Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 6-2017
Tháng 6-2017, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 17,75 tỉ USD, +20,6% so với cùng kỳ và -0,9% so với tháng trước; nhập khẩu 18,16 tỉ USD (+22,7% so với cùng kỳ) — nhập siêu 406,9 triệu USD.
Cộng dồn 6 tháng đầu năm 2017: xuất khẩu 97,61 tỉ USD (+18,7%), nhập khẩu 101,08 tỉ USD (+24,9%), nhập siêu 3,48 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số điều chỉnh, công bố 11-7-2017.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 6-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 6 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 6 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.226,5 | -21,9% | +21,7% | 18,2% | 19.492 | +14,8% | 20,0% |
| Hàng dệt, may | 2.358,5 | +23,0% | +6,0% | 13,3% | 11.724 | +8,2% | 12,0% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.095,7 | +4,7% | +36,8% | 11,8% | 11.614 | +46,5% | 11,9% |
| Giày dép các loại | 1.386,6 | +0,7% | +13,1% | 7,8% | 7.032 | +12,1% | 7,2% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.026,6 | -3,6% | +28,0% | 5,8% | 5.927 | +31,4% | 6,1% |
| Hàng hóa khác | 907,7 | +10,9% | +12,8% | 5,1% | 4.706 | +9,3% | 4,8% |
| Hàng thủy sản | 737,0 | +5,3% | +30,0% | 4,2% | 3.578 | +16,4% | 3,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 632,6 | +1,9% | +14,5% | 3,6% | 3.650 | +13,7% | 3,7% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 595,3 | +8,4% | +36,8% | 3,4% | 3.363 | +16,5% | 3,4% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 472,1 | +4,2% | +19,3% | 2.677 | +14,8% | ||
| Dầu thô | 356,3 | +33,8% | +76,4% | 2,0% | 1.512 | +34,9% | 1,5% |
| Hạt điều | 352,3 | +7,4% | +36,2% | 2,0% | 1.468 | +22,2% | 1,5% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 305,4 | +9,7% | +7,4% | 1,7% | 1.652 | +3,8% | 1,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 302,4 | -0,3% | +22,1% | 1,7% | 1.673 | +26,5% | 1,7% |
| Cà phê | 275,2 | -4,1% | -5,7% | 1,6% | 2.110 | +23,9% | 2,2% |
| Hàng rau quả | 271,5 | -27,0% | +56,4% | 1,5% | 1.665 | +43,2% | 1,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 249,2 | +1,5% | +25,7% | 1,4% | 1.493 | +29,0% | 1,5% |
| Sắt thép các loại | 243,9 | +0,0% | +31,6% | 1,4% | 1.358 | +55,3% | 1,4% |
| Gạo | 236,6 | -4,9% | +58,6% | 1,3% | 1.275 | +8,5% | 1,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 214,6 | +4,6% | +18,2% | 1,2% | 1.190 | +12,9% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 192,0 | +5,2% | +19,7% | 1,1% | 1.045 | +10,9% | 1,1% |
| Cao su | 187,2 | +85,8% | +73,2% | 1,1% | 895 | +63,7% | 0,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 153,7 | +0,3% | +8,1% | 0,9% | 819 | +14,9% | 0,8% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 152,0 | +0,7% | +48,8% | 0,9% | 848 | +41,9% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 112,1 | +6,9% | +25,5% | 597 | +18,0% | ||
