Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 11-2017
Tháng 11-2017, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,04 tỉ USD, +24,4% so với cùng kỳ và -1,5% so với tháng trước; nhập khẩu 19,52 tỉ USD (+18,9% so với cùng kỳ) — xuất siêu 520,0 triệu USD.
Cộng dồn 11 tháng đầu năm 2017: xuất khẩu 195,40 tỉ USD (+22,1%), nhập khẩu 192,88 tỉ USD (+22,2%), xuất siêu 2,52 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2018.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.584,3 | -12,8% | +40,2% | 22,9% | 41.372 | +30,8% | 21,2% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.626,3 | +3,6% | +32,5% | 13,1% | 23.712 | +38,7% | 12,1% |
| Hàng dệt, may | 2.160,6 | -2,7% | +14,7% | 10,8% | 23.648 | +9,8% | 12,1% |
| Giày dép các loại | 1.370,7 | +15,8% | +12,8% | 6,8% | 13.209 | +13,2% | 6,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.206,6 | +5,0% | +20,9% | 6,0% | 11.763 | +29,4% | 6,0% |
| Hàng hóa khác | 840,3 | -0,4% | +7,1% | 4,2% | 8.962 | +7,7% | 4,6% |
| Hàng thủy sản | 759,1 | -10,9% | +12,7% | 3,8% | 7.573 | +18,4% | 3,9% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 697,4 | +3,3% | +10,4% | 3,5% | 6.943 | +11,6% | 3,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 588,7 | -14,0% | +1,8% | 2,9% | 6.388 | +16,5% | 3,3% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 533,0 | +5,0% | +12,3% | 5.191 | +13,6% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 514,7 | +22,1% | +58,6% | 2,6% | 3.309 | +24,3% | 1,7% |
| Hạt điều | 323,0 | -2,6% | +20,9% | 1,6% | 3.208 | +23,4% | 1,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 321,6 | +2,3% | +22,0% | 1,6% | 3.266 | +22,9% | 1,7% |
| Hàng rau quả | 314,0 | +30,8% | +60,1% | 1,6% | 3.177 | +44,1% | 1,6% |
| Sắt thép các loại | 313,4 | -2,6% | +68,8% | 1,6% | 2.817 | +56,7% | 1,4% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 251,3 | +1,6% | +3,2% | 1,3% | 2.981 | +4,5% | 1,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 227,9 | +1,6% | +16,0% | 1,1% | 2.311 | +15,7% | 1,2% |
| Cà phê | 225,1 | +21,6% | -9,3% | 1,1% | 3.174 | +5,6% | 1,6% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 215,3 | +1,7% | +35,7% | 1,1% | 2.082 | +16,7% | 1,1% |
| Cao su | 213,1 | +19,8% | +14,1% | 1,1% | 2.006 | +38,6% | 1,0% |
| Dầu thô | 191,8 | -9,7% | -13,9% | 1,0% | 2.616 | +22,1% | 1,3% |
| Gạo | 176,9 | -28,0% | +25,7% | 0,9% | 2.452 | +22,8% | 1,3% |
| Dây điện và dây cáp điện | 169,5 | +12,0% | +31,0% | 0,8% | 1.265 | +32,9% | 0,6% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 167,6 | +8,2% | +67,0% | 0,8% | 1.631 | +45,4% | 0,8% |
| Hóa chất | 153,9 | +42,3% | +75,5% | 0,8% | 1.159 | +35,1% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 140,3 | -8,1% | +10,7% | 0,7% | 1.571 | +14,8% | 0,8% |
