Xuất nhập khẩu Việt Nam – Hungary
8 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu sang Hungary 1.088 triệu USD (+113,1% so với cùng kỳ), nhập khẩu 168 triệu USD — xuất siêu 920 triệu USD. Hungary là thị trường xuất khẩu thứ 32 của Việt Nam, chiếm 0,3% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Riêng tháng 8-2026: xuất khẩu 230 triệu USD, nhập khẩu 24 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu (nguồn gọi là "Hungari"). Số sơ bộ, công bố 10-9-2026.
Xuất khẩu sang Hungary theo tháng, 24 tháng gần nhất
triệu USDCán cân thương mại với Hungary
triệu USD, dương = xuất siêuMặt hàng xuất khẩu sang Hungary, từng tháng
triệu USD| Mặt hàng xuất khẩu | 8/26 | 7/26 | 6/26 | 5/26 | 4/26 | 3/26 | 2/26 | 1/26 | 12/25 | 11/25 | 10/25 | 9/25 | 8/25 | 7/25 | 6/25 | 5/25 | 4/25 | 3/25 | 2/25 | 1/25 | 12/24 | 11/24 | 10/24 | 9/24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 151,2 | 109,5 | 117,5 | 74,1 | 73,4 | 80,2 | 24,3 | 41,0 | 43,0 | 47,9 | 46,1 | 44,8 | 55,6 | 51,2 | 36,3 | 34,4 | 32,7 | 24,7 | 20,7 | 23,9 | 31,1 | 36,8 | 28,7 | 26,1 |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 50,2 | 38,3 | 44,9 | 33,3 | 29,8 | 22,9 | 7,7 | 4,5 | 8,0 | 8,9 | 8,1 | 13,8 | 15,7 | 10,8 | 10,2 | 7,0 | 7,4 | 11,7 | 7,2 | 4,6 | 7,3 | 5,1 | 4,9 | 6,7 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 18,4 | 14,9 | 11,5 | 10,4 | 9,0 | 11,1 | 7,6 | 14,9 | 13,0 | 8,8 | 6,1 | 7,1 | 8,6 | 8,2 | 8,8 | 12,2 | 8,5 | 7,6 | 7,5 | 8,3 | 11,1 | 10,2 | 11,0 | 11,6 |
| Hàng hóa khác | 7,3 | 8,7 | 7,3 | 7,7 | 8,8 | 7,4 | 6,2 | 8,9 | 10,0 | 6,0 | 4,7 | 5,4 | 6,3 | 7,3 | 7,9 | 6,4 | 9,5 | 5,5 | 5,9 | 4,5 | 6,2 | 6,5 | 5,3 | 5,1 |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 2,0 | 1,0 | 2,4 | 2,2 | 3,5 | 1,9 | 1,3 | 2,4 | 2,1 | 1,5 | 1,6 | 2,5 | 2,1 | 2,4 | 2,5 | 1,9 | 1,4 | 1,8 | 1,6 | 1,6 | 0,7 | 0,6 | 2,0 | 1,5 |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 0,8 | 1,0 | 0,6 | 0,5 | 0,7 | 0,6 | 0,7 | 1,3 | 1,2 | 0,7 | 0,5 | 0,7 | 0,5 | 0,4 | 0,5 | 0,4 | 0,6 | 0,8 | 0,8 | 1,3 | 0,8 | 0,7 | 0,6 | 0,8 |
| Giày dép các loại | 0,1 | 0,1 | 0,3 | 0,2 | 0,2 | 0,0 | 0,3 | 1,4 | 0,1 | 0,4 | 0,0 | 0,3 | 0,3 | 0,1 | 0,0 | 0,4 | 0,9 | 0,2 | ||||||
| Hàng dệt, may | 0,0 | 0,1 | 0,1 | 0,7 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,1 | 0,1 | 0,4 | 0,1 | 0,0 | 0,0 | 0,5 | 1,1 | 0,2 | ||||||||
| Kim loại thường khác | 0,0 | |||||||||||||||||||||||
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 1,4 | 0,3 | 1,1 | 1,2 | 2,1 | 1,8 | 1,2 | 1,0 | 1,3 | 1,3 | 0,9 | 1,6 | 2,4 | 1,8 | 1,7 | 1,6 |
- Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
- Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
- Bấm tên mặt hàng để xem mặt hàng đó đi những nước nào.