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 109,8 | +20,6% | +36,4% | 0,6% | 534 | +26,4% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 108,2 | -21,9% | -21,4% | 0,6% | 713 | -16,9% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 102,7 | -1,6% | +50,4% | 0,6% | 569 | +35,0% | 0,6% |
| Hóa chất | 100,3 | +11,6% | +9,2% | 0,6% | 568 | +23,9% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 78,6 | -4,6% | +19,7% | 0,4% | 472 | +16,5% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 74,4 | -34,5% | +1,1% | 0,4% | 713 | +75,2% | 0,7% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 73,6 | +15,4% | +34,7% | 0,4% | 502 | -9,6% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 71,0 | -2,9% | +8,9% | 0,4% | 413 | +11,3% | 0,4% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 66,5 | +8,9% | -5,8% | 0,4% | 291 | +3,1% | 0,3% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 62,6 | -0,7% | +41,6% | 0,4% | 446 | +24,6% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 53,7 | -12,9% | +37,5% | 0,3% | 313 | +23,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 50,6 | +4,7% | +21,4% | 0,3% | 284 | +27,5% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 49,1 | -0,1% | +6,7% | 0,3% | 272 | +11,4% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 45,7 | -0,2% | -68,0% | 0,3% | 252 | -52,8% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 41,3 | -26,2% | +19,9% | 0,2% | 327 | +11,0% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 38,9 | -3,4% | +17,1% | 0,2% | 237 | +10,1% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 37,2 | -1,3% | +11,0% | 0,2% | 224 | +4,0% | 0,2% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 31,1 | -7,9% | +11,9% | 0,2% | 215 | +39,2% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 26,5 | +11,1% | -11,3% | 0,1% | 125 | +31,3% | 0,1% |
| Chè | 21,3 | +6,8% | +5,8% | 0,1% | 97 | +14,5% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 20,9 | -4,0% | +6,8% | 0,1% | 128 | +1,2% | 0,1% |
| Than đá | 19,5 | -58,9% | +67,9% | 0,1% | 148 | +324,5% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 19,2 | +0,0% | +75,7% | 142 | -22,3% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 12,2 | -6,1% | +12,6% | 0,1% | 87 | +18,3% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 6-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 6 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 6 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.134,0 | -3,9% | +21,6% | 17,3% | 17.411 | +30,8% | 17,2% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.090,8 | -2,2% | +41,1% | 17,0% | 17.241 | +36,3% | 17,1% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.125,1 | +2,4% | +53,2% | 6,2% | 6.241 | +30,0% | 6,2% |