| Xăng dầu các loại | 136,1 | +9,7% | +82,4% | 0,7% | 1.298 | +75,8% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 122,8 | -2,2% | +21,9% | 1.195 | +22,5% | ||
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 112,3 | -5,1% | +36,6% | 0,6% | 1.126 | +31,0% | 0,6% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 107,0 | +28,8% | +21,1% | 0,5% | 909 | +0,3% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 95,9 | +2,7% | +32,5% | 0,5% | 928 | +21,9% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 93,1 | +10,5% | +42,4% | 0,5% | 821 | +30,6% | 0,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 80,9 | +4,0% | +21,0% | 0,4% | 807 | +15,9% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 78,1 | +39,8% | +72,1% | 0,4% | 609 | +19,3% | 0,3% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 71,6 | -29,2% | +58,8% | 0,4% | 678 | +47,9% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 55,9 | -0,1% | +8,9% | 0,3% | 537 | +11,6% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 55,2 | +1,2% | +23,3% | 0,3% | 542 | +24,6% | 0,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 53,9 | -0,9% | +43,6% | 0,3% | 458 | +44,0% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 53,2 | +0,9% | +11,0% | 0,3% | 507 | -38,5% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 48,4 | +6,2% | +21,6% | 0,2% | 559 | +2,7% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 48,2 | -4,9% | -33,0% | 0,2% | 1.064 | -21,7% | 0,5% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 40,5 | -0,2% | +4,6% | 0,2% | 418 | +7,9% | 0,2% |
| Than đá | 37,8 | +181,5% | +79,6% | 0,2% | 257 | +151,9% | 0,1% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 34,9 | -8,7% | +15,8% | 0,2% | 422 | +9,5% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 28,2 | +35,8% | +135,7% | 251 | +3,0% | ||
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 25,6 | +0,5% | +3,5% | 0,1% | 245 | +3,6% | 0,1% |
| Chè | 22,3 | +1,7% | +1,6% | 0,1% | 208 | +8,6% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 17,6 | -38,8% | -14,4% | 0,1% | 249 | +28,5% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 13,7 | -26,0% | -19,4% | 0,1% | 160 | +17,4% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.500,3 | +6,8% | +38,2% | 17,9% | 34.067 | +34,2% | 17,7% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.891,7 | +15,6% | +5,6% | 14,8% | 30.924 | +21,4% | 16,0% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.748,2 | -9,2% | +72,6% | 9,0% | 14.548 | +52,2% | 7,5% |
| Vải các loại | 1.090,3 | +9,5% | +8,6% | 5,6% | 10.356 | +8,6% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 920,6 | +11,7% | +9,7% | 4,7% | 8.405 | +7,6% | 4,4% |
