Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 1.132 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: DDG, EMS, BKC, CET, DNP · Xem bảng →
Vietnam Real Estate Highlights | Knight Frank Vietnam — Knight Frank, quý 1-2026
Mọi số trong báo cáo, kèm câu gốc
câu gốc chép nguyên văn từ báo cáo| Loại hình | Nơi | Chỉ tiêu | Kỳ | Số | Trang | Câu gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Căn hộ | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ hấp thụ | Q1-2026 | 32% | 5 | “32% Absorption rate in Q1 2026 was higher than Q1 2025” | pre-merger HCMC; sold / (new supply + inventory); text same page says net absorption 25% |
| Căn hộ | TP.HCM (địa giới cũ) | Mở bán mới | Q1-2026 | 820 căn | 5 | “New supply in Q1 2026 remained limited in HCMC at 820 units” | pre-merger HCMC |
| Căn hộ | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá bán sơ cấp | Q1-2026 | 4.078 USD/m² | 5 | “The average primary asking price in HCMC reached US$4,078 per sq m, up 3.2% q-o-q and 11.8% y-o-y” | pre-merger HCMC; per sqm NSA, excl. VAT; asking |
| Căn hộ | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá sơ cấp so cùng kỳ | Q1-2026 | 11,8% | 5 | “up 3.2% q-o-q and 11.8% y-o-y” | pre-merger HCMC |
| Căn hộ | TP.HCM (địa giới cũ) | Số căn bán được | Q1-2026 | 1.580 căn | 5 | “1,580 units New demand (units sold) in Q1 2026” | pre-merger HCMC; incl. inventory |
| Căn hộ | TP.HCM mới | Tỉ lệ hấp thụ | Q1-2026 | 36% | 5 | “bringing the overall absorption rate of Greater HCMC to 36%” | post-merger HCMC; sold / (new supply + inventory) |
| Căn hộ | TP.HCM mới | Mở bán mới | Q1-2026 | 4.095 căn | 5 | “4,095 units (Greater HCMC)” | post-merger HCMC; headline box, read as new supply alongside HCMC 820 units |
| Căn hộ | TP.HCM mới | Giá bán sơ cấp | Q1-2026 | 3.676 USD/m² | 5 | “prices in Greater HCMC stood at US$3,676 per sq m” | post-merger HCMC; per sqm NSA, excl. VAT; asking |
| Căn hộ | TP.HCM mới | Số căn bán được | Q1-2026 | 5.021 căn | 5 | “5,021 units (Greater HCMC)” | post-merger HCMC; headline box, read as units sold alongside HCMC 1,580 units |
| Căn hộ | Hà Nội | Tỉ lệ hấp thụ | Q1-2026 | 45% | 9 | “net absorption declined to 45%, down from 56% in Q1 2025” | sold / (new supply + inventory) |
| Căn hộ | Hà Nội | Mở bán mới | Q1-2026 | 3.432 căn | 9 | “In Q1 2026, Hanoi recorded 3,432 new units, with the luxury segment leading supply” | |
| Căn hộ | Hà Nội | Giá bán sơ cấp | Q1-2026 | 4.274 USD/m² | 9 | “The average primary asking price reached a record US$4,274 per sq m, rising by around 10% q-o-q” | per sqm NSA, excl. VAT; asking |
| Căn hộ | Hà Nội | Số căn bán được | Q1-2026 | 2.805 căn | 9 | “While total sales reached 2,805 units, slightly higher y-o-y” | incl. inventory |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Nguồn cung mới (hạng B) | Q1-2026 | 18.120 m² | 4 | “adding around 18,120 sq m NLA to the market” | pre-merger HCMC; approx; one building (Tan Thuan Tower) |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ lấp đầy (hạng A và B) | Q1-2026 | 87,4% | 4 | “87.4%” | pre-merger HCMC; headline box 'Overall market occupancy as of Q1 2026' |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (hạng A) | Q1-2026 | 58,8 USD/m²/tháng | 4 | “average asking rent for Grade A office is quoted at US$58.8 per sq m, down 0.1% q-o-q” | pre-merger HCMC; incl. service charge, excl. VAT |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (hạng A và B) | Q1-2026 | 39,7 USD/m²/tháng | 4 | “US$39.7 Market-wide asking rent for Grade A and Grade B offices in HCMC as of Q1 2026” | pre-merger HCMC; incl. service charge, excl. VAT |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (hạng B) | Q1-2026 | 32,7 USD/m²/tháng | 4 | “Grade B asking rent decreased by 1.5% q-o-q to US$32.7 per