Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 10-2017
Tháng 10-2017, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,34 tỉ USD, +32,3% so với cùng kỳ và +5,4% so với tháng trước; nhập khẩu 18,22 tỉ USD (+14,9% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,11 tỉ USD.
Cộng dồn 10 tháng đầu năm 2017: xuất khẩu 175,36 tỉ USD (+21,8%), nhập khẩu 173,37 tỉ USD (+22,6%), xuất siêu 2,00 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2018.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.254,3 | +8,4% | +85,4% | 25,8% | 36.787 | +29,7% | 21,0% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.534,0 | +5,3% | +26,8% | 12,5% | 21.085 | +39,5% | 12,0% |
| Hàng dệt, may | 2.220,7 | -6,2% | +15,5% | 10,9% | 21.487 | +9,3% | 12,3% |
| Giày dép các loại | 1.183,3 | +13,5% | +13,5% | 5,8% | 11.838 | +13,3% | 6,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.149,4 | +5,8% | +25,5% | 5,7% | 10.556 | +30,5% | 6,0% |
| Hàng thủy sản | 851,8 | +10,5% | +18,4% | 4,2% | 6.814 | +19,1% | 3,9% |
| Hàng hóa khác | 843,7 | +4,3% | +3,6% | 4,1% | 8.122 | +7,8% | 4,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 684,3 | +30,7% | +35,4% | 3,4% | 5.799 | +18,2% | 3,3% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 675,0 | +5,5% | +11,2% | 3,3% | 6.245 | +11,8% | 3,6% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 507,7 | +5,4% | +7,3% | 4.658 | +13,8% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 421,5 | +24,5% | +29,2% | 2,1% | 2.794 | +19,6% | 1,6% |
| Hạt điều | 331,8 | +0,5% | +13,1% | 1,6% | 2.885 | +23,7% | 1,6% |
| Sắt thép các loại | 321,9 | +10,1% | +92,2% | 1,6% | 2.504 | +55,3% | 1,4% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 314,3 | -2,0% | +17,4% | 1,5% | 2.944 | +23,0% | 1,7% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 247,3 | -4,7% | -1,2% | 1,2% | 2.729 | +4,6% | 1,6% |
| Gạo | 245,8 | +8,0% | +58,8% | 1,2% | 2.275 | +22,6% | 1,3% |
| Hàng rau quả | 240,0 | -14,0% | +35,5% | 1,2% | 2.863 | +42,6% | 1,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 224,3 | +5,7% | +20,6% | 1,1% | 2.083 | +15,6% | 1,2% |
| Dầu thô | 212,4 | -0,2% | -1,9% | 1,0% | 2.424 | +26,3% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 211,6 | +6,0% | +25,9% | 1,0% | 1.867 | +14,8% | 1,1% |
| Cà phê | 185,1 | -0,7% | -24,1% | 0,9% | 2.949 | +6,9% | 1,7% |
| Cao su | 177,9 | -24,7% | +3,1% | 0,9% | 1.793 | +42,3% | 1,0% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 154,8 | +2,0% | +56,2% | 0,8% | 1.463 | +43,3% | 0,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 152,7 | +3,4% | +23,6% | 0,8% | 1.431 | +15,2% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 151,4 | +9,3% | +11,5% | 0,7% | 1.096 | +33,1% | 0,6% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 125,5 | +8,7% | +31,7% | 1.072 | +22,5% | ||
| Xăng dầu các loại | 124,1 | +23,0% | +124,5% | 0,6% | 1.162 | +75,1% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 118,4 | -3,2% | +36,3% | 0,6% | 1.014 | +30,4% | 0,6% |
| Hóa chất | 108,2 | +1,5% | +34,1% | 0,5% | 1.005 | +30,5% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 101,2 | +41,4% | +140,0% | 0,5% | 607 | +46,8% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 93,4 | +4,4% | +26,4% | 0,5% | 832 | +20,8% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 84,2 | +31,1% | +52,8% | 0,4% | 728 | +29,2% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 83,1 | +0,1% | +20,9% | 0,4% | 802 | -1,9% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 77,8 | +1,9% | +27,1% | 0,4% | 726 | +15,4% | 0,4% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 56,0 | +7,5% | +11,6% | 0,3% | 481 | +11,9% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 55,9 | +12,4% | +49,8% | 0,3% | 531 | +14,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 54,5 | +9,3% | +21,6% | 0,3% | 486 | +24,7% | 0,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 54,4 | +2,9% | +73,9% | 0,3% | 404 | +44,1% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 52,7 | -7,5% | +15,1% | 0,3% | 453 | -41,5% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 50,7 | -21,3% | -44,5% | 0,2% | 1.016 | -21,1% | 0,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 45,6 | -7,5% | -3,6% | 0,2% | 510 | +1,2% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 40,6 | +8,1% | +11,9% | 0,2% | 377 | +8,3% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 38,2 | +5,3% | +15,0% | 0,2% | 387 | +8,9% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 28,7 | +7,2% | +35,1% | 0,1% | 232 | +33,6% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 25,5 | +14,5% | +9,6% | 0,1% | 220 | +3,6% | 0,1% |