- Nguồn chỉ kê mặt hàng chủ yếu của từng nước; phần còn lại nằm ở dòng "Hàng hóa khác" (có từ 2018).
Mặt hàng nhập khẩu từ Hungary, từng tháng
triệu USD| Mặt hàng nhập khẩu | 8/26 | 7/26 | 6/26 | 5/26 | 4/26 | 3/26 | 2/26 | 1/26 | 12/25 | 11/25 | 10/25 | 9/25 | 8/25 | 7/25 | 6/25 | 5/25 | 4/25 | 3/25 | 2/25 | 1/25 | 12/24 | 11/24 | 10/24 | 9/24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàng hóa khác | 8,8 | 9,5 | 8,5 | 9,2 | 8,6 | 12,0 | 6,3 | 10,0 | 11,3 | 12,3 | 9,3 | 9,1 | 8,7 | 9,8 | 8,3 | 11,0 | 6,6 | 7,8 | 9,3 | 8,2 | 8,8 | 8,2 | 10,5 | 8,0 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 11,4 | 10,9 | 5,5 | 6,4 | 3,5 | 9,8 | 5,2 | 6,1 | 6,4 | 5,7 | 10,6 | 6,5 | 8,3 | 4,7 | 11,0 | 8,2 | 6,4 | 4,1 | 3,3 | 8,3 | 6,2 | 15,0 | 6,0 | 8,0 |
| Dược phẩm | 3,5 | 6,6 | 3,1 | 6,5 | 4,7 | 5,9 | 1,3 | 2,5 | 7,0 | 2,5 | 2,5 | 1,3 | 4,0 | 5,4 | 4,7 | 5,5 | 1,3 | 6,5 | 1,8 | 1,1 | 3,3 | 3,3 | 6,6 | 4,0 |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 0,2 | 0,4 | 0,6 | 0,2 | 0,2 | 0,3 | 0,6 | 0,3 | 0,1 | 0,2 | 0,5 | 0,4 | 0,4 | 0,2 | 0,7 | 0,2 |
- Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
- Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
- Bấm tên mặt hàng để xem mặt hàng đó đi những nước nào.
- Nguồn chỉ kê mặt hàng chủ yếu của từng nước; phần còn lại nằm ở dòng "Hàng hóa khác" (có từ 2018).
Xuất nhập khẩu với Hungary từng năm
triệu USD| Năm | Xuất khẩu | So năm trước | Nhập khẩu | Cán cân |
|---|---|---|---|---|
| 2026 (8 tháng) | 1.087,7 | +113,1% | 167,8 | ▲ +919,9 |
| 2025 | 808,6 | +14,7% | 241,0 | ▲ +567,7 |
| 2024 | 705,2 | +68,5% | 226,0 | ▲ +479,2 |
| 2023 | 418,5 | -27,5% | 429,7 | ▼ −11,2 |
| 2022 | 577,6 | +1,3% | 613,0 | ▼ −35,3 |
| 2021 | 570,2 | -38,4% | 531,2 | ▲ +39,0 |
| 2020 | 925,3 | +126,8% | 371,8 | ▲ +553,5 |
| 2019 | 408,0 | +1,7% | 337,8 | ▲ +70,2 |
| 2018 | 401,2 | +93,7% | 244,3 | ▲ +156,8 |
| 2017 | 207,1 | +137,7% | 148,4 | ▲ +58,7 |
| 2016 | 87,1 | +29,6% | 173,2 | ▼ −86,1 |
| 2015 | 67,2 | +22,1% | 129,6 | ▼ −62,4 |
| 2014 | 55,0 | -8,4% | 120,8 | ▼ −65,8 |
| 2013 | 60,1 | +5,1% | 87,9 | ▼ −27,8 |
| 2012 | 57,2 | +11,4% | 63,1 | ▼ −5,9 |
| 2011 | 51,3 | +46,2% | 117,0 | ▼ −65,7 |
| 2010 | 35,1 | -43,8% | 106,3 | ▼ −71,2 |
| 2009 | 62,5 | 110,4 | ▼ −47,9 |
- Năm đang chạy: cộng các tháng đã có, so với cùng số tháng năm trước.
