Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 5-2017
Tháng 5-2017, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 17,92 tỉ USD, +25,0% so với cùng kỳ và +2,0% so với tháng trước; nhập khẩu 18,53 tỉ USD (+27,2% so với cùng kỳ) — nhập siêu 601,7 triệu USD.
Cộng dồn 5 tháng đầu năm 2017: xuất khẩu 80,38 tỉ USD (+19,0%), nhập khẩu 82,92 tỉ USD (+25,3%), nhập siêu 2,54 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2018.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 5-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 5 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 5 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.129,7 | -5,5% | +39,7% | 23,0% | 16.265 | +13,6% | 20,2% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.001,0 | +1,7% | +47,3% | 11,2% | 9.529 | +49,0% | 11,9% |
| Hàng dệt, may | 1.917,5 | +2,6% | +8,3% | 10,7% | 9.425 | +9,5% | 11,7% |
| Giày dép các loại | 1.376,8 | +18,9% | +10,7% | 7,7% | 5.654 | +12,0% | 7,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.065,4 | +7,2% | +38,6% | 5,9% | 4.956 | +33,7% | 6,2% |
| Hàng hóa khác | 818,7 | +2,9% | +6,4% | 4,6% | 3.812 | +8,9% | 4,7% |
| Hàng thủy sản | 699,9 | +10,5% | +26,3% | 3,9% | 2.831 | +12,9% | 3,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 620,6 | -2,2% | +12,5% | 3,5% | 3.032 | +14,1% | 3,8% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 549,4 | +7,4% | +7,7% | 3,1% | 2.776 | +13,2% | 3,5% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 453,1 | -3,5% | +15,1% | 2.219 | +14,7% | ||
| Hàng rau quả | 371,9 | +15,4% | +73,1% | 2,1% | 1.395 | +41,0% | 1,7% |
| Hạt điều | 327,9 | +20,2% | +27,4% | 1,8% | 1.114 | +18,1% | 1,4% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 303,4 | +5,6% | +28,1% | 1,7% | 1.370 | +27,5% | 1,7% |
| Cà phê | 287,1 | -11,6% | +0,3% | 1,6% | 1.821 | +29,1% | 2,3% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 278,4 | -10,9% | +7,1% | 1,6% | 1.346 | +3,0% | 1,7% |
| Dầu thô | 266,3 | +9,4% | +17,6% | 1,5% | 1.155 | +25,8% | 1,4% |
| Gạo | 248,8 | -0,3% | +73,9% | 1,4% | 1.037 | +1,1% | 1,3% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 245,5 | -5,2% | +51,8% | 1,4% | 1.243 | +29,6% | 1,5% |
| Sắt thép các loại | 243,8 | +17,6% | +47,7% | 1,4% | 1.114 | +61,7% | 1,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 205,1 | -2,2% | +16,2% | 1,1% | 986 | +13,0% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 182,5 | +7,2% | -0,2% | 1,0% | 853 | +9,1% | 1,1% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 153,3 | +8,3% | +25,9% | 0,9% | 667 | +16,8% | 0,8% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 151,0 | +0,9% | +38,7% | 0,8% | 696 | +40,5% | 0,9% |