| Vải các loại | 1.010,0 | -11,5% | +11,1% | 5,6% | 5.490 | +8,4% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 840,8 | +5,5% | +15,7% | 4,6% | 4.350 | +7,5% | 4,3% |
| Sắt thép các loại | 646,5 | -15,2% | -19,8% | 3,6% | 4.631 | +22,3% | 4,6% |
| Xăng dầu các loại | 644,7 | +20,1% | +31,6% | 3,5% | 3.320 | +30,1% | 3,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 621,7 | -4,1% | +20,1% | 3,4% | 3.624 | +28,7% | 3,6% |
| Kim loại thường khác | 535,5 | -4,6% | +32,8% | 2,9% | 2.944 | +32,1% | 2,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 475,0 | -9,6% | +14,7% | 2,6% | 2.729 | +8,8% | 2,7% |
| Hạt điều | 473,4 | +63,3% | +104,8% | 2,6% | 1.309 | +117,4% | 1,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 451,0 | -0,3% | +26,5% | 2,5% | 2.505 | +22,3% | 2,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 396,3 | -0,9% | +22,6% | 2,2% | 2.155 | +21,6% | 2,1% |
| Hóa chất | 341,0 | -4,1% | +31,9% | 1,9% | 1.968 | +35,1% | 1,9% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 329,4 | +29,3% | +5,2% | 1,8% | 1.772 | +17,1% | 1,8% |
| Dược phẩm | 297,3 | +19,4% | +13,5% | 1,6% | 1.371 | +6,4% | 1,4% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 253,2 | -6,0% | -23,6% | 1,4% | 1.645 | -2,1% | 1,6% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 252,6 | -0,4% | +0,7% | 1,4% | 1.427 | +8,3% | 1,4% |
| Bông các loại | 213,5 | -11,9% | +82,5% | 1,2% | 1.234 | +54,8% | 1,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 186,6 | -3,6% | +24,8% | 1,0% | 1.062 | +19,5% | 1,1% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 169,0 | -19,6% | -32,8% | 0,9% | 1.037 | -15,6% | 1,0% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 157,7 | -17,7% | +2,2% | 0,9% | 1.001 | +3,9% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 149,4 | -11,4% | +3,7% | 0,8% | 881 | +16,8% | 0,9% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 141,6 | -1,5% | +79,0% | 0,8% | 921 | +75,7% | 0,9% |
| Giấy các loại | 141,5 | -5,9% | +7,5% | 0,8% | 821 | +15,3% | 0,8% |
| Hàng rau quả | 136,9 | -25,3% | +91,7% | 0,8% | 636 | +81,8% | 0,6% |
| Hàng thủy sản | 126,9 | +24,1% | +41,8% | 0,7% | 650 | +33,7% | 0,6% |
| Ngô | 105,4 | -34,9% | +64,2% | 0,6% | 731 | +12,0% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 99,3 | -9,3% | +19,5% | 0,5% | 579 | +19,2% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 97,2 | -19,1% | +2,5% | 0,5% | 649 | +21,4% | 0,6% |