So với các thị trường khác (8 tháng 2026)
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | Nhập khẩu | Cán cân |
|---|---|---|---|
| Mỹ | 122.030 | 15.382 | ▲ +106.648 |
| Trung Quốc | 54.205 | 161.873 | ▼ −107.668 |
| Hàn Quốc | 22.229 | 60.077 | ▼ −37.848 |
| Nhật Bản | 20.449 | 18.130 | ▲ +2.319 |
| Hồng Kông | 15.427 | 471 | ▲ +14.957 |
| Hà Lan | 10.911 | 582 | ▲ +10.329 |
| Ấn Độ | 8.053 | 5.376 | ▲ +2.676 |
| Đức | 7.969 | 3.167 | ▲ +4.802 |
| Thái Lan | 7.443 | 11.080 | ▼ −3.638 |
| Anh | 6.506 | 686 | ▲ +5.820 |
| Mexico | 6.272 | 981 | ▲ +5.291 |
| Canada | 5.900 | 1.012 | ▲ +4.887 |
| Đài Loan | 5.844 | 33.479 | ▼ −27.636 |
| Úc | 5.250 | 5.956 | ▼ −706 |
| Malaysia | 4.986 | 10.272 | ▼ −5.286 |
| Singapore | 4.569 | 6.133 | ▼ −1.564 |
| Philippines | 4.309 | 1.713 | ▲ +2.596 |
| Campuchia | 4.287 | 4.382 | ▼ −95 |
| Indonesia | 4.098 | 8.871 | ▼ −4.773 |
| UAE | 3.699 | 1.510 | ▲ +2.190 |
| Ý | 3.664 | 1.619 | ▲ +2.045 |
| Tây Ban Nha | 3.346 | 637 | ▲ +2.708 |
| Pháp | 3.112 | 1.930 | ▲ +1.183 |
| Bỉ | 2.704 | 399 | ▲ +2.305 |
| Ba Lan | 2.687 | 326 | ▲ +2.360 |
| Brazil | 2.680 | 3.760 | ▼ −1.080 |
| Áo | 1.983 | 341 | ▲ +1.642 |
| Séc | 1.875 | 215 | ▲ +1.660 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1.630 | 331 | ▲ +1.299 |
| Nga | 1.515 | 2.144 | ▼ −629 |
| Ả Rập Xê Út | 1.422 | 701 | ▲ +721 |
| Hungary | 1.088 | 168 | ▲ +920 |
| Chile | 1.006 | 291 | ▲ +715 |
| Thụy Điển | 991 | 306 | ▲ +685 |
| Israel | 805 | 1.912 | ▼ −1.108 |
| Nam Phi | 785 | 608 | ▲ +177 |
| Colombia | 686 | 0 | ▲ +686 |
| Armenia | 638 | 2 | ▲ +637 |
| Bangladesh | 611 | 96 | ▲ +515 |
| Slovakia | 611 | 58 | ▲ +553 |
| Ireland | 573 | 2.097 | ▼ −1.523 |
| New Zealand | 573 | 588 | ▼ −15 |
| Peru | 571 | 47 | ▲ +523 |
| Ghana | 536 | 239 | ▲ +297 |
| Lào | 480 | 1.169 | ▼ −688 |
| Ai Cập | 441 | 0 | ▲ +441 |
| Bồ Đào Nha | 432 | 105 | ▲ +327 |
| Kazakhstan | 409 | 93 | ▲ +316 |
| Argentina | 403 | 2.773 | ▼ −2.369 |
| Algeria | 388 | 0 | ▲ +388 |
| Hy Lạp | 356 | 74 | ▲ +283 |
| Slovenia | 356 | 83 | ▲ +273 |
| Pakistan | 354 | 140 | ▲ +213 |
| Bờ Biển Ngà | 354 | 833 | ▼ −480 |
| Đan Mạch | 347 | 263 | ▲ +84 |
| Panama | 288 | 0 | ▲ +288 |
| Togo | 277 | 0 | ▲ +277 |
| Myanmar | 252 | 197 | ▲ +55 |
| Latvia | 249 | 28 | ▲ +221 |
| Romania | 235 | 127 | ▲ +109 |