| Sắt thép các loại | 792,3 | -0,5% | +13,3% | 4,1% | 8.324 | +14,3% | 4,3% |
| Xăng dầu các loại | 673,4 | +11,6% | +33,3% | 3,5% | 6.316 | +40,6% | 3,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 668,6 | +3,2% | +6,1% | 3,4% | 6.895 | +21,6% | 3,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 508,4 | +3,6% | +26,2% | 2,6% | 4.961 | +24,0% | 2,6% |
| Kim loại thường khác | 500,9 | +7,6% | +20,3% | 2,6% | 5.280 | +21,5% | 2,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 454,1 | -3,6% | +3,2% | 2,3% | 5.012 | +8,2% | 2,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 428,9 | +8,4% | +14,1% | 2,2% | 4.170 | +21,0% | 2,2% |
| Hóa chất | 393,7 | +12,7% | +18,9% | 2,0% | 3.712 | +29,0% | 1,9% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 356,5 | +27,9% | +4,8% | 1,8% | 2.968 | -8,4% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 324,5 | +7,6% | +12,0% | 1,7% | 2.864 | +6,9% | 1,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 259,0 | +3,1% | -21,4% | 1,3% | 2.985 | -5,4% | 1,5% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 244,1 | +29,3% | +106,2% | 1,3% | 1.939 | +81,9% | 1,0% |
| Dược phẩm | 222,1 | -14,1% | +8,9% | 1,1% | 2.540 | +8,5% | 1,3% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 186,4 | +20,4% | -2,3% | 1,0% | 1.889 | -12,0% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 180,7 | +5,4% | -3,4% | 0,9% | 1.972 | +18,8% | 1,0% |
| Than đá | 172,8 | +9,0% | +105,6% | 0,9% | 1.366 | +60,9% | 0,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 167,7 | +10,3% | +14,2% | 0,9% | 1.643 | +12,9% | 0,9% |
| Phế liệu sắt thép | 161,2 | +13,4% | +71,1% | 0,8% | 1.239 | +59,1% | 0,6% |
| Giấy các loại | 160,9 | +16,8% | +12,0% | 0,8% | 1.522 | +10,5% | 0,8% |
| Ngô | 149,5 | -5,0% | +5,2% | 0,8% | 1.412 | -4,5% | 0,7% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 149,4 | +29,3% | +6,2% | 0,8% | 1.580 | +2,3% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 146,1 | +26,5% | +43,8% | 0,7% | 1.299 | +32,2% | 0,7% |
| Hàng rau quả | 145,7 | +31,3% | +73,2% | 0,7% | 1.411 | +72,9% | 0,7% |
| Bông các loại | 141,7 | -23,8% | +7,5% | 0,7% | 2.175 | +43,5% | 1,1% |
| Dây điện và dây cáp điện | 110,4 | +5,3% | +9,0% | 0,6% | 1.097 | +14,8% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 104,2 | +16,6% | +29,9% | 0,5% | 929 | +27,7% | 0,5% |
| Hạt điều | 101,9 | -14,8% | -3,5% | 0,5% | 2.427 | +63,6% | 1,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 98,9 | +193,9% | +74,5% | 0,5% | 667 | +49,5% | 0,3% |