| Hạt tiêu | 138,5 | -2,5% | -15,6% | 0,8% | 602 | -16,3% | 0,7% |
| Xăng dầu các loại | 113,7 | -3,2% | +64,7% | 0,6% | 601 | +80,3% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 104,9 | +2,6% | +21,9% | 485 | +16,4% | ||
| Dây điện và dây cáp điện | 104,4 | +6,0% | +59,8% | 0,6% | 467 | +32,3% | 0,6% |
| Cao su | 100,7 | +4,1% | +42,1% | 0,6% | 706 | +61,1% | 0,9% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 91,1 | -6,9% | +25,1% | 0,5% | 424 | +24,0% | 0,5% |
| Hóa chất | 89,9 | -12,3% | +11,5% | 0,5% | 469 | +27,7% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 82,4 | -3,0% | +13,4% | 0,5% | 394 | +15,9% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 73,1 | +4,3% | +12,1% | 0,4% | 342 | +11,7% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 63,8 | -8,9% | -13,7% | 0,4% | 425 | -15,0% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 63,0 | -14,9% | +28,9% | 0,4% | 384 | +22,5% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 61,7 | +7,7% | +19,9% | 0,3% | 261 | +22,4% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 61,0 | +21,5% | +3,1% | 0,3% | 224 | +5,9% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 56,0 | -12,9% | +33,2% | 0,3% | 285 | +9,8% | 0,4% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 49,2 | +1,9% | +20,7% | 0,3% | 226 | +13,8% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 48,3 | -8,6% | +19,4% | 0,3% | 233 | +28,9% | 0,3% |
| Than đá | 47,5 | +188,1% | +226,7% | 0,3% | 129 | +452,4% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 45,8 | -4,9% | -63,3% | 0,3% | 206 | -47,3% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 40,3 | -0,8% | +9,4% | 0,2% | 199 | +9,3% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 37,8 | +1,0% | +11,2% | 0,2% | 186 | +2,6% | 0,2% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 33,8 | -6,5% | +37,8% | 0,2% | 184 | +45,1% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 23,8 | +35,2% | +59,8% | 0,1% | 99 | +50,8% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 21,7 | +8,7% | +9,8% | 0,1% | 108 | +1,0% | 0,1% |
| Chè | 20,0 | +26,8% | +20,4% | 0,1% | 76 | +17,0% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 19,2 | +55,0% | -19,4% | 120 | -30,1% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 13,0 | -49,6% | +1,5% | 0,1% | 75 | +19,2% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 5-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 5 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 5 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.259,8 | -1,0% | +31,5% | 17,6% | 14.277 | +33,0% | 17,2% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.159,5 | +3,8% | +52,0% | 17,1% | 14.150 | +35,3% | 17,1% |