| Brunei | 222 | 345 | ▼ −122 |
| Na Uy | 209 | 382 | ▼ −173 |
| Sri Lanka | 193 | 0 | ▲ +193 |
| Iraq | 175 | 0 | ▲ +175 |
| Nigeria | 158 | 639 | ▼ −481 |
| Litva | 149 | 39 | ▲ +110 |
| Thụy Sĩ | 132 | 584 | ▼ −451 |
| Phần Lan | 118 | 133 | ▼ −15 |
| Kenya | 113 | 0 | ▲ +113 |
| Luxembourg | 113 | 50 | ▲ +63 |
| Bulgaria | 103 | 64 | ▲ +40 |
| Tanzania | 85 | 301 | ▼ −217 |
| Estonia | 83 | 11 | ▲ +71 |
| Mozambique | 79 | 0 | ▲ +79 |
| Ukraine | 64 | 76 | ▼ −12 |
| Croatia | 60 | 51 | ▲ +9 |
| Malta | 54 | 8 | ▲ +46 |
| Kuwait | 46 | 1.535 | ▼ −1.490 |
| Senegal | 44 | 0 | ▲ +44 |
| Síp | 43 | 25 | ▲ +18 |
| Angola | 27 | 0 | ▲ +27 |
| Belarus | 25 | 55 | ▼ −30 |
| Đông Timor | 12 | 0 | ▲ +12 |
| Kyrgyzstan | 7 | 7 | ▼ −0 |
| Iceland | 6 | 8 | ▼ −3 |
| Cameroon | 0 | 100 | ▼ −100 |
| Cộng hòa Congo | 0 | 1.193 | ▼ −1.193 |
| Qatar | 0 | 118 | ▼ −118 |
| Tunisia | 0 | 13 | ▼ −13 |
Từng tháng
triệu USD| Tháng | Xuất khẩu | Nhập khẩu | Cán cân |
|---|---|---|---|
| 8-2026 | 229,9 | 24,0 | ▲ +205,9 |
| 7-2026 | 173,5 | 27,3 | ▲ +146,2 |
| 6-2026 | 184,7 | 17,7 | ▲ +166,9 |
| 5-2026 | 129,1 | 22,1 | ▲ +106,9 |
| 4-2026 | 125,4 | 16,9 | ▲ +108,5 |
| 3-2026 | 124,1 | 27,7 | ▲ +96,4 |
| 2-2026 | 47,8 | 13,1 | ▲ +34,7 |
| 1-2026 | 73,3 | 18,9 | ▲ +54,5 |
| 12-2025 | 79,9 | 25,2 | ▲ +54,7 |
| 11-2025 | 74,4 | 20,7 | ▲ +53,7 |
| 10-2025 | 68,6 | 22,4 | ▲ +46,1 |
| 9-2025 | 75,4 | 16,9 | ▲ +58,5 |
| 8-2025 | 90,8 | 21,2 | ▲ +69,6 |
| 7-2025 | 82,2 | 20,4 | ▲ +61,8 |
| 6-2025 | 67,8 | 24,0 | ▲ +43,8 |
| 5-2025 | 64,0 | 25,0 | ▲ +39,0 |
| 4-2025 | 61,6 | 14,2 | ▲ +47,3 |
| 3-2025 | 53,5 | 18,4 | ▲ +35,2 |
| 2-2025 | 44,5 | 14,4 | ▲ +30,1 |
| 1-2025 | 45,9 | 18,1 | ▲ +27,9 |
| 12-2024 | 60,3 | 18,4 | ▲ +41,9 |
| 11-2024 | 63,0 | 27,1 | ▲ +35,9 |
| 10-2024 | 56,6 | 23,2 | ▲ +33,4 |
| 9-2024 | 54,3 | 20,2 | ▲ +34,1 |
Về số liệu này
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Hungary theo từng tháng, từ tháng 1-2009 tới nay, theo biểu thống kê của Cục Hải quan. Số tháng gần nhất là số sơ bộ, các tháng trước được thay bằng số chính thức khi nguồn công bố.
Hải quan chỉ kê mặt hàng chủ yếu của từng nước, nên tổng các mặt hàng có thể nhỏ hơn tổng của nước đó trước năm 2018 (chưa có dòng "Hàng hóa khác").
Xem thêm: xuất nhập khẩu với mọi thị trường · xuất khẩu cả nước · nhập khẩu cả nước.