Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 1.132 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: DDG, EMS, BKC, CET, DNP · Xem bảng →
Vietnam Real Estate Highlights | Knight Frank Vietnam — Knight Frank, quý 3-2026
Mọi số trong báo cáo, kèm câu gốc
câu gốc chép nguyên văn từ báo cáo| Loại hình | Nơi | Chỉ tiêu | Kỳ | Số | Trang | Câu gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Căn hộ | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ hấp thụ | Q3-2026 | 38% | 5 | “38% Q3 2026 absorption rate edged up” | pre-merger HCMC; sold / (new supply + inventory) |
| Căn hộ | TP.HCM (địa giới cũ) | Mở bán mới | Q3-2026 | 2.711 căn | 5 | “New supply in HCMC increased by 48% y-o-y to 2,711 units” | pre-merger HCMC |
| Căn hộ | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá bán sơ cấp | Q3-2026 | 4.210 USD/m² | 5 | “rose by 3% q-o-q to US$4,210 per sq m” | pre-merger HCMC; per sqm NSA, excl. VAT |
| Căn hộ | TP.HCM (địa giới cũ) | Số căn bán được | Q3-2026 | 2.493 căn | 5 | “The HCMC market recorded 2,493 units sold” | pre-merger HCMC |
| Căn hộ | TP.HCM mới | Tỉ lệ hấp thụ | Q3-2026 | 45% | 5 | “bringing the overall absorption rate to 45%” | HCMC + Binh Duong + Ba Ria-Vung Tau |
| Căn hộ | TP.HCM mới | Mở bán mới | Q3-2026 | 7.203 căn | 5 | “In Greater HCMC, new supply reached 7,203 units” | HCMC + Binh Duong + Ba Ria-Vung Tau |
| Căn hộ | TP.HCM mới | Giá bán sơ cấp | Q3-2026 | 3.754 USD/m² | 5 | “the average price remained broadly stable at US$3,754 per sq m” | HCMC + Binh Duong + Ba Ria-Vung Tau; per sqm NSA, excl. VAT |
| Căn hộ | TP.HCM mới | Số căn bán được | Q3-2026 | 7.534 căn | 5 | “In Greater HCMC, total sales reached 7,534 units” | HCMC + Binh Duong + Ba Ria-Vung Tau |
| Căn hộ | Hà Nội | Tỉ lệ hấp thụ | Q3-2026 | 38% | 9 | “The absorption rate declined to 38%” | sold / (new supply + inventory) |
| Căn hộ | Hà Nội | Mở bán mới | Q3-2026 | 2.558 căn | 9 | “In Q3 2026, Hanoi recorded 2,558 new units, down 62% q-o-q” | |
| Căn hộ | Hà Nội | Giá bán sơ cấp | Q3-2026 | 4.349 USD/m² | 9 | “Average primary asking prices edged down by 0.15% q-o-q to US$4,349 per sq m” | per sqm NSA, excl. VAT |
| Căn hộ | Hà Nội | Số căn bán được | Q3-2026 | 2.960 căn | 9 | “Total sales reached 2,960 units” | |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Diện tích hấp thụ ròng (hạng A) | Q3-2026 | 1.133 m² | 4 | “Grade A recorded positive net absorption of 1,133 sq m” | pre-merger HCMC |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Diện tích hấp thụ ròng (hạng A và B) | Q3-2026 | -4.370 m² | 4 | “Net absorption turned negative at −4,370 sq m” | pre-merger HCMC |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Diện tích hấp thụ ròng (hạng B) | Q3-2026 | -5.503 m² | 4 | “negative net absorption of 5,503 sq m in Grade B” | pre-merger HCMC |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ lấp đầy (hạng A và B) | Q3-2026 | 87,2% | 4 | “Overall occupancy slipped by 0.2 ppt q-o-q to 87.2%” | pre-merger HCMC |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (hạng A) | Q3-2026 | 58,58 USD/m²/tháng | 4 | “Grade A rent stood at US$58.58 per sq m per month, down 0.4% q-o-q” | pre-merger HCMC; incl. service charge, excl. VAT |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (hạng A và B) | Q3-2026 | 39,6 USD/m²/tháng | 4 | “US$39.6 Market-wide average asking rent edged lower” | pre-merger HCMC; incl. service charge, excl. VAT |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (hạng B) | Q3-2026 | 32 USD/m²/tháng | 4 | “Grade B rent edged down 0.1% q-o-q to US$32” | pre-merger HCMC; incl. service charge, excl. VAT |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê so quý trước (hạng A) | Q3-2026 | -0,4% | 4 | “US$58.58 per sq m per month, down 0.4% q-o-q” | pre-merger HCMC |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê so quý trước (hạng B) | Q3-2026 | -0,1% | 4 | “Grade B rent edged down 0.1% q-o-q to US$32” | pre-merger HCMC |