| Phế liệu sắt thép | 95,9 | -20,5% | +2,9% | 0,5% | 583 | +59,4% | 0,6% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 90,9 | -11,5% | +54,9% | 0,5% | 486 | +42,0% | 0,5% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 88,8 | +12,6% | +28,1% | 0,5% | 471 | +8,8% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 88,8 | +4,7% | +64,7% | 0,5% | 432 | +34,7% | 0,4% |
| Cao su | 87,8 | -12,2% | +54,2% | 0,5% | 537 | +81,8% | 0,5% |
| Lúa mì | 87,4 | +1,5% | +129,0% | 0,5% | 530 | +41,1% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 81,7 | -5,4% | +45,9% | 0,5% | 471 | +36,7% | 0,5% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 80,5 | -12,5% | -2,2% | 0,4% | 449 | -18,2% | 0,4% |
| Đậu tương | 79,7 | +55,0% | +7,7% | 0,4% | 401 | +29,7% | 0,4% |
| Than đá | 78,2 | -5,5% | -1,3% | 0,4% | 659 | +48,5% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 75,8 | +4,1% | +15,5% | 0,4% | 429 | +10,5% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 64,9 | -7,5% | +3,7% | 0,4% | 389 | +14,6% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 64,4 | +23,5% | +24,5% | 0,4% | 350 | +14,9% | 0,3% |
| Quặng và khoáng sản khác | 62,0 | +21,6% | -25,3% | 0,3% | 262 | -5,1% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 60,9 | -2,3% | +25,7% | 0,3% | 327 | +14,5% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 58,8 | -5,6% | +16,6% | 0,3% | 312 | +4,6% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 56,3 | +27,0% | +57,3% | 0,3% | 322 | +33,5% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 55,3 | -5,5% | -12,8% | 0,3% | 312 | +8,0% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 41,0 | -13,2% | -5,4% | 0,2% | 254 | -10,8% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 39,3 | +11,2% | +6,4% | 0,2% | 209 | +13,5% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 31,6 | -5,7% | +44,5% | 0,2% | 148 | +8,8% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 28,8 | -15,1% | -4,4% | 0,2% | 186 | +7,5% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 19,5 | -15,2% | +2,5% | 0,1% | 116 | +10,8% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 6-2017
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 6 tháng | NK 6 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.690,5 | +9,8% | 20,8% | 775,1 | +14,3% | +2.915,4 | 19.676 | 4.833 |
| Trung Quốc | 2.405,5 | +48,4% | 13,5% | 4.712,2 | +11,9% | -2.306,8 | 12.996 | 26.894 |
| Nhật Bản | 1.529,6 | +24,8% | 8,6% | 1.427,4 | +3,9% | +102,2 | 8.035 | 7.883 |
| Hàn Quốc | 1.074,9 | +22,7% | 6,1% | 4.119,5 | +55,4% | -3.044,7 | 6.560 | 22.659 |
| Hà Lan | 662,2 | +28,9% | 3,7% | 60,6 | -1,5% | +601,6 | 3.332 | 331 |
| Hồng Kông | 590,0 | +21,5% | 3,3% | 132,8 | +20,3% | +457,2 | 3.493 | 853 |
| Đức | 530,0 | +4,9% | 3,0% | 245,7 | -2,1% | +284,3 | 3.157 | 1.484 |
| Anh | 460,4 | +13,3% | 2,6% | 66,7 | -6,3% | +393,7 | 2.398 | 340 |