| Cao su | 98,4 | +5,7% | +28,1% | 0,5% | 997 | +65,0% | 0,5% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 86,4 | +4,7% | +16,4% | 0,4% | 878 | +35,7% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 84,2 | -17,3% | -6,6% | 0,4% | 1.152 | +15,0% | 0,6% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 83,1 | +14,5% | -5,4% | 0,4% | 819 | +6,1% | 0,4% |
| Quặng và khoáng sản khác | 80,1 | +10,7% | +50,5% | 0,4% | 633 | +26,0% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 74,5 | +7,0% | +12,2% | 0,4% | 738 | +10,0% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 72,6 | +6,1% | -7,6% | 0,4% | 860 | +11,7% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 72,5 | +24,0% | -68,0% | 0,4% | 759 | -42,7% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 72,2 | -2,0% | -8,5% | 0,4% | 689 | +14,3% | 0,4% |
| Dầu thô | 68,5 | — | +145,6% | 0,4% | 477 | +199,3% | 0,2% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 67,4 | +11,5% | +21,8% | 0,3% | 610 | +9,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 65,5 | +6,4% | +5,6% | 0,3% | 626 | +12,0% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 65,4 | -1,4% | +49,7% | 0,3% | 550 | +6,3% | 0,3% |
| Lúa mì | 61,9 | -20,3% | -37,6% | 0,3% | 918 | -3,3% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 58,9 | -28,5% | -7,3% | 0,3% | 788 | +29,0% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 56,2 | +11,7% | -0,5% | 0,3% | 575 | +4,8% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 43,4 | +31,1% | +0,3% | 0,2% | 262 | +8,0% | 0,1% |
| Đậu tương | 41,9 | +3,7% | +112,1% | 0,2% | 633 | +11,1% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 41,4 | +2,5% | +0,6% | 0,2% | 410 | +8,4% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 35,3 | +26,1% | -2,8% | 0,2% | 333 | -2,0% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 30,8 | +58,3% | -8,4% | 0,2% | 282 | +1,4% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 11-2017
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 4.508,8 | +95,7% | 22,5% | 5.767,6 | +20,7% | -1.258,8 | 30.944 | 52.849 |
| Mỹ | 3.523,4 | +7,0% | 17,6% | 770,6 | -18,5% | +2.752,8 | 38.046 | 8.484 |
| Nhật Bản | 1.492,2 | +12,1% | 7,4% | 1.664,9 | +23,2% | -172,8 | 15.338 | 15.214 |
| Hàn Quốc | 1.377,8 | +40,3% | 6,9% | 4.272,0 | +45,8% | -2.894,2 | 13.523 | 42.724 |
| Hồng Kông | 683,0 | +22,5% | 3,4% | 128,0 | -28,6% | +555,1 | 6.952 | 1.529 |
| Hà Lan | 632,5 | +10,7% | 3,2% | 48,4 | -16,4% | +584,2 | 6.419 | 611 |
| Anh | 584,9 | +39,0% | 2,9% | 80,9 | +24,4% | +504,0 | 4.972 | 666 |
| Đức | 530,3 | -7,9% | 2,6% | 259,3 | +0,7% | +271,0 | 5.785 | 2.896 |
| Thái Lan | 417,1 | +26,8% | 2,1% | 975,7 | +8,2% | -558,7 | 4.360 | 9.560 |
| UAE | 381,4 | +32,3% | 1,9% | 83,1 | +81,1% | +298,3 | 4.745 | 535 |