| Chè | 21,9 | +5,7% | -1,4% | 0,1% | 186 | +9,5% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 20,8 | +4,9% | +109,3% | 223 | -3,8% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 18,5 | +27,0% | +113,0% | 0,1% | 147 | +22,6% | 0,1% |
| Than đá | 13,4 | -47,8% | +39,2% | 0,1% | 220 | +170,6% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.276,3 | -10,7% | +21,0% | 18,0% | 30.566 | +33,8% | 17,6% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.501,8 | -5,6% | +4,4% | 13,7% | 28.032 | +23,3% | 16,2% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.925,5 | -1,9% | +90,8% | 10,6% | 12.800 | +49,8% | 7,4% |
| Vải các loại | 995,6 | +9,3% | +5,1% | 5,5% | 9.266 | +8,5% | 5,3% |
| Hàng hóa khác | 824,3 | +6,1% | +9,1% | 4,5% | 7.485 | +7,4% | 4,3% |
| Sắt thép các loại | 796,1 | +17,6% | +10,7% | 4,4% | 7.532 | +14,4% | 4,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 647,7 | +1,3% | +13,8% | 3,6% | 6.226 | +23,5% | 3,6% |
| Xăng dầu các loại | 603,3 | +15,2% | +53,6% | 3,3% | 5.643 | +41,5% | 3,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 490,7 | -6,5% | +25,7% | 2,7% | 4.452 | +23,8% | 2,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 471,3 | +4,6% | +5,3% | 2,6% | 4.558 | +8,7% | 2,6% |
| Kim loại thường khác | 465,7 | +4,1% | +10,3% | 2,6% | 4.779 | +21,6% | 2,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 395,5 | -0,7% | +18,2% | 2,2% | 3.741 | +21,8% | 2,2% |
| Hóa chất | 349,2 | +2,8% | +30,4% | 1,9% | 3.318 | +30,3% | 1,9% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 301,4 | +9,7% | +6,5% | 1,7% | 2.540 | +6,3% | 1,5% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 278,8 | +26,2% | -9,8% | 1,5% | 2.611 | -9,9% | 1,5% |
| Dược phẩm | 258,6 | +14,8% | +19,1% | 1,4% | 2.318 | +8,5% | 1,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 251,2 | -1,4% | -13,7% | 1,4% | 2.726 | -3,5% | 1,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 188,7 | -16,8% | +68,8% | 1,0% | 1.695 | +78,9% | 1,0% |
| Bông các loại | 186,1 | -14,2% | +24,4% | 1,0% | 2.033 | +46,9% | 1,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 171,4 | -2,0% | +8,3% | 0,9% | 1.791 | +21,6% | 1,0% |
| Than đá | 158,6 | +77,3% | +78,2% | 0,9% | 1.193 | +56,0% | 0,7% |
| Ngô | 157,3 | +7,1% | -35,0% | 0,9% | 1.262 | -5,5% | 0,7% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 154,7 | -3,8% | -8,4% | 0,8% | 1.703 | -12,9% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 152,0 | +2,0% | +10,9% | 0,8% | 1.475 | +12,7% | 0,9% |
| Phế liệu sắt thép | 142,1 | +11,3% | +61,4% | 0,8% | 1.078 | +57,4% | 0,6% |
| Giấy các loại | 137,8 | +6,2% | +1,1% | 0,8% | 1.361 | +10,4% | 0,8% |
| Hạt điều | 119,7 | -8,2% | -29,8% | 0,7% | 2.325 | +68,7% | 1,3% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 115,5 | +25,5% | +3,0% | 0,6% | 1.431 | +1,9% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 115,5 | -5,6% | +11,0% | 0,6% | 1.153 | +30,9% | 0,7% |
| Hàng rau quả | 111,0 | -18,8% | +30,1% | 0,6% | 1.266 | +72,9% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 104,9 | +0,5% | +5,9% | 0,6% | 987 | +15,5% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 101,7 | +74,3% | +9,4% | 0,6% | 1.067 | +17,2% | 0,6% |
| Cao su | 93,1 | +3,0% | +47,4% | 0,5% | 898 | +70,3% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 89,4 | -10,2% | +15,9% | 0,5% | 825 | +27,4% | 0,5% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 82,6 | +26,5% | +13,7% | 0,5% | 792 | +38,2% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 82,3 | +21,6% | +45,1% | 0,5% | 729 | +33,3% | 0,4% |
