Xuất nhập khẩu Việt Nam – Ireland
8 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu sang Ireland 573 triệu USD (+6,5% so với cùng kỳ), nhập khẩu 2.097 triệu USD — nhập siêu 1.523 triệu USD. Ireland là thị trường xuất khẩu thứ 41 của Việt Nam, chiếm 0,2% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Riêng tháng 8-2026: xuất khẩu 168 triệu USD, nhập khẩu 260 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan, biểu xuất khẩu/nhập khẩu theo nước và mặt hàng chủ yếu (nguồn gọi là "Ailen"). Số sơ bộ, công bố 10-9-2026.
Xuất khẩu sang Ireland theo tháng, 24 tháng gần nhất
triệu USDCán cân thương mại với Ireland
triệu USD, dương = xuất siêuMặt hàng xuất khẩu sang Ireland, từng tháng
triệu USD| Mặt hàng xuất khẩu | 8/26 | 7/26 | 6/26 | 5/26 | 4/26 | 3/26 | 2/26 | 1/26 | 12/25 | 11/25 | 10/25 | 9/25 | 8/25 | 7/25 | 6/25 | 5/25 | 4/25 | 3/25 | 2/25 | 1/25 | 12/24 | 11/24 | 10/24 | 9/24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàng hóa khác | 167,6 | 106,7 | 86,9 | 57,4 | 58,7 | 33,8 | 30,6 | 31,7 | 58,6 | 67,7 | 38,8 | 64,9 | 62,6 | 52,4 | 63,9 | 88,9 | 90,7 | 67,0 | 62,7 | 49,9 | 86,5 | 80,1 | 86,8 | 86,7 |
- Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
- Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
- Bấm tên mặt hàng để xem mặt hàng đó đi những nước nào.
- Nguồn chỉ kê mặt hàng chủ yếu của từng nước; phần còn lại nằm ở dòng "Hàng hóa khác" (có từ 2018).
Mặt hàng nhập khẩu từ Ireland, từng tháng
triệu USD| Mặt hàng nhập khẩu | 8/26 | 7/26 | 6/26 | 5/26 | 4/26 | 3/26 | 2/26 | 1/26 | 12/25 | 11/25 | 10/25 | 9/25 | 8/25 | 7/25 | 6/25 | 5/25 | 4/25 | 3/25 | 2/25 | 1/25 | 12/24 | 11/24 | 10/24 | 9/24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 223,3 | 152,3 | 206,1 | 259,0 | 265,5 | 309,3 | 179,7 | 238,4 | 171,5 | 218,8 | 200,6 | 245,7 | 271,6 | 284,5 | 241,6 | 332,7 | 177,8 | 228,9 | 327,8 | 177,3 | 223,5 | 220,0 | 296,1 | 268,6 |
| Dược phẩm | 18,4 | 9,9 | 8,3 | 23,2 | 10,2 | 20,9 | 12,2 | 11,1 | 45,6 | 15,6 | 9,4 | 8,4 | 7,3 | 27,1 | 49,5 | 22,1 | 3,9 | 15,5 | 14,2 | 6,3 | 13,5 | 7,9 | 31,9 | 4,1 |
| Sữa và sản phẩm sữa | 7,1 | 6,6 | 13,2 | 6,0 | 8,1 | 9,9 | 6,4 | 7,7 | 6,8 | 9,9 | 6,0 | 4,1 | 1,0 | 7,0 | 7,3 | 8,0 | 1,3 | 8,7 | 7,0 | 7,2 | 1,5 | 8,9 | 1,4 | 3,8 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 6,9 | 4,8 | 7,3 | 6,0 | 7,0 | 6,8 | 3,7 | 3,9 | 6,0 | 5,3 | 5,0 | 4,4 | 4,8 | 4,4 | 5,7 | 7,5 | 4,4 | 3,5 | 3,3 | 3,9 | 5,4 | 5,2 | 3,7 | 4,2 |