| Văn phòng | TP.HCM (địa giới cũ) | Tổng nguồn cung (hạng A và B) | Q3-2026 | 1,8 triệu m² | 4 | “Total Grade A and Grade B stock remained at approximately 1.8 million sq m NLA” | pre-merger HCMC; approx |
| Văn phòng | Hà Nội | Diện tích hấp thụ ròng (hạng A) | Q3-2026 | 700 m² | 8 | “Grade A recorded positive net absorption of 700 sq m” | |
| Văn phòng | Hà Nội | Diện tích hấp thụ ròng (hạng A và B) | Q3-2026 | -1.821 m² | 8 | “Net absorption turned negative at −1,821 sq m” | |
| Văn phòng | Hà Nội | Diện tích hấp thụ ròng (hạng B) | Q3-2026 | -2.521 m² | 8 | “Grade B recorded negative net absorption of 2,521 sq m” | |
| Văn phòng | Hà Nội | Tỉ lệ lấp đầy (hạng A) | Q3-2026 | 71,7% | 8 | “to 71.7%, while the reported Grade B occupancy of 83.1%” | |
| Văn phòng | Hà Nội | Tỉ lệ lấp đầy (hạng A và B) | Q3-2026 | 79,5% | 8 | “Reported overall occupancy rose to 79.5%” | rise partly from basket change, not demand |
| Văn phòng | Hà Nội | Tỉ lệ lấp đầy (hạng B) | Q3-2026 | 83,1% | 8 | “to 71.7%, while the reported Grade B occupancy of 83.1%” | basket change |
| Văn phòng | Hà Nội | Giá thuê (hạng A) | Q3-2026 | 34,26 USD/m²/tháng | 8 | “Grade A asking rent remained unchanged at US$34.26 per sq m per month” | incl. service charge, excl. VAT |
| Văn phòng | Hà Nội | Giá thuê (hạng B) | Q3-2026 | 19,71 USD/m²/tháng | 8 | “Grade B edged down 0.3% q-o-q to US$19.71” | incl. service charge, excl. VAT |
| Văn phòng | Hà Nội | Giá thuê so quý trước (hạng B) | Q3-2026 | -0,3% | 8 | “Grade B edged down 0.3% q-o-q to US$19.71” | |
| Văn phòng | Hà Nội | Tổng nguồn cung (hạng A và B) | Q3-2026 | 2,2 triệu m² | 8 | “Tracked stock stood at approximately 2.2 million sq m NLA” | approx; ROX Tower Goldmark City (60,000 sqm) removed from basket this quarter |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Diện tích hấp thụ ròng | Q3-2026 | 7.700 m² | 6 | “net absorption of approximately 7,700 sq m during Q2–Q3 2026” | Q2+Q3 2026 combined, prime; approx |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ lấp đầy | Q3-2026 | 96,6% | 6 | “96.6% Prime retail occupancy” | prime malls |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (tầng trệt) | Q3-2026 | 85,9 USD/m²/tháng | 6 | “average ground-floor asking rents across prime malls in HCMC remained broadly stable at US$85.9 per sq m per month” | net, excl. service charge and VAT; prime malls |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (tầng trệt, trung tâm) | Q3-2026 | 249 USD/m²/tháng | 6 | “average ground-floor asking rents for CBD prime malls rose by 1.2% y-o-y to US$249 per sq m per month” | net, excl. service charge and VAT; prime malls |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê (tầng trệt, ngoài trung tâm) | Q3-2026 | 55,2 USD/m²/tháng | 6 | “average rents in non-CBD locations stabilised at US$55.2 per sq m per month” | net, excl. service charge and VAT; prime malls |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Giá thuê so cùng kỳ (tầng trệt, trung tâm) | Q3-2026 | 1,2% | 6 | “average ground-floor asking rents for CBD prime malls rose by 1.2% y-o-y” | net, excl. service charge and VAT; prime malls |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Tổng nguồn cung | Q3-2026 | 1,3 triệu m² | 6 | “reaching around 1.3 million sq m NLA” | prime + non-prime; approx |
| Mặt bằng bán lẻ | TP.HCM (địa giới cũ) | Tỉ lệ trống | Q3-2026 | 3,4% | 6 | “remained tight, staying at around 3.4%” | prime space only; approx |
Báo cáo khác của Knight Frank
Tóm tắt
Vietnam Real Estate Highlights | Knight Frank Vietnam: 40 con số do Knight Frank công bố cho quý 3-2026, chép nguyên văn kèm số trang. File gốc thuộc bản quyền của Knight Frank, xem tại trang nguồn.