% | 0,0% | 5,6 | +9,1% | -2,8 | 39 | 45 |
| Tanzania | 2,2 | -42,3% | 0,0% | — | 29 | |||
| Angola | 1,9 | -42,1% | 0,0% | — | 38 | |||
| Brunei | 1,3 | -26,2% | 0,0% | 2,0 | -55,9% | -0,7 | 22 | 52 |
| Đông Timor | 1,3 | -61,8% | 0,0% | — | 24 | |||
| Senegal | 0,9 | -62,2% | 0,0% | — | 39 | |||
| Malta | 0,7 | -44,9% | 0,0% | 2,5 | +43,6% | -1,8 | 13 | 24 |
| Mozambique | 0,7 | -88,5% | 0,0% | — | 72 | |||
| Belarus | — | 11,4 | -7,8% | 94 | ||||
| Kazakhstan | — | 3,3 | -61,5% | 49 | ||||
| Cameroon | — | 19,1 | -7,6% | 206 | ||||
| Qatar | — | 9,9 | -7,1% | 138 | ||||
| Tunisia | — | 0,9 | +36,1% | 11 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 12-2017
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 12 tháng | NK 12 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 3.467,6 | +104,9% | 17,6% | 2.966,8 | +82,7% | +500,8 | 31.352 | 30.160 |
| TP.HCM | 3.236,9 | +7,1% | 16,4% | 4.286,4 | +10,6% | -1.049,5 | 35.616 | 43.559 |
| Bình Dương | 2.245,5 | +16,5% | 11,4% | 1.769,2 | +27,0% | +476,4 | 21.908 | 17.359 |
| Đồng Nai | 1.503,1 | +8,5% | 7,6% | 1.283,6 | +3,5% | +219,5 | 16.652 | 14.511 |
| Thái Nguyên | 1.288,0 | -23,6% | 6,5% | 1.259,1 | +18,4% | +28,9 | 24.080 | 14.401 |
| Hà Nội | 1.115,6 | +13,9% | 5,7% | 2.826,8 | +6,5% | -1.711,2 | 12.173 | 29.026 |
| Hải Phòng | 821,1 | +28,2% | 4,2% | 677,1 | +33,0% | +144,1 | 8.223 | 7.180 |
| Hải Dương | 541,4 | +27,7% | 2,7% | 505,4 | +19,9% | +36,0 | 5.380 | 5.184 |
| Bắc Giang | 458,6 | +2,7% | 2,3% | 430,1 | +19,0% | +28,5 | 5.385 | 5.186 |
| Long An | 421,0 | +15,3% | 2,1% | 312,5 | -11,5% | +108,5 | 4.434 | 3.799 |
| Tây Ninh | 356,7 | +19,8% | 1,8% | 241,1 | +28,1% | +115,6 | 3.715 | 2.587 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 352,4 | +28,6% | 1,8% | 508,1 | +4,4% | -155,7 | 3.528 | 5.481 |
| Hưng Yên | 254,0 | +4,9% | 1,3% | 304,6 | +7,1% | -50,6 | 2.969 | 3.478 |
| Vĩnh Phúc | 243,5 | +32,3% | 1,2% | 472,7 | +43,8% | -229,1 | 3.022 | 5.424 |
| Tiền Giang | 230,0 | +5,6% | 1,2% | 109,6 | -0,1% | +120,5 | 2.636 | 1.234 |
| Bình Phước | 217,8 | +30,7% | 1,1% | 95,5 | -18,8% | +122,2 | 2.115 | 1.415 |
| Thanh Hóa | 186,4 | +15,1% | 0,9% | 111,7 | +46,4% | +74,6 | 1.818 | 1.332 |
| Quảng Ninh | 181,4 | +2,3% | 0,9% | 128,2 | -32,4% | +53,2 | 1.869 | 1.839 |
| Hà Nam | 163,6 | +31,3% | 0,8% | 150,3 | -8,3% | +13,3 | 1.718 | 1.597 |
| Nam Định | 147,1 | +18,1% | 0,7% | 83,5 | +13,8% | +63,6 | 1.400 | 892 |
| Đà Nẵng | 132,1 | +0,7% | 0,7% | 113,6 | -8,5% | +18,5 | 1.525 | 1.341 |
| Cần Thơ | 130,2 | +15,7% | 0,7% | 37,7 | +32,3% | +92,5 | 1.440 | 361 |
| Phú Thọ | 126,5 | +17,2% | 0,6% | 129,9 | +20,6% | -3,3 | 1.297 | 1.357 |
| Thái Bình | 116,4 | +26,2% | 0,6% | 83,1 | -26,0% | +33,3 | 1.133 | 1.163 |
| Đắk Lắk | 101,2 | +1,0% | 0,5% | 18,5 | -24,5% | +82,7 | 1.259 | 268 |
| Ninh Bình | 100,1 | +30,3% | 0,5% | 169,4 | +54,3% | -69,3 | 1.006 | 1.372 |
| Cà Mau | 90,7 | +14,4% | 0,5% | 12,4 | +69,5% | +78,2 | 1.089 | 144 |
| Đồng Tháp | 90,5 | +23,1% | 0,5% | 41,4 | -14,1% | +49,1 | 920 | 511 |
| Bình Định | 89,5 | +12,8% | 0,5% | 27,2 | -2,0% | +62,3 | 717 | 336 |
| Lạng Sơn | 85,0 | +91,5% | 0,4% | 76,5 | +30,3% | +8,5 | 604 | 761 |
| Bến Tre | 83,3 | +12,0% | 0,4% | 37,2 | +17,5% | +46,1 | 901 | 398 |
| Khánh Hòa | 79,4 | -2,8% | 0,4% | 67,2 | -18,3% | +12,2 | 1.181 | 747 |
