Căn hộ: giá, nguồn cung, tỉ lệ lấp đầy từng quý theo các hãng tư vấn
Nơi có số
Giá bán sơ cấp căn hộ TP.HCM
Q2-2025 – Q3-2026 · USD/m² · mỗi đường một nguồn
Mở bán mới căn hộ TP.HCM
Q2-2025 – Q3-2026 · căn · mỗi đường một nguồn
Căn hộ TP.HCM (địa giới cũ): mọi chỉ tiêu
Q2-2025 – Q3-2026| Chỉ tiêu | Nguồn | Đơn vị | Q2-2025 | Q3-2025 | Q4-2025 | Q1-2026 | Q2-2026 | 6T đầu 2026 | Q3-2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá bán sơ cấp | Savills | triệu đồng/m² | – | – | 102 | 91 | – | – | – |
| Giá bán sơ cấp | Knight Frank | USD/m² | 3.729 | 3.752 | 3.950 | 4.078 | 4.088 | – | 4.210 |
| Giá bán sơ cấp | Cushman & Wakefield | USD/m² | – | 5.251 | 6.113 | 7.271 | 6.209 | – | – |
| Giá bán sơ cấp | Cushman & Wakefield | triệu đồng/m² | – | – | – | – | – | – | 102 |
| Giá sơ cấp so cùng kỳ | Knight Frank | % | 9,5 | 8,8 | 8,8 | 11,8 | – | – | – |
| Giá sơ cấp so cùng kỳ | Cushman & Wakefield | % | – | 65 | 65 | 53 | 29 | – | -26 |
| Mở bán mới | Savills | căn | 1.600 | 2.000 | 4.300 | 1.900 | 1.800 | 3.700 | 1.900 |
| Mở bán mới | Knight Frank | căn | 1.556 | 1.800 | 6.100 | 820 | 2.101 | – | 2.711 |
| Mở bán mới | Cushman & Wakefield | căn | – | 668 | 3.358 | 1.272 | 1.318 | 2.550 | 2.373 |
| Số căn bán được | Savills | căn | 2.400 | 2.700 | 5.000 | – | 1.500 | – | 1.400 |
| Số căn bán được | Knight Frank | căn | 2.319 | 2.186 | 4.600 | 1.580 | 1.781 | – | 2.493 |
| Số căn bán được | Cushman & Wakefield | căn | – | 2.698 | 3.196 | 817 | 1.198 | 2.015 | 1.890 |
| Tỉ lệ hấp thụ | Savills | % | 45 | 51 | 66 | 40 | 32 | – | 25 |
| Tỉ lệ hấp thụ | Knight Frank | % | 48 | 49 | 47 | 32 | – | – | 38 |
| Tỉ lệ hấp thụ | Cushman & Wakefield | % | – | 59 | 62 | 25 | 31 | – | 37 |
| Giá bình quân | Bộ Xây dựng | triệu đồng/m² | – | – | – | – | 108 | – | – |
Giá bán sơ cấp căn hộ TP.HCM mới
Q1-2026 – Q3-2026 · USD/m² · mỗi đường một nguồn
Mở bán mới căn hộ TP.HCM mới
Q1-2026 – Q3-2026 · căn · mỗi đường một nguồn
Căn hộ TP.HCM mới: mọi chỉ tiêu
Q1-2026 – Q3-2026| Chỉ tiêu | Nguồn | Đơn vị | Q1-2026 | Q2-2026 | Q3-2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Giá bán sơ cấp | Knight Frank | USD/m² | 3.676 | 3.670 | 3.754 |
| Mở bán mới | Knight Frank | căn | 4.095 | 7.154 | 7.203 |
| Số căn bán được | Knight Frank | căn | 5.021 | 7.682 | 7.534 |
| Tỉ lệ hấp thụ | Knight Frank | % | 36 | 39 | 45 |
Giá bán sơ cấp căn hộ Hà Nội
Q2-2025 – Q3-2026 · USD/m² · mỗi đường một nguồn
Mở bán mới căn hộ Hà Nội
Q1-2025 – Q3-2026 · căn · mỗi đường một nguồn
Căn hộ Hà Nội: mọi chỉ tiêu
Q1-2025 – Q3-2026| Chỉ tiêu | Nguồn | Đơn vị | Q1-2025 | Q2-2025 | Q3-2025 | Q4-2025 | Q1-2026 | Q2-2026 | 6T đầu 2026 | Q3-2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá bán sơ cấp | Savills | triệu đồng/m² | – | – | – | 102 | 100 | – | – | – |
| Giá bán sơ cấp | Knight Frank | USD/m² | – | 3.284 | 3.524 | 3.877 | 4.274 | 4.356 | – | 4.349 |
| Giá bán sơ cấp | Cushman & Wakefield | USD/m² | – | 3.402 | – | 3.852 | 3.967 | 4.659 | – | – |
| Giá bán sơ cấp | Cushman & Wakefield | triệu đồng/m² | – | – | – | – | – | – | – | 108 |
| Giá sơ cấp so cùng kỳ | Savills | % | – | – | – | – | – | 27 | – | – |
| Giá sơ cấp so cùng kỳ | Knight Frank | % | – | 26 | 23,4 | 31,4 | – | – | – | – |
| Giá sơ cấp so cùng kỳ | Cushman & Wakefield | % | – | 29 | – | 32 | 23,1 | 36 | – | -4 |