| Sản phẩm hóa chất | 2,0 | 2,1 | 3,5 | 2,2 | 1,2 | 2,5 | 1,0 | 1,2 | 3,2 | 2,4 | 1,2 | 3,2 | 1,1 | 2,2 | 3,4 | 2,8 | 1,4 | 1,1 | 0,8 | 0,5 | 3,3 | 3,0 | 2,6 | 1,9 |
| Hàng hóa khác | 1,8 | 2,6 | 2,2 | 1,4 | 2,0 | 2,2 | 1,7 | 1,7 | 2,7 | 1,3 | 1,4 | 2,1 | 1,4 | 1,9 | 2,3 | 3,5 | 1,7 | 1,4 | 2,4 | 1,3 | 1,4 | 1,6 | 1,9 | 1,9 |
| Hàng thủy sản | 0,2 | 0,8 | 1,5 | 0,9 | 0,5 | 0,5 | 0,4 | 0,2 | 0,9 | 1,1 | 1,1 | 1,8 | 0,7 | 1,1 | 1,1 | 0,2 | 0,1 | 0,1 | 0,8 | 0,5 | ||||
| Phế liệu sắt thép | 0,1 | 0,2 | 0,1 | 0,1 | ||||||||||||||||||||
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 0,0 | 0,1 | 0,0 | 0,1 | 0,0 | 0,3 | 0,0 | 0,1 | ||||||||||||||||
| Chế phẩm thực phẩm khác | 0,1 | 0,0 | 0,1 | 0,0 | 0,0 |
- Màu so các kỳ trong CÙNG MỘT DÒNG: xanh là kỳ cao nhất của dòng đó, đỏ thấp nhất — đọc mùa vụ và xu hướng từng dòng, không so dòng này với dòng khác.
- Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
- Bấm tên mặt hàng để xem mặt hàng đó đi những nước nào.
- Nguồn chỉ kê mặt hàng chủ yếu của từng nước; phần còn lại nằm ở dòng "Hàng hóa khác" (có từ 2018).
Xuất nhập khẩu với Ireland từng năm
triệu USD| Năm | Xuất khẩu | So năm trước | Nhập khẩu | Cán cân |
|---|---|---|---|---|
| 2026 (8 tháng) | 573,4 | +6,5% | 2.096,5 | ▼ −1.523,1 |
| 2025 | 768,3 | -23,9% | 3.291,2 | ▼ −2.523,0 |
| 2024 | 1.009,4 | +156,8% | 3.662,8 | ▼ −2.653,3 |
| 2023 | 393,0 | -21,6% | 3.104,8 | ▼ −2.711,8 |
| 2022 | 501,6 | +45,9% | 3.347,3 | ▼ −2.845,7 |
| 2021 | 343,9 | +99,3% | 4.431,8 | ▼ −4.087,9 |
| 2020 | 172,6 | +16,6% | 4.060,6 | ▼ −3.888,0 |
| 2019 | 148,0 | +0,5% | 2.497,5 | ▼ −2.349,5 |
| 2018 | 147,2 | +35,5% | 1.792,2 | ▼ −1.645,0 |
| 2017 | 108,6 | +3,7% | 1.381,8 | ▼ −1.273,1 |
| 2016 | 104,8 | -7,6% | 1.026,8 | ▼ −922,0 |
| 2015 | 113,4 | +10,9% | 286,3 | ▼ −172,9 |
| 2014 | 102,2 | +38,5% | 211,7 | ▼ −109,5 |
| 2013 | 73,8 | -8,3% | 958,5 | ▼ −884,6 |
| 2012 | 80,5 | +26,5% | 640,3 | ▼ −559,8 |
| 2011 | 63,7 | +49,3% | 267,3 | ▼ −203,6 |
| 2010 | 42,7 | +8,2% | 110,5 | ▼ −67,8 |
| 2009 | 39,4 | 115,9 | ▼ −76,5 |
- Năm đang chạy: cộng các tháng đã có, so với cùng số tháng năm trước.