| UAE | 423,8 | -9,6% | 2,4% | 60,7 | +75,0% | +363,0 | 2.491 | 283 |
| Thái Lan | 416,8 | +27,4% | 2,3% | 885,8 | +19,5% | -469,0 | 2.203 | 4.810 |
| Malaysia | 377,7 | +43,1% | 2,1% | 485,7 | -3,9% | -108,0 | 2.121 | 2.720 |
| Singapore | 308,9 | +67,9% | 1,7% | 531,0 | +31,0% | -222,1 | 1.519 | 2.836 |
| Ấn Độ | 298,0 | +14,0% | 1,7% | 273,0 | +28,7% | +24,9 | 1.696 | 1.977 |
| Ý | 288,0 | -0,7% | 1,6% | 149,2 | +25,9% | +138,8 | 1.754 | 793 |
| Pháp | 277,8 | +17,1% | 1,6% | 114,1 | +15,7% | +163,6 | 1.594 | 602 |
| Canada | 262,6 | +6,1% | 1,5% | 70,2 | +65,7% | +192,3 | 1.296 | 410 |
| Úc | 261,3 | +20,9% | 1,5% | 306,6 | +64,8% | -45,3 | 1.619 | 1.409 |
| Tây Ban Nha | 261,1 | +18,7% | 1,5% | 48,3 | +5,3% | +212,7 | 1.211 | 252 |
| Philippines | 225,5 | +24,9% | 1,3% | 92,6 | +25,3% | +132,9 | 1.301 | 550 |
| Nga | 225,2 | +59,5% | 1,3% | 71,4 | -31,2% | +153,8 | 1.007 | 664 |
| Campuchia | 224,7 | +15,3% | 1,3% | 58,9 | +67,7% | +165,8 | 1.279 | 685 |
| Áo | 219,5 | +6,0% | 1,2% | 27,0 | +6,0% | +192,5 | 1.368 | 181 |
| Bỉ | 219,3 | +22,0% | 1,2% | 41,7 | -6,5% | +177,6 | 1.098 | 216 |
| Đài Loan | 211,4 | +11,9% | 1,2% | 995,0 | +6,8% | -783,6 | 1.211 | 5.896 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 207,0 | +89,4% | 1,2% | 17,3 | +4,2% | +189,7 | 842 | 107 |
| Mexico | 196,3 | +29,9% | 1,1% | 118,4 | +241,0% | +77,8 | 1.224 | 400 |
| Indonesia | 188,6 | +17,4% | 1,1% | 311,9 | +35,8% | -123,3 | 1.422 | 1.776 |
| Brazil | 153,2 | +68,8% | 0,9% | 140,3 | -15,5% | +12,9 | 945 | 692 |
| Thụy Điển | 96,7 | +51,0% | 0,5% | 28,9 | +92,9% | +67,7 | 510 | 182 |
| Chile | 80,7 | +30,1% | 0,5% | 23,9 | +6,2% | +56,8 | 510 | 134 |
| Slovakia | 75,1 | +115,5% | 0,4% | 3,5 | -41,6% | +71,6 | 353 | 15 |
| Bangladesh | 74,2 | +72,9% | 0,4% | — | 405 | |||
| Ba Lan | 65,7 | +7,3% | 0,4% | 19,2 | +36,5% | +46,5 | 306 | 102 |
| Israel | 61,5 | +17,3% | 0,3% | 29,6 | -25,4% | +31,9 | 369 | 190 |
| Myanmar | 61,2 | +66,3% | 0,3% | 10,1 | +60,7% | +51,1 | 302 | 81 |
| Nam Phi | 58,8 | -11,4% | 0,3% | 24,2 | +78,2% | +34,5 | 367 | 122 |
| Iraq | 50,6 | +60,8% | 0,3% | — | 159 | |||
| Lào | 42,2 | +7,0% | 0,2% | 26,3 | +33,7% | +15,9 | 264 | 190 |
| Colombia | 40,7 | +43,1% | 0,2% | — | 238 | |||
| Pakistan | 39,2 | +8,0% | 0,2% | 11,3 | +33,6% | +27,9 | 254 | 65 |
| Argentina | 37,6 | +11,8% | 0,2% | 311,2 | +64,1% | -273,6 | 209 | 1.410 |
| Algeria | 36,2 | +67,7% | 0,2% | — | 189 | |||
| New Zealand | 34,5 | +34,5% | 0,2% | 53,3 | +73,7% | -18,8 | 205 | 243 |
| Ghana | 33,7 | +25,8% | 0,2% | — | 111 | |||
| Panama | 33,6 | +38,2% | 0,2% | — | 158 | |||
| Ai Cập | 32,3 | +22,8% | 0,2% | — | 159 | |||
| Đan Mạch | 31,3 | +21,5% | 0,2% | 21,3 | +14,7% | +10,0 | 159 | 162 |