| Mở bán mới | Savills | căn | 7.940 | 7.000 | 6.300 | 6.530 | 6.108 | 5.317 | – | – |
| Mở bán mới | Knight Frank | căn | – | 7.123 | 5.574 | 7.491 | 3.432 | 6.756 | – | 2.558 |
| Mở bán mới | Cushman & Wakefield | căn | – | 8.355 | – | 6.204 | 6.571 | 4.692 | 11.263 | 2.092 |
| Số căn bán được | Savills | căn | – | 5.200 | 7.300 | – | – | – | – | – |
| Số căn bán được | Knight Frank | căn | – | 7.427 | 5.785 | 6.064 | 2.805 | 4.912 | – | 2.960 |
| Số căn bán được | Cushman & Wakefield | căn | – | 8.232 | – | 6.166 | 5.180 | 4.561 | 9.741 | 1.713 |
| Tỉ lệ hấp thụ | Savills | % | – | – | 80 | – | – | – | – | – |
| Tỉ lệ hấp thụ | Knight Frank | % | – | 85 | 86 | 81 | 45 | 48 | – | 38 |
| Tỉ lệ hấp thụ | Cushman & Wakefield | % | – | 78 | – | 84 | 66 | 61 | 63 | – |
| Giá bình quân | Bộ Xây dựng | triệu đồng/m² | – | – | – | – | – | 123 | – | – |
Giá bán sơ cấp căn hộ Bình Dương
Q3-2025 – Q2-2026 · USD/m² · mỗi đường một nguồn
Mở bán mới căn hộ Bình Dương
Q3-2025 – Q3-2026 · căn · mỗi đường một nguồn
Căn hộ Bình Dương: mọi chỉ tiêu
Q3-2025 – Q3-2026| Chỉ tiêu | Nguồn | Đơn vị | Q3-2025 | Q4-2025 | Q1-2026 | Q2-2026 | Q3-2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá bán sơ cấp | Cushman & Wakefield | USD/m² | 1.996 | 2.031 | 1.886 | 1.873 | – |
| Giá bán sơ cấp | Cushman & Wakefield | triệu đồng/m² | – | – | – | – | 48,8 |
| Giá sơ cấp so cùng kỳ | Cushman & Wakefield | % | 23,3 | – | 16,9 | 3,2 | -0,9 |
| Mở bán mới | Cushman & Wakefield | căn | 4.260 | 7.797 | 6.430 | 3.700 | 7.912 |
| Số căn bán được | Cushman & Wakefield | căn | – | 6.609 | 5.484 | 4.343 | 4.594 |
| Tỉ lệ hấp thụ | Cushman & Wakefield | % | – | 77 | 76,6 | 59 | – |
Giá bán sơ cấp căn hộ Bà Rịa - Vũng Tàu
Q3-2025 – Q2-2026 · USD/m² · mỗi đường một nguồn
Mở bán mới căn hộ Bà Rịa - Vũng Tàu
Q4-2025 – Q3-2026 · căn · mỗi đường một nguồn
Căn hộ Bà Rịa - Vũng Tàu: mọi chỉ tiêu
Q3-2025 – Q3-2026| Chỉ tiêu | Nguồn | Đơn vị | Q3-2025 | Q4-2025 | Q1-2026 | Q2-2026 | Q3-2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá bán sơ cấp | Cushman & Wakefield | USD/m² | 1.404 | 1.297 | 1.373 | 2.571 | – |
| Giá bán sơ cấp | Cushman & Wakefield | triệu đồng/m² | – | – | – | – | 51 |
| Giá sơ cấp so cùng kỳ | Cushman & Wakefield | % | 8,4 | – | – | – | 37,1 |
| Mở bán mới | Cushman & Wakefield | căn | – | 700 | 587 | 1.000 | 1.785 |
| Số căn bán được | Cushman & Wakefield | căn | – | 523 | 634 | 885 | 1.028 |
Căn hộ Hưng Yên: mọi chỉ tiêu
Q2-2026 – Q2-2026| Chỉ tiêu | Nguồn | Đơn vị | Q2-2026 |
|---|---|---|---|
| Giá bình quân | Bộ Xây dựng | triệu đồng/m² | 69 |
Căn hộ Cả nước: mọi chỉ tiêu
Q4-2024 – Q2-2026Loại hình khác
Tóm tắt
Căn hộ: số liệu từng quý tới quý 3-2026 cho TP.HCM (địa giới cũ), TP.HCM mới, Hà Nội, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hưng Yên, Cả nước, theo Bộ Xây dựng, Savills, Knight Frank, Cushman & Wakefield. Mỗi con số chép đúng như báo cáo in (đơn vị gốc, USD hoặc đồng), bấm vào số để xem câu gốc trong báo cáo.
Các hãng đo khác nhau: diện tích thông thủy (NSA) hay diện tích sàn (GFA), khu trung tâm hay cả thành phố, giá chào hay giá sau chiết khấu — vì vậy số của hai hãng cho cùng một quý có thể chênh nhiều. “TP.HCM (địa giới cũ)” là TP.HCM trước khi sáp nhập Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu (7-2025).