So với các thị trường khác (8 tháng 2026)
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | Nhập khẩu | Cán cân |
|---|---|---|---|
| Mỹ | 122.030 | 15.382 | ▲ +106.648 |
| Trung Quốc | 54.205 | 161.873 | ▼ −107.668 |
| Hàn Quốc | 22.229 | 60.077 | ▼ −37.848 |
| Nhật Bản | 20.449 | 18.130 | ▲ +2.319 |
| Hồng Kông | 15.427 | 471 | ▲ +14.957 |
| Hà Lan | 10.911 | 582 | ▲ +10.329 |
| Ấn Độ | 8.053 | 5.376 | ▲ +2.676 |
| Đức | 7.969 | 3.167 | ▲ +4.802 |
| Thái Lan | 7.443 | 11.080 | ▼ −3.638 |
| Anh | 6.506 | 686 | ▲ +5.820 |
| Mexico | 6.272 | 981 | ▲ +5.291 |
| Canada | 5.900 | 1.012 | ▲ +4.887 |
| Đài Loan | 5.844 | 33.479 | ▼ −27.636 |
| Úc | 5.250 | 5.956 | ▼ −706 |
| Malaysia | 4.986 | 10.272 | ▼ −5.286 |
| Singapore | 4.569 | 6.133 | ▼ −1.564 |
| Philippines | 4.309 | 1.713 | ▲ +2.596 |
| Campuchia | 4.287 | 4.382 | ▼ −95 |
| Indonesia | 4.098 | 8.871 | ▼ −4.773 |
| UAE | 3.699 | 1.510 | ▲ +2.190 |
| Ý | 3.664 | 1.619 | ▲ +2.045 |
| Tây Ban Nha | 3.346 | 637 | ▲ +2.708 |
| Pháp | 3.112 | 1.930 | ▲ +1.183 |
| Bỉ | 2.704 | 399 | ▲ +2.305 |
| Ba Lan | 2.687 | 326 | ▲ +2.360 |
| Brazil | 2.680 | 3.760 | ▼ −1.080 |
| Áo | 1.983 | 341 | ▲ +1.642 |
| Séc | 1.875 | 215 | ▲ +1.660 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1.630 | 331 | ▲ +1.299 |
| Nga | 1.515 | 2.144 | ▼ −629 |
| Ả Rập Xê Út | 1.422 | 701 | ▲ +721 |
| Hungary | 1.088 | 168 | ▲ +920 |
| Chile | 1.006 | 291 | ▲ +715 |
| Thụy Điển | 991 | 306 | ▲ +685 |
| Israel | 805 | 1.912 | ▼ −1.108 |
| Nam Phi | 785 | 608 | ▲ +177 |
| Colombia | 686 | 0 | ▲ +686 |
| Armenia | 638 | 2 | ▲ +637 |
| Bangladesh | 611 | 96 | ▲ +515 |
| Slovakia | 611 | 58 | ▲ +553 |
| Ireland | 573 | 2.097 | ▼ −1.523 |
| New Zealand | 573 | 588 | ▼ −15 |
| Peru | 571 | 47 | ▲ +523 |
| Ghana | 536 | 239 | ▲ +297 |
| Lào | 480 | 1.169 | ▼ −688 |
| Ai Cập | 441 | 0 | ▲ +441 |
| Bồ Đào Nha | 432 | 105 | ▲ +327 |
| Kazakhstan | 409 | 93 | ▲ +316 |
| Argentina | 403 | 2.773 | ▼ −2.369 |
| Algeria | 388 | 0 | ▲ +388 |
| Hy Lạp | 356 | 74 | ▲ +283 |
| Slovenia | 356 | 83 | ▲ +273 |
| Pakistan | 354 | 140 | ▲ +213 |
| Bờ Biển Ngà | 354 | 833 | ▼ −480 |
| Đan Mạch | 347 | 263 | ▲ +84 |
| Panama | 288 | 0 | ▲ +288 |
| Togo | 277 | 0 | ▲ +277 |
| Myanmar | 252 | 197 | ▲ +55 |
| Latvia | 249 | 28 | ▲ +221 |
| Romania | 235 | 127 | ▲ +109 |
| Brunei | 222 | 345 | ▼ −122 |