| Bồ Đào Nha | 29,8 | +21,7% | 0,2% | 4,6 | +42,8% | +25,2 | 154 | 22 |
| Peru | 29,6 | +7,1% | 0,2% | 7,7 | +93,6% | +21,9 | 179 | 60 |
| Ả Rập Xê Út | 29,3 | -3,7% | 0,2% | 96,3 | +22,3% | -67,1 | 212 | 593 |
| Slovenia | 28,7 | +29,4% | 0,2% | 3,4 | +60,5% | +25,2 | 146 | 21 |
| Sri Lanka | 20,7 | +35,1% | 0,1% | — | 114 | |||
| Ukraine | 20,5 | +5,0% | 0,1% | 4,4 | -41,4% | +16,1 | 100 | 56 |
| Hungary | 17,1 | +174,1% | 0,1% | 6,8 | -46,6% | +10,3 | 74 | 70 |
| Thụy Sĩ | 17,1 | -84,8% | 0,1% | 58,8 | -21,6% | -41,7 | 100 | 283 |
| Hy Lạp | 15,2 | -5,1% | 0,1% | 6,9 | +244,6% | +8,4 | 166 | 28 |
| Séc | 14,3 | -24,5% | 0,1% | 14,1 | +79,1% | +0,2 | 73 | 53 |
| Latvia | 12,7 | +10,8% | 0,1% | 0,7 | -0,9% | +12,0 | 75 | 4 |
| Na Uy | 10,8 | +7,2% | 0,1% | 19,3 | -7,5% | -8,5 | 62 | 116 |
| Ireland | 9,5 | +26,5% | 0,1% | 94,5 | -23,8% | -85,0 | 52 | 656 |
| Phần Lan | 9,2 | +23,2% | 0,1% | 13,5 | +34,2% | -4,2 | 51 | 156 |
| Togo | 9,2 | +159,6% | 0,1% | — | 48 | |||
| Romania | 9,1 | +28,1% | 0,1% | 5,9 | +6,9% | +3,3 | 51 | 44 |
| Senegal | 7,9 | +257,5% | 0,0% | — | 24 | |||
| Litva | 7,3 | +57,0% | 0,0% | 1,1 | -57,6% | +6,2 | 31 | 16 |
| Bờ Biển Ngà | 7,1 | -65,8% | 0,0% | 218,9 | +61,3% | -211,8 | 71 | 398 |
| Kuwait | 5,3 | -8,1% | 0,0% | 7,1 | +32,7% | -1,8 | 28 | 49 |
| Mozambique | 5,1 | -35,6% | 0,0% | — | 29 | |||
| Nigeria | 4,5 | +2,1% | 0,0% | — | 26 | |||
| Croatia | 4,5 | +7,8% | 0,0% | 1,9 | -76,0% | +2,6 | 29 | 11 |
| Estonia | 4,0 | +85,8% | 0,0% | 0,4 | +121,5% | +3,6 | 15 | 5 |
| Angola | 3,8 | +97,6% | 0,0% | — | 19 | |||
| Síp | 3,4 | -1,9% | 0,0% | 5,2 | +178,1% | -1,8 | 19 | 19 |
| Bulgaria | 3,4 | -36,2% | 0,0% | 3,7 | +9,6% | -0,3 | 17 | 33 |
| Luxembourg | 2,9 | +28,9% | 0,0% | 4,4 | +506,2% | -1,5 | 18 | 16 |
| Tanzania | 2,8 | -5,2% | 0,0% | — | 14 | |||
| Brunei | 2,6 | +26,0% | 0,0% | 1,7 | — | +0,9 | 10 | 8 |
| Đông Timor | 2,5 | +297,5% | 0,0% | — | 12 | |||
| Malta | 1,9 | +194,5% | 0,0% | 2,3 | -45,6% | -0,3 | 6 | 13 |
| Kenya | 1,4 | -37,9% | 0,0% | — | 14 | |||
| Belarus | — | 2,5 | +26,4% | 49 | ||||
| Kazakhstan | — | 6,7 | +16,1% | 31 | ||||
| Cameroon | — | 13,3 | -11,3% | 96 | ||||
| Qatar | — | 9,3 | -62,5% | 66 | ||||
| Tunisia | — | 0,7 | +38,2% | 6 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 6-2017
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 6 tháng | NK 6 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.121,9 | +19,1% | 17,6% | 3.742,0 | +12,2% | -620,0 | 16.950 | 20.679 |
| Bắc Ninh | 2.041,2 | +16,5% | 11,5% | 2.730,0 | +121,7% | -688,7 | 12.039 | 13.592 |
| Thái Nguyên | 2.028,6 | +36,8% | 11,4% | 1.152,9 | +28,7% | +875,7 | 12.207 | 7.222 |
| Bình Dương | 1.827,2 | +14,8% | 10,3% | 1.340,8 | +14,1% | +486,4 | 10.033 | 7.786 |