| Áo | 351,9 | +16,0% | 1,8% | 20,0 | -46,5% | +331,8 | 3.529 | 282 |
| Malaysia | 318,8 | -8,8% | 1,6% | 572,6 | +22,6% | -253,8 | 3.915 | 5.307 |
| Pháp | 318,7 | -7,0% | 1,6% | 122,2 | +24,5% | +196,5 | 3.106 | 1.166 |
| Ấn Độ | 300,9 | +31,0% | 1,5% | 311,2 | +27,8% | -10,2 | 3.369 | 3.527 |
| Úc | 268,7 | -0,5% | 1,3% | 296,3 | +45,4% | -27,6 | 2.961 | 2.936 |
| Indonesia | 258,0 | +2,9% | 1,3% | 359,6 | +0,2% | -101,6 | 2.619 | 3.328 |
| Campuchia | 250,6 | +35,1% | 1,3% | 65,3 | +18,7% | +185,3 | 2.497 | 952 |
| Canada | 245,5 | -11,3% | 1,2% | 32,1 | +29,0% | +213,4 | 2.467 | 743 |
| Philippines | 244,4 | +34,8% | 1,2% | 96,2 | -16,1% | +148,3 | 2.603 | 1.058 |
| Đài Loan | 233,7 | +7,5% | 1,2% | 1.187,6 | +18,8% | -953,8 | 2.348 | 11.575 |
| Singapore | 232,2 | +23,6% | 1,2% | 450,5 | +31,3% | -218,3 | 2.752 | 4.860 |
| Bỉ | 218,5 | +20,8% | 1,1% | 37,2 | -13,8% | +181,2 | 2.046 | 404 |
| Nga | 217,6 | +32,4% | 1,1% | 145,1 | +19,0% | +72,6 | 2.003 | 1.199 |
| Tây Ban Nha | 202,9 | +0,4% | 1,0% | 43,0 | +8,0% | +159,9 | 2.323 | 451 |
| Brazil | 200,4 | +39,4% | 1,0% | 221,9 | +68,8% | -21,5 | 1.856 | 1.609 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 172,7 | +48,0% | 0,9% | 23,0 | +51,9% | +149,7 | 1.730 | 204 |
| Ý | 159,6 | -51,4% | 0,8% | 137,7 | +0,7% | +21,9 | 2.554 | 1.510 |
| Mexico | 145,5 | -7,6% | 0,7% | 51,1 | +50,9% | +94,4 | 2.159 | 664 |
| Chile | 89,6 | +26,3% | 0,4% | 30,2 | +54,4% | +59,4 | 932 | 256 |
| Ba Lan | 81,9 | +77,1% | 0,4% | 20,1 | +14,4% | +61,8 | 693 | 200 |
| Thụy Điển | 77,6 | -25,9% | 0,4% | 30,9 | +14,8% | +46,7 | 898 | 322 |
| Myanmar | 77,1 | +80,2% | 0,4% | 7,8 | -59,5% | +69,2 | 640 | 119 |
| Bangladesh | 71,7 | +41,1% | 0,4% | — | 792 | |||
| Argentina | 54,4 | +89,4% | 0,3% | 170,9 | -34,8% | -116,6 | 415 | 2.434 |
| Nam Phi | 53,8 | -22,6% | 0,3% | 11,9 | -47,8% | +41,9 | 704 | 221 |
| Slovakia | 52,6 | +10,8% | 0,3% | 4,5 | +160,3% | +48,1 | 657 | 30 |
| Lào | 49,9 | +18,3% | 0,2% | 38,4 | +24,6% | +11,5 | 475 | 333 |
| Israel | 49,3 | +35,4% | 0,2% | 17,0 | -54,8% | +32,3 | 653 | 306 |
| New Zealand | 47,5 | +67,6% | 0,2% | 40,8 | +31,0% | +6,7 | 424 | 453 |
| Pakistan | 42,1 | -0,5% | 0,2% | 11,6 | -41,1% | +30,5 | 447 | 119 |
| Colombia | 38,8 | +46,1% | 0,2% | — | 443 | |||
| Iraq | 35,3 | +33,5% | 0,2% | — | 291 | |||
| Peru | 34,0 | +35,7% | 0,2% | 8,2 | +12,5% | +25,8 | 316 | 115 |
| Panama | 31,6 | +78,5% | 0,2% | — | 301 | |||
| Ả Rập Xê Út | 30,6 | +20,8% | 0,2% | 108,8 | -16,9% | -78,2 | 405 | 1.189 |
| Đan Mạch | 29,5 | +22,2% | 0,1% | 29,7 | +34,9% | -0,2 | 306 | 301 |
| Ukraine | 29,4 | +43,6% | 0,1% | 6,1 | -9,8% | +23,3 | 228 | 104 |
| Ghana | 27,5 | +228,2% | 0,1% | — | 259 | |||