| Vải các loại | 1.141,4 | +15,2% | +11,4% | 6,2% | 4.480 | +7,9% | 5,4% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.098,7 | +1,2% | +36,6% | 5,9% | 5.116 | +25,9% | 6,2% |
| Hàng hóa khác | 797,3 | +12,7% | +13,4% | 4,3% | 3.509 | +5,7% | 4,2% |
| Sắt thép các loại | 762,5 | -11,1% | +10,1% | 4,1% | 3.985 | +33,6% | 4,8% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 648,4 | +11,5% | +24,9% | 3,5% | 3.002 | +30,6% | 3,6% |
| Kim loại thường khác | 561,3 | +26,2% | +44,8% | 3,0% | 2.409 | +32,0% | 2,9% |
| Xăng dầu các loại | 536,7 | +0,3% | -2,2% | 2,9% | 2.675 | +29,8% | 3,2% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 525,5 | +8,8% | +4,8% | 2,8% | 2.254 | +7,6% | 2,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 452,5 | +7,6% | +27,1% | 2,4% | 2.054 | +21,4% | 2,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 400,0 | +15,6% | +18,8% | 2,2% | 1.759 | +21,3% | 2,1% |
| Hóa chất | 355,6 | +8,0% | +35,3% | 1,9% | 1.627 | +35,8% | 2,0% |
| Hạt điều | 289,8 | +52,2% | +100,7% | 1,6% | 835 | +125,3% | 1,0% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 269,2 | -4,1% | -10,8% | 1,5% | 1.392 | +3,1% | 1,7% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 254,9 | -4,1% | -3,4% | 1,4% | 1.442 | +20,1% | 1,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 253,8 | +3,3% | +7,6% | 1,4% | 1.175 | +10,1% | 1,4% |
| Dược phẩm | 249,1 | +21,9% | +7,1% | 1,3% | 1.074 | +4,6% | 1,3% |
| Bông các loại | 242,2 | +16,8% | +83,2% | 1,3% | 1.020 | +50,1% | 1,2% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 210,4 | +25,3% | -11,9% | 1,1% | 868 | -11,1% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 193,6 | +16,9% | +28,0% | 1,0% | 876 | +18,4% | 1,1% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 191,7 | +5,6% | -3,3% | 1,0% | 843 | +4,3% | 1,0% |
| Hàng rau quả | 183,2 | +114,3% | +139,9% | 1,0% | 500 | +79,2% | 0,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 168,6 | +17,5% | +23,3% | 0,9% | 731 | +19,9% | 0,9% |
| Ngô | 161,8 | +3,8% | +97,9% | 0,9% | 625 | +6,3% | 0,8% |
| Giấy các loại | 150,5 | +14,1% | +23,5% | 0,8% | 679 | +17,1% | 0,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 143,7 | -11,8% | +92,7% | 0,8% | 779 | +75,1% | 0,9% |
| Phế liệu sắt thép | 120,7 | +30,6% | +52,5% | 0,7% | 487 | +78,7% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 120,1 | +22,6% | +38,2% | 0,6% | 552 | +25,4% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 109,5 | +14,3% | +23,5% | 0,6% | 479 | +19,2% | 0,6% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 102,7 | +32,2% | +85,9% | 0,6% | 395 | +39,3% | 0,5% |
| Hàng thủy sản | 102,3 | +0,7% | +30,4% | 0,6% | 523 | +31,9% | 0,6% |