| Đồng Nai | 1.424,2 | +9,4% | 8,0% | 1.253,7 | +14,6% | +170,5 | 7.963 | 7.241 |
| Hà Nội | 996,6 | +1,7% | 5,6% | 2.461,1 | +13,1% | -1.464,5 | 5.787 | 14.108 |
| Hải Phòng | 732,6 | +36,3% | 4,1% | 580,0 | +18,8% | +152,6 | 3.642 | 3.293 |
| Hải Dương | 481,4 | +16,6% | 2,7% | 417,8 | +5,4% | +63,6 | 2.334 | 2.389 |
| Bắc Giang | 443,3 | +49,4% | 2,5% | 416,9 | +13,3% | +26,4 | 2.345 | 2.383 |
| Long An | 384,5 | +21,3% | 2,2% | 356,9 | +40,9% | +27,6 | 2.110 | 1.871 |
| Tây Ninh | 354,8 | +33,8% | 2,0% | 225,7 | +31,2% | +129,1 | 1.689 | 1.335 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 273,4 | +16,9% | 1,5% | 489,1 | -35,0% | -215,6 | 1.557 | 2.727 |
| Hưng Yên | 255,6 | +23,7% | 1,4% | 286,8 | +6,4% | -31,1 | 1.420 | 1.673 |
| Vĩnh Phúc | 250,4 | +38,1% | 1,4% | 428,7 | +38,5% | -178,2 | 1.322 | 2.470 |
| Tiền Giang | 248,4 | +24,7% | 1,4% | 99,5 | -2,4% | +148,9 | 1.242 | 621 |
| Bình Phước | 195,2 | +48,3% | 1,1% | 241,3 | +130,6% | -46,1 | 887 | 716 |
| Thanh Hóa | 176,2 | +19,2% | 1,0% | 145,0 | +90,6% | +31,2 | 859 | 534 |
| Đà Nẵng | 146,1 | +28,0% | 0,8% | 136,3 | +8,5% | +9,8 | 726 | 655 |
| Quảng Ninh | 145,9 | +13,1% | 0,8% | 147,4 | +11,1% | -1,5 | 841 | 966 |
| Cần Thơ | 141,6 | +52,0% | 0,8% | 30,6 | +8,8% | +111,0 | 638 | 172 |
| Hà Nam | 134,8 | +42,0% | 0,8% | 143,3 | +35,8% | -8,5 | 749 | 757 |
| Nam Định | 134,2 | +33,7% | 0,8% | 80,1 | +24,7% | +54,1 | 642 | 452 |
| Đắk Lắk | 130,3 | +42,3% | 0,7% | 35,6 | +83,0% | +94,7 | 628 | 111 |
| Khánh Hòa | 114,0 | +58,3% | 0,6% | 57,8 | +39,8% | +56,2 | 630 | 353 |
| Phú Thọ | 113,0 | +8,0% | 0,6% | 79,9 | -39,0% | +33,1 | 591 | 635 |
| Cà Mau | 99,6 | +24,7% | 0,6% | 10,8 | +105,7% | +88,8 | 455 | 66 |
| Thái Bình | 89,4 | +13,2% | 0,5% | 104,6 | -11,3% | -15,2 | 445 | 550 |
| Đồng Tháp | 83,4 | +14,1% | 0,5% | 39,6 | -12,9% | +43,8 | 419 | 258 |
| Bến Tre | 75,6 | +16,6% | 0,4% | 33,5 | +15,8% | +42,1 | 415 | 173 |
| Quảng Nam | 73,6 | +22,2% | 0,4% | 110,4 | -28,6% | -36,9 | 359 | 803 |
| Ninh Bình | 70,7 | +15,8% | 0,4% | 107,3 | +54,1% | -36,6 | 463 | 618 |
| Thừa Thiên Huế | 66,5 | +19,2% | 0,4% | 45,0 | +12,7% | +21,4 | 368 | 252 |
| Sóc Trăng | 64,1 | +20,0% | 0,4% | 5,9 | -50,4% | +58,3 | 315 | 63 |
| Bạc Liêu | 60,8 | +46,0% | 0,3% | 10,5 | +144,1% | +50,3 | 280 | 36 |
| Nghệ An | 60,4 | +35,5% | 0,3% | 60,1 | +17,2% | +0,3 | 309 | 371 |
| An Giang | 56,0 | +24,1% | 0,3% | 19,2 | +28,9% | +36,8 | 270 | 79 |
| Bình Định | 55,1 | +22,1% | 0,3% | 33,2 | +28,5% | +21,9 | 357 | 173 |
| Lào Cai | 54,9 | +15,1% | 0,3% | 35,6 | +50,4% | +19,3 | 272 | 174 |
| Lạng Sơn | 53,6 | +91,2% | 0,3% | 72,4 | +118,0% | -18,8 | 270 | 329 |
| Hậu Giang | 51,1 | +41,7% | 0,3% | 56,8 | +143,9% | -5,8 | 268 | 253 |