| Thừa Thiên Huế | 76,8 | +25,7% | 0,4% | 46,6 | -20,0% | +30,3 | 776 | 529 |
| Quảng Nam | 71,5 | +21,6% | 0,4% | 193,9 | +29,3% | -122,4 | 775 | 1.572 |
| Nghệ An | 66,6 | +14,5% | 0,3% | 79,6 | +28,6% | -13,0 | 691 | 766 |
| An Giang | 62,0 | +30,0% | 0,3% | 14,4 | +9,6% | +47,6 | 610 | 159 |
| Sóc Trăng | 61,7 | +16,6% | 0,3% | 10,2 | -55,9% | +51,5 | 735 | 111 |
| Lào Cai | 58,0 | +74,7% | 0,3% | 28,6 | -3,4% | +29,4 | 598 | 376 |
| Hậu Giang | 55,6 | +34,2% | 0,3% | 56,8 | +184,1% | -1,2 | 636 | 593 |
| Kiên Giang | 51,8 | +38,9% | 0,3% | 9,7 | -25,6% | +42,2 | 543 | 138 |
| Bạc Liêu | 45,4 | +4,5% | 0,2% | 4,8 | +61,1% | +40,6 | 650 | 83 |
| Hà Tĩnh | 41,0 | +117,3% | 0,2% | 101,1 | +60,2% | -60,1 | 297 | 1.056 |
| Quảng Ngãi | 40,6 | -21,9% | 0,2% | 28,1 | +46,3% | +12,5 | 476 | 233 |
| Gia Lai | 40,3 | -6,9% | 0,2% | 8,6 | -62,7% | +31,7 | 413 | 163 |
| Vĩnh Long | 39,5 | +6,4% | 0,2% | 10,3 | -44,7% | +29,2 | 449 | 203 |
| Bình Thuận | 38,3 | -4,2% | 0,2% | 70,4 | -8,9% | -32,0 | 369 | 997 |
| Lâm Đồng | 37,2 | +25,8% | 0,2% | 15,2 | -50,0% | +22,0 | 401 | 226 |
| Hòa Bình | 34,0 | +32,3% | 0,2% | 33,8 | +4,7% | +0,3 | 380 | 420 |
| Trà Vinh | 31,7 | -0,8% | 0,2% | 8,0 | -25,6% | +23,6 | 358 | 132 |
| Kon Tum | 24,0 | +63,1% | 0,1% | 2,0 | +288,6% | +22,0 | 260 | 51 |
| Quảng Trị | 22,4 | -22,3% | 0,1% | 17,0 | +24,9% | +5,4 | 267 | 196 |
| Yên Bái | 15,3 | +23,1% | 0,1% | 10,8 | +78,5% | +4,5 | 151 | 100 |
| Cao Bằng | 13,5 | +2.521,0% | 0,1% | 2,2 | +58,6% | +11,3 | 143 | 23 |
| Phú Yên | 11,7 | +9,6% | 0,1% | 8,1 | +57,5% | +3,6 | 148 | 79 |
| Đắk Nông | 8,3 | +17,2% | 0,0% | 0,5 | +78,1% | +7,7 | 90 | 5 |
| Quảng Bình | 8,1 | +120,3% | 0,0% | 6,5 | -18,1% | +1,6 | 80 | 117 |
| Tuyên Quang | 7,4 | -19,7% | 0,0% | 3,1 | -70,6% | +4,3 | 81 | 66 |
| Ninh Thuận | 4,9 | +49,0% | 0,0% | 5,9 | +76,3% | -1,0 | 57 | 51 |
| Hà Giang | 2,9 | -86,2% | 0,0% | 3,5 | -48,3% | -0,6 | 185 | 56 |
| Sơn La | 0,5 | -36,5% | 0,0% | 2,4 | +162,9% | -1,9 | 9 | 23 |
| Điện Biên | 0,4 | -24,4% | 0,0% | 0,1 | +1.788,3% | +0,3 | 7 | 8 |
| Lai Châu | 0,0 | +155,4% | 0,0% | 1,1 | — | -1,1 | 0 | 2 |
| Bắc Kạn | — | 0,0 | — | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 12-2017
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 19.722,6 | 13.712,4 | +19,8% | 69,5% | 6.010,2 | +17,6% |
| Nhập khẩu | 20.126,0 | 11.920,8 | +25,8% | 59,2% | 8.205,1 | +9,1% |
| Cán cân | -403,3 | +1.791,6 | -2.194,9 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 12-2017: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 19.722,6 | 19.722,6 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 19.628,1 | 19.722,6 | 99,52% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 19.406,6 | 19.722,6 | 98,40% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 13.712,4 | 13.712,4 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 20.126,0 | 20.126,0 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 20.119,6 | 20.126,0 | 99,97% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 19.674,7 | 20.126,0 | 97,76% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.920,8 | 11.920,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2017
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 12-2017 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.