| Ai Cập | 27,1 | +47,4% | 0,1% | — | 295 | |||
| Bồ Đào Nha | 26,2 | +5,9% | 0,1% | 5,3 | -14,5% | +20,9 | 309 | 54 |
| Hungary | 23,7 | +111,6% | 0,1% | 14,2 | -25,8% | +9,5 | 177 | 134 |
| Slovenia | 22,0 | -1,2% | 0,1% | 3,6 | -1,6% | +18,5 | 265 | 39 |
| Sri Lanka | 18,6 | +16,0% | 0,1% | — | 209 | |||
| Hy Lạp | 17,1 | +7,6% | 0,1% | 9,4 | +16,9% | +7,7 | 254 | 54 |
| Latvia | 17,1 | +14,1% | 0,1% | 0,6 | -21,3% | +16,4 | 150 | 8 |
| Séc | 16,1 | +23,8% | 0,1% | 12,2 | +27,1% | +3,9 | 131 | 104 |
| Algeria | 12,6 | -22,8% | 0,1% | — | 264 | |||
| Romania | 12,5 | +52,6% | 0,1% | 4,9 | -68,3% | +7,6 | 108 | 79 |
| Thụy Sĩ | 12,2 | -37,2% | 0,1% | 41,2 | +5,5% | -29,0 | 226 | 547 |
| Na Uy | 10,6 | +25,7% | 0,1% | 21,8 | -5,9% | -11,2 | 104 | 212 |
| Ireland | 9,3 | +21,8% | 0,0% | 119,0 | +19,8% | -109,7 | 99 | 1.213 |
| Phần Lan | 8,5 | -24,7% | 0,0% | 14,8 | -12,5% | -6,4 | 140 | 273 |
| Nigeria | 5,6 | +33,5% | 0,0% | — | 60 | |||
| Togo | 5,5 | +3,6% | 0,0% | — | 89 | |||
| Síp | 4,9 | +17,7% | 0,0% | 4,3 | +26,7% | +0,6 | 37 | 39 |
| Kenya | 4,9 | -44,4% | 0,0% | — | 28 | |||
| Kuwait | 4,9 | +27,7% | 0,0% | 5,0 | -84,1% | -0,2 | 56 | 282 |
| Litva | 4,8 | +25,3% | 0,0% | 1,3 | -90,2% | +3,5 | 57 | 24 |
| Croatia | 4,6 | +30,6% | 0,0% | 2,5 | +19,2% | +2,1 | 53 | 25 |
| Đông Timor | 4,4 | +4.292,9% | 0,0% | — | 23 | |||
| Tanzania | 3,9 | +13,3% | 0,0% | — | 27 | |||
| Bulgaria | 3,3 | -12,4% | 0,0% | 4,5 | -85,6% | -1,3 | 35 | 68 |
| Bờ Biển Ngà | 3,2 | -86,8% | 0,0% | 23,4 | -11,8% | -20,2 | 115 | 885 |
| Luxembourg | 3,2 | +44,8% | 0,0% | 1,6 | -48,1% | +1,6 | 33 | 28 |
| Estonia | 3,2 | +117,2% | 0,0% | 0,3 | -39,3% | +2,9 | 31 | 8 |
| Angola | 2,5 | -41,5% | 0,0% | — | 36 | |||
| Mozambique | 1,9 | -55,7% | 0,0% | — | 71 | |||
| Malta | 1,8 | +40,1% | 0,0% | 1,4 | -9,5% | +0,4 | 12 | 22 |
| Brunei | 1,2 | -19,9% | 0,0% | 4,2 | -85,0% | -3,0 | 20 | 50 |
| Senegal | 0,7 | -5,5% | 0,0% | — | 38 | |||
| Belarus | — | 2,0 | -35,5% | 83 | ||||
| Kazakhstan | — | 3,7 | -26,9% | 46 | ||||
| Cameroon | — | 16,4 | -25,3% | 187 | ||||
| Qatar | — | 12,5 | +65,4% | 128 | ||||
| Tunisia | — | 0,8 | +24,6% | 10 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 11-2017
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 3.580,2 | +69,6% | 17,9% | 2.952,4 | +80,6% | +627,8 | 27.884 | 27.194 |
| TP.HCM | 3.138,0 | +13,7% | 15,7% | 4.049,7 | +9,1% | -911,7 | 32.379 | 39.273 |
| Bình Dương | 2.148,4 | +20,5% | 10,7% | 1.766,7 | +25,7% | +381,7 | 19.663 | 15.590 |
| Thái Nguyên | 1.966,0 | +1,2% | 9,8% | 1.058,9 | -4,4% | +907,1 | 22.792 | 13.142 |
| Đồng Nai | 1.434,6 | +8,2% | 7,2% | 1.303,1 | +9,7% | +131,5 | 15.149 | 13.228 |