| Kiên Giang | 50,0 | +57,7% | 0,3% | 13,5 | +33,2% | +36,4 | 201 | 73 |
| Vĩnh Long | 38,9 | -4,3% | 0,2% | 15,3 | +25,2% | +23,7 | 218 | 106 |
| Lâm Đồng | 36,9 | +50,1% | 0,2% | 14,6 | +31,8% | +22,3 | 206 | 100 |
| Bình Thuận | 34,5 | +21,8% | 0,2% | 68,0 | +65,1% | -33,5 | 170 | 560 |
| Trà Vinh | 31,3 | +1,9% | 0,2% | 13,6 | +57,1% | +17,6 | 162 | 63 |
| Hòa Bình | 29,9 | +11,3% | 0,2% | 36,1 | +1,1% | -6,2 | 159 | 200 |
| Quảng Ngãi | 29,6 | +6,1% | 0,2% | 20,0 | +34,7% | +9,6 | 228 | 95 |
| Gia Lai | 28,7 | +39,9% | 0,2% | 6,8 | +43,3% | +21,9 | 282 | 113 |
| Quảng Trị | 20,2 | +57,3% | 0,1% | 14,9 | +117,8% | +5,2 | 131 | 95 |
| Hà Giang | 19,1 | +43,3% | 0,1% | 12,4 | +263,9% | +6,7 | 132 | 31 |
| Kon Tum | 16,3 | +87,2% | 0,1% | 5,6 | +289,8% | +10,7 | 92 | 34 |
| Cao Bằng | 15,7 | +24.843,2% | 0,1% | 1,4 | -1,1% | +14,3 | 21 | 9 |
| Phú Yên | 15,5 | +51,6% | 0,1% | 8,6 | +17,7% | +6,9 | 73 | 38 |
| Hà Tĩnh | 15,2 | +9,0% | 0,1% | 69,4 | -5,1% | -54,2 | 114 | 429 |
| Yên Bái | 13,4 | +13,2% | 0,1% | 13,8 | +200,0% | -0,4 | 68 | 40 |
| Ninh Thuận | 7,3 | +106,8% | 0,0% | 7,8 | +265,2% | -0,5 | 29 | 15 |
| Tuyên Quang | 5,5 | -31,8% | 0,0% | 3,7 | +155,4% | +1,8 | 39 | 24 |
| Quảng Bình | 5,3 | +96,3% | 0,0% | 5,2 | -71,9% | +0,1 | 41 | 67 |
| Đắk Nông | 4,6 | -10,8% | 0,0% | 0,3 | +28,2% | +4,3 | 56 | 2 |
| Sơn La | 1,5 | +267,3% | 0,0% | 1,0 | +4,7% | +0,6 | 3 | 11 |
| Điện Biên | 0,9 | +126,8% | 0,0% | 0,5 | -67,7% | +0,4 | 5 | 3 |
| Lai Châu | 0,0 | — | 0,0% | 0,0 | — | +0,0 | 0 | 0 |
| Bắc Kạn | — | 0,1 | -72,5% | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 6-2017
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 17.754,9 | 12.347,2 | +20,8% | 69,5% | 5.407,7 | +20,2% |
| Nhập khẩu | 18.161,9 | 10.784,8 | +29,6% | 59,4% | 7.377,1 | +13,8% |
| Cán cân | -406,9 | +1.562,5 | -1.969,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 6-2017: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 17.754,9 | 17.754,9 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 17.730,7 | 17.754,9 | 99,86% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 17.528,4 | 17.754,9 | 98,72% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 12.347,2 | 12.323,1 | 100,20% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 18.161,9 | 18.161,9 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 18.156,8 | 18.161,9 | 99,97% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 17.517,8 | 18.161,9 | 96,45% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 10.784,8 | 10.784,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2017
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 6-2017 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.