sq m” | pre-merger HCMC; incl. service charge, excl. VAT |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê so quý trước (hạng A) | Q1-2026 | -0,1% | 4 | “US$58.8 per sq m, down 0.1% q-o-q” | pre-merger HCMC |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê so quý trước (hạng B) | Q1-2026 | -1,5% | 4 | “Grade B asking rent decreased by 1.5% q-o-q to US$32.7 per sq m” | pre-merger HCMC |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Tổng nguồn cung (hạng A và B) | Q1-2026 | 1,8 triệu m² | 4 | “Grade A and Grade B office supply across HCMC reached 1.8 million sq m NLA, up 4.2% y-o-y” | pre-merger HCMC; NLA |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ trống (hạng A và B) | Q1-2026 | 12,6% | 4 | “increase to 12.6% compared to Q1 2025” | pre-merger HCMC |
| Văn phòng | Hà Nội | Diện tích hấp thụ ròng (hạng A và B) | Q1-2026 | 9.140 m² | 8 | “Total net absorption for both grades reached around 9,140 sq m, up 111% q-o-q” | approx |
| Văn phòng | Hà Nội | Nguồn cung mới (hạng B) | Q1-2026 | 26.200 m² | 8 | “the city welcomed additional 26,200 sq m NLA from 2 new green offices” | The Marc 88 + Oriental Square; KF classes both Grade B, C&W classes Oriental Square Grade A |
| Văn phòng | Hà Nội | Tỉ lệ lấp đầy (hạng A và B) | Q1-2026 | 79,6% | 8 | “79.6% Market occupancy as of Q1 2026” | |
| Văn phòng | Hà Nội | Giá thuê (hạng A) | Q1-2026 | 34,7 USD/m²/tháng | 8 | “falling 3.0% q-o-q to US$34.7 per sq m” | incl. service charge, excl. VAT; five-year low |
| Văn phòng | Hà Nội | Giá thuê (hạng A và B) | Q1-2026 | 24 USD/m²/tháng | 8 | “US$24.0 Market-wide asking rent as of Q1 2026” | incl. service charge, excl. VAT |
| Văn phòng | Hà Nội | Giá thuê so quý trước (hạng A) | Q1-2026 | -3% | 8 | “falling 3.0% q-o-q to US$34.7 per sq m” | |
| Văn phòng | Hà Nội | Tổng nguồn cung (hạng A và B) | Q1-2026 | 2,1 triệu m² | 8 | “office space in Hanoi reached around 2.1 million sq m NLA, up 1.3% q-o-q” | NLA; approx |
| Văn phòng | Hà Nội | Tỉ lệ trống (hạng A và B) | Q1-2026 | 20,4% | 8 | “average vacancy for both grades climbed up to around 20.4%” | approx |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Diện tích hấp thụ ròng | Q1-2026 | 10.400 m² | 6 | “net absorption reaching approximately 10,400 sq m” | pre-merger HCMC; prime; approx; box says Q4 2025-Q1 2026 |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ lấp đầy | Q1-2026 | 95,6% | 6 | “occupancy at prime malls improving to 95.6%” | pre-merger HCMC; prime malls |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (tầng trệt) | Q1-2026 | 85,9 USD/m²/tháng | 6 | “Prime ground-floor rent across HCMC averaged approximately US$85.9 per sq m in Q1 2026, up 1.83% y-o-y” | pre-merger HCMC; net, excl. service charge and VAT; prime; approx |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê so cùng kỳ (tầng trệt) | Q1-2026 | 1,83% | 6 | “US$85.9 per sq m in Q1 2026, up 1.83% y-o-y” | pre-merger HCMC; prime |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Tổng nguồn cung | Q1-2026 | 1,34 triệu m² | 6 | “keeping total stock stable at around 1.34 million sq m” | pre-merger HCMC; prime + non-prime; approx |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ trống (tầng trệt, trung tâm) | Q1-2026 | 4,1% | 6 | “CBD vacancy compressed 3.7 ppts over two quarters to 4.1%” | pre-merger HCMC; prime space only |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ trống (tầng trệt, ngoài trung tâm) | Q1-2026 | 4,5% | 6 | “Non-CBD tightened to 4.5% from 5.4%” | pre-merger HCMC; prime space only |
Báo cáo khác của Knight Frank
Tóm tắt
Vietnam Real Estate Highlights | Knight Frank Vietnam: 37 con số do Knight Frank công bố cho quý 1-2026, chép nguyên văn kèm số trang. File gốc thuộc bản quyền của Knight Frank, xem tại trang nguồn.