| Cao su | 99,9 | +19,3% | +78,4% | 0,5% | 449 | +88,4% | 0,5% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 92,0 | +20,0% | +53,0% | 0,5% | 368 | -21,0% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 86,4 | +6,6% | +31,4% | 0,5% | 389 | +34,9% | 0,5% |
| Lúa mì | 86,2 | +54,5% | +39,3% | 0,5% | 442 | +31,2% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 84,8 | +15,5% | +36,2% | 0,5% | 343 | +28,7% | 0,4% |
| Than đá | 82,8 | -2,9% | +12,3% | 0,4% | 581 | +59,3% | 0,7% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 78,9 | +6,0% | +15,9% | 0,4% | 382 | +5,1% | 0,5% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 72,8 | +0,1% | +4,1% | 0,4% | 353 | +9,5% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 70,2 | +1,7% | +17,7% | 0,4% | 324 | +17,1% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 62,4 | +31,2% | +16,5% | 0,3% | 253 | +2,1% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 62,3 | +18,2% | +24,5% | 0,3% | 266 | +12,2% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 58,5 | +41,2% | +26,5% | 0,3% | 256 | +13,9% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 52,1 | +5,8% | -15,4% | 0,3% | 285 | +13,0% | 0,3% |
| Đậu tương | 51,4 | -26,1% | +12,4% | 0,3% | 322 | +36,6% | 0,4% |
| Quặng và khoáng sản khác | 51,0 | +23,8% | +10,7% | 0,3% | 200 | +3,6% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 47,2 | +13,5% | +2,0% | 0,3% | 213 | -11,8% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 44,3 | -10,4% | +0,5% | 0,2% | 265 | +29,4% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 35,3 | +7,9% | -1,1% | 0,2% | 169 | +15,2% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 33,9 | +12,1% | +6,4% | 0,2% | 158 | +10,0% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 33,5 | +38,7% | +20,2% | 0,2% | 116 | +2,0% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 23,0 | +30,2% | +21,5% | 0,1% | 96 | +12,7% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 5-2017
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 5 tháng | NK 5 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.570,7 | +14,9% | 19,9% | 923,7 | +42,7% | +2.646,9 | 15.986 | 4.058 |
| Trung Quốc | 2.296,4 | +45,7% | 12,8% | 5.023,2 | +18,6% | -2.726,8 | 10.591 | 22.182 |
| Nhật Bản | 1.484,0 | +31,8% | 8,3% | 1.325,1 | +10,5% | +158,9 | 6.506 | 6.456 |
| Hàn Quốc | 1.061,8 | +23,9% | 5,9% | 4.095,4 | +47,9% | -3.033,6 | 5.485 | 18.539 |
| Hồng Kông | 705,8 | +37,4% | 3,9% | 146,4 | +26,2% | +559,5 | 2.903 | 720 |
| Hà Lan | 604,2 | +23,3% | 3,4% | 65,2 | +17,7% | +539,0 | 2.669 | 270 |
| Đức | 576,1 | +16,0% | 3,2% | 336,5 | +27,2% | +239,6 | 2.627 | 1.238 |
| Anh | 502,2 | +23,9% | 2,8% | 61,7 | -1,8% | +440,5 | 1.937 | 273 |