| Hà Nội | 1.060,5 | +13,3% | 5,3% | 2.542,1 | +0,9% | -1.481,5 | 11.058 | 26.199 |
| Hải Phòng | 849,0 | +47,4% | 4,2% | 735,7 | +37,0% | +113,2 | 7.401 | 6.503 |
| Bắc Giang | 508,8 | +24,2% | 2,5% | 456,5 | +13,4% | +52,3 | 4.926 | 4.756 |
| Hải Dương | 467,0 | +24,0% | 2,3% | 470,4 | +13,1% | -3,4 | 4.838 | 4.678 |
| Long An | 382,8 | +19,8% | 1,9% | 341,6 | +22,1% | +41,2 | 4.013 | 3.487 |
| Tây Ninh | 343,7 | +23,7% | 1,7% | 193,0 | +18,7% | +150,7 | 3.358 | 2.346 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 319,8 | +31,4% | 1,6% | 526,5 | +5,5% | -206,8 | 3.175 | 4.973 |
| Vĩnh Phúc | 272,9 | +58,7% | 1,4% | 489,8 | +40,9% | -216,9 | 2.778 | 4.951 |
| Hưng Yên | 243,0 | +19,2% | 1,2% | 309,8 | +14,1% | -66,9 | 2.715 | 3.173 |
| Tiền Giang | 218,6 | +15,2% | 1,1% | 112,1 | +5,8% | +106,5 | 2.406 | 1.124 |
| Quảng Ninh | 215,0 | +47,1% | 1,1% | 156,4 | -5,0% | +58,6 | 1.688 | 1.710 |
| Bình Phước | 210,4 | +42,5% | 1,1% | 75,6 | +21,5% | +134,8 | 1.897 | 1.320 |
| Thanh Hóa | 167,5 | +26,8% | 0,8% | 105,0 | +13,3% | +62,5 | 1.631 | 1.220 |
| Hà Nam | 154,1 | +34,9% | 0,8% | 141,4 | +4,8% | +12,7 | 1.555 | 1.447 |
| Cần Thơ | 144,5 | +43,2% | 0,7% | 34,4 | +7,1% | +110,1 | 1.310 | 323 |
| Đà Nẵng | 134,0 | +12,3% | 0,7% | 134,3 | +14,7% | -0,2 | 1.393 | 1.227 |
| Nam Định | 119,5 | +28,9% | 0,6% | 72,0 | +4,8% | +47,5 | 1.252 | 808 |
| Thái Bình | 106,8 | +33,6% | 0,5% | 147,5 | +59,8% | -40,7 | 1.016 | 1.080 |
| Phú Thọ | 104,9 | +17,7% | 0,5% | 117,2 | +2,7% | -12,2 | 1.170 | 1.227 |
| Ninh Bình | 104,7 | +56,2% | 0,5% | 117,1 | +37,7% | -12,4 | 906 | 1.203 |
| Cà Mau | 93,5 | +0,8% | 0,5% | 6,2 | +1,4% | +87,3 | 999 | 131 |
| Đắk Lắk | 89,2 | +13,4% | 0,4% | 8,7 | -52,1% | +80,5 | 1.158 | 249 |
| Đồng Tháp | 85,4 | +28,9% | 0,4% | 48,3 | -3,3% | +37,1 | 829 | 469 |
| Bến Tre | 80,3 | +35,8% | 0,4% | 39,4 | +44,6% | +41,0 | 818 | 361 |
| Khánh Hòa | 74,0 | -48,7% | 0,4% | 72,7 | -27,5% | +1,3 | 1.102 | 680 |
| Quảng Nam | 68,1 | +25,5% | 0,3% | 211,2 | +42,0% | -143,1 | 703 | 1.378 |
| Sóc Trăng | 67,4 | +27,1% | 0,3% | 6,4 | -61,7% | +61,0 | 673 | 101 |
| Thừa Thiên Huế | 67,0 | +25,8% | 0,3% | 51,9 | +26,6% | +15,0 | 699 | 482 |
| Bình Định | 65,3 | +5,7% | 0,3% | 24,0 | -4,7% | +41,3 | 627 | 309 |
| Nghệ An | 65,3 | +34,9% | 0,3% | 93,9 | +131,4% | -28,6 | 624 | 686 |
| Bạc Liêu | 62,4 | +9,8% | 0,3% | 6,5 | +146,1% | +55,9 | 604 | 78 |
| An Giang | 55,4 | +56,5% | 0,3% | 14,3 | -20,6% | +41,1 | 548 | 145 |
| Hậu Giang | 55,2 | -2,8% | 0,3% | 44,6 | +35,1% | +10,6 | 581 | 536 |
| Hòa Bình | 54,6 | +145,8% | 0,3% | 33,1 | +6,6% | +21,5 | 346 | 386 |
| Kiên Giang | 52,6 | +117,3% | 0,3% | 15,1 | +11,9% | +37,5 | 491 | 129 |