| Na Uy | 209 | 382 | ▼ −173 |
| Sri Lanka | 193 | 0 | ▲ +193 |
| Iraq | 175 | 0 | ▲ +175 |
| Nigeria | 158 | 639 | ▼ −481 |
| Litva | 149 | 39 | ▲ +110 |
| Thụy Sĩ | 132 | 584 | ▼ −451 |
| Phần Lan | 118 | 133 | ▼ −15 |
| Kenya | 113 | 0 | ▲ +113 |
| Luxembourg | 113 | 50 | ▲ +63 |
| Bulgaria | 103 | 64 | ▲ +40 |
| Tanzania | 85 | 301 | ▼ −217 |
| Estonia | 83 | 11 | ▲ +71 |
| Mozambique | 79 | 0 | ▲ +79 |
| Ukraine | 64 | 76 | ▼ −12 |
| Croatia | 60 | 51 | ▲ +9 |
| Malta | 54 | 8 | ▲ +46 |
| Kuwait | 46 | 1.535 | ▼ −1.490 |
| Senegal | 44 | 0 | ▲ +44 |
| Síp | 43 | 25 | ▲ +18 |
| Angola | 27 | 0 | ▲ +27 |
| Belarus | 25 | 55 | ▼ −30 |
| Đông Timor | 12 | 0 | ▲ +12 |
| Kyrgyzstan | 7 | 7 | ▼ −0 |
| Iceland | 6 | 8 | ▼ −3 |
| Cameroon | 0 | 100 | ▼ −100 |
| Cộng hòa Congo | 0 | 1.193 | ▼ −1.193 |
| Qatar | 0 | 118 | ▼ −118 |
| Tunisia | 0 | 13 | ▼ −13 |
Từng tháng
triệu USD| Tháng | Xuất khẩu | Nhập khẩu | Cán cân |
|---|---|---|---|
| 8-2026 | 167,6 | 259,8 | ▼ −92,3 |
| 7-2026 | 106,7 | 179,5 | ▼ −72,7 |
| 6-2026 | 86,9 | 242,3 | ▼ −155,4 |
| 5-2026 | 57,4 | 298,8 | ▼ −241,4 |
| 4-2026 | 58,7 | 294,5 | ▼ −235,8 |
| 3-2026 | 33,8 | 352,3 | ▼ −318,5 |
| 2-2026 | 30,6 | 205,2 | ▼ −174,6 |
| 1-2026 | 31,7 | 264,1 | ▼ −232,4 |
| 12-2025 | 58,6 | 236,8 | ▼ −178,2 |
| 11-2025 | 67,7 | 254,5 | ▼ −186,7 |
| 10-2025 | 38,8 | 224,6 | ▼ −185,9 |
| 9-2025 | 64,9 | 269,8 | ▼ −204,8 |
| 8-2025 | 62,6 | 287,3 | ▼ −224,6 |
| 7-2025 | 52,4 | 327,9 | ▼ −275,5 |
| 6-2025 | 63,9 | 310,9 | ▼ −247,0 |
| 5-2025 | 88,9 | 377,6 | ▼ −288,7 |
| 4-2025 | 90,7 | 190,8 | ▼ −100,1 |
| 3-2025 | 67,0 | 259,1 | ▼ −192,1 |
| 2-2025 | 62,7 | 355,5 | ▼ −292,8 |
| 1-2025 | 49,9 | 196,6 | ▼ −146,6 |
| 12-2024 | 86,5 | 249,0 | ▼ −162,5 |
| 11-2024 | 80,1 | 246,8 | ▼ −166,7 |
| 10-2024 | 86,8 | 338,3 | ▼ −251,5 |
| 9-2024 | 86,7 | 285,2 | ▼ −198,5 |
Về số liệu này
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Ireland theo từng tháng, từ tháng 1-2009 tới nay, theo biểu thống kê của Cục Hải quan. Số tháng gần nhất là số sơ bộ, các tháng trước được thay bằng số chính thức khi nguồn công bố.
Hải quan chỉ kê mặt hàng chủ yếu của từng nước, nên tổng các mặt hàng có thể nhỏ hơn tổng của nước đó trước năm 2018 (chưa có dòng "Hàng hóa khác").
Xem thêm: xuất nhập khẩu với mọi thị trường · xuất khẩu cả nước · nhập khẩu cả nước.