| UAE | 446,7 | +2,2% | 2,5% | 27,7 | -36,2% | +419,0 | 2.067 | 222 |
| Malaysia | 375,8 | +59,5% | 2,1% | 489,0 | -12,8% | -113,2 | 1.743 | 2.234 |
| Thái Lan | 369,2 | +14,7% | 2,1% | 953,0 | +29,4% | -583,8 | 1.786 | 3.925 |
| Ấn Độ | 347,8 | +64,3% | 1,9% | 292,2 | +40,3% | +55,6 | 1.398 | 1.704 |
| Ý | 343,4 | +7,3% | 1,9% | 165,6 | +16,5% | +177,9 | 1.466 | 644 |
| Pháp | 321,8 | +36,2% | 1,8% | 125,7 | +28,3% | +196,1 | 1.316 | 488 |
| Úc | 311,7 | +36,2% | 1,7% | 238,4 | +32,0% | +73,3 | 1.358 | 1.102 |
| Mexico | 278,8 | +85,1% | 1,6% | 96,1 | +161,5% | +182,7 | 1.028 | 281 |
| Singapore | 269,6 | +26,1% | 1,5% | 509,2 | +24,9% | -239,5 | 1.210 | 2.305 |
| Áo | 246,7 | +20,1% | 1,4% | 35,3 | +63,1% | +211,4 | 1.148 | 154 |
| Indonesia | 236,4 | +22,3% | 1,3% | 316,6 | +47,4% | -80,2 | 1.233 | 1.464 |
| Đài Loan | 231,7 | +31,8% | 1,3% | 1.120,5 | +20,3% | -888,9 | 1.000 | 4.901 |
| Tây Ban Nha | 227,2 | +21,8% | 1,3% | 45,7 | +25,2% | +181,5 | 950 | 204 |
| Campuchia | 211,7 | +17,2% | 1,2% | 88,3 | +110,1% | +123,4 | 1.054 | 627 |
| Canada | 207,5 | -14,8% | 1,2% | 71,9 | +91,7% | +135,6 | 1.033 | 340 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 203,9 | +68,3% | 1,1% | 17,8 | +37,1% | +186,1 | 635 | 90 |
| Philippines | 201,4 | +7,4% | 1,1% | 99,9 | +28,9% | +101,5 | 1.076 | 458 |
| Bỉ | 193,3 | +5,3% | 1,1% | 42,7 | -13,2% | +150,5 | 879 | 175 |
| Brazil | 175,9 | +48,7% | 1,0% | 149,0 | +56,5% | +26,9 | 792 | 552 |
| Nga | 169,8 | +29,8% | 0,9% | 114,7 | +7,4% | +55,1 | 782 | 593 |
| Thụy Điển | 111,4 | +26,6% | 0,6% | 26,1 | +53,5% | +85,3 | 414 | 153 |
| Chile | 107,9 | +22,4% | 0,6% | 24,5 | +27,8% | +83,4 | 429 | 110 |
| Israel | 80,9 | +49,4% | 0,5% | 40,2 | -18,5% | +40,6 | 308 | 160 |
| Slovakia | 72,2 | +82,7% | 0,4% | 1,8 | -44,0% | +70,3 | 278 | 11 |
| Nam Phi | 71,7 | -3,9% | 0,4% | 14,8 | +94,1% | +56,9 | 308 | 98 |
| Bangladesh | 68,9 | +29,3% | 0,4% | — | 330 | |||
| Ả Rập Xê Út | 58,4 | +81,6% | 0,3% | 117,8 | +17,3% | -59,4 | 183 | 497 |
| Ba Lan | 55,1 | +15,3% | 0,3% | 21,3 | +57,6% | +33,8 | 240 | 83 |
| Colombia | 51,1 | +60,6% | 0,3% | — | 197 | |||
| Myanmar | 49,7 | +34,2% | 0,3% | 12,6 | +268,5% | +37,1 | 241 | 71 |
| New Zealand | 46,6 | +32,9% | 0,3% | 51,6 | +97,6% | -5,0 | 171 | 189 |
| Peru | 44,9 | +62,2% | 0,3% | 5,7 | +201,4% | +39,3 | 149 | 52 |
| Argentina | 44,3 | +51,4% | 0,2% | 249,0 | +10,8% | -204,7 | 172 | 1.098 |
| Lào | 44,3 | +1,5% | 0,2% | 28,5 | +26,4% | +15,7 | 222 | 163 |
| Pakistan | 41,5 | +21,9% | 0,2% | 9,5 | +8,1% | +32,0 | 215 | 53 |
| Algeria | 38,9 | +47,1% | 0,2% | — | 153 | |||
| Panama | 36,0 | +33,9% | 0,2% | — | 124 | |||
| Ai Cập | 31,6 | +26,9% | 0,2% | — | 126 | |||