| Lào Cai | 50,9 | +43,5% | 0,3% | 31,2 | +20,9% | +19,7 | 540 | 347 |
| Quảng Ngãi | 45,3 | +69,4% | 0,2% | 21,2 | +2,7% | +24,0 | 436 | 205 |
| Vĩnh Long | 41,9 | +23,6% | 0,2% | 23,8 | +39,9% | +18,1 | 409 | 192 |
| Hà Tĩnh | 41,8 | +157,0% | 0,2% | 110,2 | +303,8% | -68,4 | 256 | 954 |
| Lạng Sơn | 39,5 | +29,7% | 0,2% | 76,5 | +63,7% | -37,0 | 519 | 685 |
| Bình Thuận | 34,4 | +10,7% | 0,2% | 67,4 | +71,7% | -33,0 | 330 | 926 |
| Trà Vinh | 33,5 | +21,0% | 0,2% | 11,1 | +53,5% | +22,4 | 327 | 124 |
| Lâm Đồng | 30,8 | +16,8% | 0,2% | 11,1 | +5,4% | +19,7 | 363 | 211 |
| Gia Lai | 27,2 | +8,9% | 0,1% | 11,9 | +4,1% | +15,2 | 373 | 155 |
| Kon Tum | 23,5 | +0,7% | 0,1% | 2,7 | +35,9% | +20,9 | 236 | 49 |
| Quảng Trị | 23,0 | +17,3% | 0,1% | 19,8 | +152,7% | +3,2 | 245 | 179 |
| Cao Bằng | 15,8 | +4.817,9% | 0,1% | 3,0 | +22,2% | +12,8 | 129 | 21 |
| Yên Bái | 14,0 | +23,6% | 0,1% | 7,3 | +52,8% | +6,7 | 136 | 89 |
| Phú Yên | 12,4 | +54,3% | 0,1% | 5,7 | +3,9% | +6,6 | 136 | 71 |
| Tuyên Quang | 7,6 | +42,6% | 0,0% | 7,8 | -20,8% | -0,1 | 74 | 63 |
| Đắk Nông | 7,3 | -11,7% | 0,0% | 0,8 | +241,1% | +6,5 | 82 | 4 |
| Quảng Bình | 5,9 | -25,2% | 0,0% | 5,6 | -76,0% | +0,3 | 72 | 111 |
| Ninh Thuận | 5,7 | +47,7% | 0,0% | 3,7 | -35,2% | +2,1 | 53 | 45 |
| Hà Giang | 2,4 | -89,0% | 0,0% | 1,9 | -66,1% | +0,5 | 182 | 52 |
| Sơn La | 1,2 | +13,0% | 0,0% | 0,9 | -2,9% | +0,3 | 9 | 21 |
| Điện Biên | 0,3 | -27,0% | 0,0% | 0,1 | +73,7% | +0,2 | 7 | 8 |
| Lai Châu | 0,0 | -66,0% | 0,0% | — | 0 | 0 | ||
| Bắc Kạn | — | 0,4 | +13.795,8% | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 11-2017
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 20.035,7 | 14.525,7 | +25,5% | 72,5% | 5.509,9 | +21,7% |
| Nhập khẩu | 19.515,6 | 11.728,8 | +23,4% | 60,1% | 7.786,9 | +12,7% |
| Cán cân | +520,0 | +2.797,0 | -2.276,9 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 11-2017: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 20.035,7 | 20.035,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 19.894,9 | 20.035,7 | 99,30% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 19.774,2 | 20.035,7 | 98,70% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 14.525,7 | 14.525,7 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 19.515,6 | 19.515,6 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 19.509,7 | 19.515,6 | 99,97% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 19.090,8 | 19.515,6 | 97,82% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.728,8 | 11.728,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2017
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 11-2017 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.