| Slovenia | 27,5 | +50,0% | 0,2% | 5,2 | +44,9% | +22,3 | 117 | 17 |
| Ghana | 27,4 | -26,4% | 0,2% | — | 78 | |||
| Bồ Đào Nha | 26,4 | +7,9% | 0,1% | 3,4 | +30,7% | +23,0 | 124 | 18 |
| Đan Mạch | 25,2 | +4,0% | 0,1% | 44,7 | +8,5% | -19,5 | 127 | 140 |
| Iraq | 23,2 | +3,6% | 0,1% | — | 109 | |||
| Bờ Biển Ngà | 20,7 | +827,7% | 0,1% | 116,2 | +32,8% | -95,5 | 64 | 179 |
| Hy Lạp | 18,6 | +1,2% | 0,1% | 3,3 | +75,8% | +15,3 | 151 | 21 |
| Sri Lanka | 17,7 | +39,1% | 0,1% | — | 93 | |||
| Séc | 15,3 | +11,0% | 0,1% | 7,5 | -29,5% | +7,8 | 59 | 39 |
| Thụy Sĩ | 15,0 | -82,8% | 0,1% | 50,2 | +49,8% | -35,2 | 83 | 225 |
| Latvia | 12,8 | -4,9% | 0,1% | 0,6 | +82,7% | +12,2 | 63 | 4 |
| Ukraine | 12,6 | +1,5% | 0,1% | 7,4 | -50,6% | +5,2 | 80 | 52 |
| Ireland | 12,0 | -9,6% | 0,1% | 99,1 | +22,0% | -87,1 | 43 | 562 |
| Na Uy | 9,2 | -6,0% | 0,1% | 20,9 | -5,8% | -11,7 | 51 | 97 |
| Togo | 8,9 | +246,8% | 0,0% | — | 39 | |||
| Phần Lan | 8,8 | +1,5% | 0,0% | 25,4 | +84,5% | -16,6 | 42 | 143 |
| Romania | 7,9 | +11,3% | 0,0% | 4,8 | +14,7% | +3,1 | 42 | 38 |
| Mozambique | 7,2 | +9,5% | 0,0% | — | 24 | |||
| Hungary | 6,5 | +15,7% | 0,0% | 9,3 | -13,1% | -2,9 | 57 | 63 |
| Litva | 5,9 | +79,7% | 0,0% | 0,7 | -22,4% | +5,2 | 23 | 15 |
| Síp | 4,6 | +19,6% | 0,0% | 3,4 | +56,6% | +1,3 | 16 | 14 |
| Kuwait | 4,4 | -9,4% | 0,0% | 6,3 | +20,1% | -1,9 | 22 | 42 |
| Nigeria | 4,3 | -10,1% | 0,0% | — | 22 | |||
| Tanzania | 4,2 | +164,1% | 0,0% | — | 11 | |||
| Kenya | 3,8 | +43,7% | 0,0% | — | 13 | |||
| Senegal | 3,7 | +15,7% | 0,0% | — | 16 | |||
| Luxembourg | 3,7 | +23,2% | 0,0% | 3,3 | +90,9% | +0,4 | 15 | 12 |
| Angola | 3,6 | +49,2% | 0,0% | — | 15 | |||
| Bulgaria | 3,0 | +1,6% | 0,0% | 4,1 | +38,0% | -1,1 | 14 | 29 |
| Croatia | 3,0 | -1,2% | 0,0% | 2,8 | +25,9% | +0,2 | 25 | 9 |
| Đông Timor | 2,9 | +859,8% | 0,0% | — | 9 | |||
| Brunei | 2,7 | +60,6% | 0,0% | 1,3 | +74,9% | +1,4 | 8 | 7 |
| Estonia | 2,6 | +21,6% | 0,0% | 1,3 | +177,3% | +1,3 | 11 | 5 |
| Malta | 1,3 | -96,3% | 0,0% | 2,0 | -26,5% | -0,7 | 4 | 10 |
| Belarus | — | 8,8 | +77,2% | 47 | ||||
| Kazakhstan | — | 5,0 | +199,8% | 25 | ||||
| Cameroon | — | 23,0 | +73,3% | 82 | ||||
| Qatar | — | 12,5 | +21,8% | 57 | ||||
| Tunisia | — | 1,4 | +130,7% | 5 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 5-2017
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 5 tháng | NK 5 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 2.934,2 | +22,8% | 16,4% | 3.910,8 | +23,5% | -976,6 | 13.828 | 16.937 |
| Thái Nguyên | 2.512,9 | +66,7% | 14,0% | 1.275,2 | +42,3% | +1.237,7 | 10.178 | 6.069 |
| Bắc Ninh | 2.445,0 | +24,5% | 13,6% | 2.568,8 | +78,2% | -123,7 | 9.997 | 10.862 |
| Bình Dương | 1.686,9 | +14,0% | 9,4% | 1.349,6 | +18,2% | +337,2 | 8.206 | 6.445 |
| Đồng Nai | 1.396,6 | +10,3% | 7,8% | 1.296,1 | +17,6% | +100,5 | 6.539 | 5.987 |
| Hà Nội | 1.014,8 | +11,3% | 5,7% | 2.444,5 | +12,6% | -1.429,7 | 4.791 | 11.647 |
| Hải Phòng | 686,1 | +40,4% | 3,8% | 640,3 | +35,1% | +45,8 | 2.910 | 2.713 |
| Bắc Giang | 421,3 | +45,3% | 2,4% | 415,6 | +18,7% | +5,7 | 1.902 | 1.966 |
| Hải Dương | 400,5 | +14,6% | 2,2% | 423,7 | +7,5% | -23,2 | 1.852 | 1.971 |
| Long An | 388,4 | +29,9% | 2,2% | 363,2 | +31,8% | +25,3 | 1.726 | 1.514 |
| Tây Ninh | 301,9 | +24,2% | 1,7% | 261,9 | +63,2% | +40,1 | 1.334 | 1.110 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 284,3 | +5,4% | 1,6% | 466,9 | -16,7% | -182,6 | 1.283 | 2.238 |
| Vĩnh Phúc | 234,5 | +36,5% | 1,3% | 451,8 | +58,3% | -217,3 | 1.072 | 2.041 |
| Hưng Yên | 231,7 | +15,9% | 1,3% | 304,4 | +15,5% | -72,8 | 1.165 | 1.386 |
| Tiền Giang | 218,2 | +21,2% | 1,2% | 120,0 | -2,9% | +98,2 | 994 | 521 |
| Thanh Hóa | 158,9 | +8,5% | 0,9% | 98,4 | +43,7% | +60,5 | 683 | 389 |
| Bình Phước | 150,7 | +22,6% | 0,8% | 129,5 | +89,8% | +21,2 | 692 | 475 |
| Quảng Ninh | 141,5 | +5,2% | 0,8% | 156,9 | +6,8% | -15,4 | 695 | 818 |
| Hà Nam | 132,9 | +47,0% | 0,7% | 141,0 | +47,1% | -8,1 | 614 | 614 |
| Nam Định | 118,3 | +38,8% | 0,7% | 86,6 | +26,1% | +31,7 | 508 | 372 |
| Đà Nẵng | 108,3 | -8,6% | 0,6% | 115,3 | +13,4% | -7,0 | 580 | 518 |
| Cần Thơ | 107,3 | +25,1% | 0,6% | 27,2 | +1,8% | +80,1 | 496 | 142 |
| Đắk Lắk | 106,6 | +49,2% | 0,6% | 28,3 | +26,4% | +78,3 | 498 | 75 |
| Phú Thọ | 97,1 | +25,6% | 0,5% | 139,2 | +45,9% | -42,1 | 478 | 555 |
| Cà Mau | 91,1 | +27,3% | 0,5% | 11,3 | +183,9% | +79,7 | 355 | 56 |
| Lạng Sơn | 83,6 | +99,9% | 0,5% | 83,2 | +125,5% | +0,3 | 217 | 256 |
| Đồng Tháp | 79,3 | +26,5% | 0,4% | 44,8 | +20,7% | +34,5 | 335 | 218 |
| Bến Tre | 75,3 | +32,8% | 0,4% | 28,1 | +15,0% | +47,2 | 339 | 140 |
| Khánh Hòa | 71,6 | -44,5% | 0,4% | 79,3 | +35,7% | -7,7 | 516 | 295 |
| Ninh Bình | 71,1 | +5,0% | 0,4% | 142,5 | +50,3% | -71,4 | 392 | 511 |
| Lào Cai | 68,7 | +73,8% | 0,4% | 41,9 | +79,0% | +26,7 | 217 | 138 |
| Nghệ An | 68,0 | +41,6% | 0,4% | 69,6 | -3,2% | -1,6 | 249 | 310 |
| Thái Bình | 67,5 | +7,3% | 0,4% | 99,6 | -13,4% | -32,0 | 355 | 445 |
| Thừa Thiên Huế | 66,6 | +26,6% | 0,4% | 46,5 | +1,5% | +20,1 | 302 | 207 |
| Quảng Nam | 63,5 | +27,4% | 0,4% | 152,6 | -0,4% | -89,0 | 285 | 693 |
| Quảng Ngãi | 61,6 | +70,1% | 0,3% | 24,8 | +85,0% | +36,9 | 199 | 75 |
| Bạc Liêu | 61,0 | +20,1% | 0,3% | 4,9 | +20,2% | +56,0 | 219 | 26 |
| Sóc Trăng | 58,1 | +9,0% | 0,3% | 8,7 | +47,8% | +49,5 | 251 | 57 |
| Hậu Giang | 56,9 | +36,3% | 0,3% | 43,2 | +69,6% | +13,7 | 217 | 196 |
| Bình Định | 54,1 | +10,1% | 0,3% | 33,3 | +22,6% | +20,8 | 302 | 140 |
| Vĩnh Long | 46,0 | +25,3% | 0,3% | 21,2 | +37,4% | +24,7 | 179 | 91 |
| An Giang | 44,4 | +0,2% | 0,2% | 11,7 | -17,7% | +32,7 | 214 | 60 |
| Kiên Giang | 43,7 | +54,0% | 0,2% | 20,4 | +114,7% | +23,3 | 151 | 59 |
| Lâm Đồng | 32,5 | +21,4% | 0,2% | 21,2 | +88,3% | +11,4 | 169 | 85 |
| Bình Thuận | 30,7 | +14,9% | 0,2% | 124,0 | +220,1% | -93,3 | 135 | 492 |
| Gia Lai | 28,3 | +2,1% | 0,2% | 10,9 | -29,1% | +17,4 | 253 | 107 |
| Quảng Trị | 26,1 | +38,4% | 0,1% | 27,9 | +129,6% | -1,8 | 110 | 80 |
| Hà Tĩnh | 26,0 | +349,2% | 0,1% | 65,0 | -10,3% | -39,0 | 99 | 360 |
| Hòa Bình | 25,5 | +4,8% | 0,1% | 32,6 | -3,2% | -7,1 | 129 | 164 |
| Trà Vinh | 23,5 | -5,9% | 0,1% | 12,8 | +4,9% | +10,7 | 131 | 50 |
| Hà Giang | 23,5 | -7,7% | 0,1% | 3,9 | +18,1% | +19,6 | 113 | 19 |
| Phú Yên | 15,1 | +43,4% | 0,1% | 7,5 | +33,4% | +7,6 | 57 | 29 |
| Ninh Thuận | 11,6 | +242,1% | 0,1% | 2,0 | -37,2% | +9,6 | 21 | 8 |
| Yên Bái | 10,3 | +6,5% | 0,1% | 6,2 | -17,4% | +4,1 | 55 | 26 |
| Kon Tum | 9,5 | +123,9% | 0,1% | 1,7 | +6,6% | +7,8 | 76 | 28 |
| Quảng Bình | 8,2 | +20,5% | 0,0% | 14,7 | -23,8% | -6,5 | 36 | 62 |
| Đắk Nông | 7,0 | -10,3% | 0,0% | 0,3 | -41,0% | +6,7 | 51 | 1 |
| Tuyên Quang | 5,2 | +33,4% | 0,0% | 4,1 | -30,1% | +1,2 | 33 | 20 |
| Cao Bằng | 3,6 | +6.633,4% | 0,0% | 1,3 | -5,2% | +2,3 | 5 | 7 |
| Điện Biên | 0,8 | +132,1% | 0,0% | 0,0 | +38,5% | +0,8 | 4 | 3 |
| Sơn La | 0,6 | +20,4% | 0,0% | 2,7 | +242,9% | -2,0 | 2 | 10 |
| Bắc Kạn | — | 0,1 | -58,7% | 0 | ||||
| Lai Châu | — | 0,1 | — | 0 | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 5-2017
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 17.924,1 | 12.719,6 | +27,9% | 71,0% | 5.204,4 | +18,4% |
| Nhập khẩu | 18.525,8 | 11.086,9 | +33,8% | 59,8% | 7.438,9 | +18,6% |
| Cán cân | -601,7 | +1.632,7 | -2.234,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 5-2017: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 17.924,1 | 17.924,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 17.799,2 | 17.924,1 | 99,30% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 17.583,4 | 17.924,1 | 98,10% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 12.719,6 | 12.719,6 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 18.525,8 | 18.525,8 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 18.521,7 | 18.525,8 | 99,98% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 18.054,2 | 18.525,8 | 97,45% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.086,9 | 11.086,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2017
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 5-2017 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.