| Lúa mì | 77,7 | +5,1% | -31,5% | 0,4% | 856 | +0,7% | 0,5% |
| Dầu mỡ động thực vật | 73,6 | +2,3% | +16,4% | 0,4% | 617 | +17,7% | 0,4% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 72,6 | -7,5% | -16,6% | 0,4% | 736 | +7,6% | 0,4% |
| Quặng và khoáng sản khác | 72,4 | +54,5% | +102,4% | 0,4% | 553 | +23,0% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 69,6 | +2,0% | +4,3% | 0,4% | 663 | +9,7% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 68,4 | -4,7% | +15,1% | 0,4% | 787 | +13,9% | 0,5% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 66,3 | +12,2% | +16,2% | 0,4% | 485 | +2,3% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 61,5 | +3,1% | +7,9% | 0,3% | 560 | +12,8% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 60,5 | +4,3% | +21,8% | 0,3% | 542 | +7,8% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 58,4 | -4,9% | -80,0% | 0,3% | 687 | -37,5% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 50,4 | +6,2% | -0,9% | 0,3% | 519 | +5,4% | 0,3% |
| Đậu tương | 40,4 | -0,8% | -47,4% | 0,2% | 591 | +7,4% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 40,4 | +6,3% | +0,7% | 0,2% | 369 | +9,3% | 0,2% |
| Khí đốt hóa lỏng | 33,7 | -56,7% | -22,5% | 0,2% | 568 | +45,9% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 33,1 | +26,1% | +4,9% | 0,2% | 219 | +9,6% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 28,0 | -4,3% | -19,4% | 0,2% | 297 | -2,0% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 19,5 | -18,0% | -38,1% | 0,1% | 251 | +2,8% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 10-2017
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 4.267,3 | +93,2% | 21,0% | 5.173,4 | +19,5% | -906,1 | 26.461 | 47.082 |
| Mỹ | 3.575,6 | +10,0% | 17,6% | 737,3 | -20,5% | +2.838,3 | 34.535 | 7.713 |
| Nhật Bản | 1.533,0 | +22,4% | 7,5% | 1.448,8 | +4,8% | +84,2 | 13.846 | 13.550 |
| Hàn Quốc | 1.476,6 | +36,9% | 7,3% | 3.947,2 | +33,6% | -2.470,6 | 12.152 | 38.452 |
| Hồng Kông | 755,4 | +49,7% | 3,7% | 132,8 | -20,0% | +622,6 | 6.270 | 1.402 |
| Hà Lan | 605,2 | +18,0% | 3,0% | 59,2 | -5,5% | +546,0 | 5.789 | 563 |
| Áo | 534,7 | +100,4% | 2,6% | 19,2 | -26,0% | +515,5 | 3.177 | 262 |
| Anh | 509,0 | +32,4% | 2,5% | 64,2 | -27,1% | +444,7 | 4.388 | 585 |
| Đức | 492,1 | +0,1% | 2,4% | 279,1 | +17,0% | +212,9 | 5.256 | 2.636 |
| UAE | 474,8 | +55,8% | 2,3% | 32,0 | -9,4% | +442,8 | 4.364 | 452 |
| Thái Lan | 394,2 | +22,9% | 1,9% | 988,5 | +27,1% | -594,2 | 3.925 | 8.585 |
| Malaysia | 344,5 | +7,6% | 1,7% | 533,6 | +27,9% | -189,1 | 3.586 | 4.734 |
| Ấn Độ | 322,1 | +54,9% | 1,6% | 330,0 | +31,1% | -7,9 | 3.069 | 3.216 |
| Úc | 278,9 | +2,2% | 1,4% | 300,1 | +20,0% | -21,2 | 2.693 | 2.640 |
| Singapore | 273,2 | +47,8% | 1,3% | 400,0 | +1,9% | -126,8 | 2.537 | 4.410 |
| Pháp | 263,9 | +7,4% | 1,3% | 115,4 | -5,2% | +148,5 | 2.787 | 1.044 |
| Philippines | 260,7 | +40,6% | 1,3% | 117,2 | +15,3% | +143,5 | 2.363 | 962 |
| Campuchia | 257,2 | +43,7% | 1,3% | 48,6 | +43,7% | +208,6 | 2.249 | 887 |
| Indonesia | 245,7 | +10,3% | 1,2% | 342,6 | +9,6% | -96,9 | 2.361 | 2.969 |
| Tây Ban Nha | 225,9 | +35,8% | 1,1% | 40,8 | +22,4% | +185,1 | 2.125 | 408 |
| Canada | 222,4 | -8,1% | 1,1% | 58,1 | +160,2% | +164,3 | 2.222 | 711 |
| Đài Loan | 220,7 | +14,8% | 1,1% | 1.160,3 | +11,1% | -939,5 | 2.123 | 10.387 |
| Mexico | 210,4 | +1,0% | 1,0% | 60,4 | +40,0% | +150,0 | 2.013 | 613 |
| Bỉ | 198,3 | +28,6% | 1,0% | 38,1 | +17,0% | +160,3 | 1.829 | 366 |
| Nga | 195,0 | +16,8% | 1,0% | 101,1 | +38,1% | +93,9 | 1.786 | 1.054 |
| Brazil | 192,7 | +59,7% | 0,9% | 239,5 | +83,2% | -46,9 | 1.655 | 1.387 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 189,5 | +74,3% | 0,9% | 20,8 | +29,8% | +168,6 | 1.557 | 181 |
| Ý | 165,0 | -43,1% | 0,8% | 124,5 | +24,8% | +40,5 | 2.395 | 1.372 |
| Ba Lan | 93,3 | +100,9% | 0,5% | 18,7 | -0,4% | +74,6 | 611 | 180 |
| Chile | 91,0 | -3,9% | 0,4% | 21,8 | +42,8% | +69,2 | 843 | 226 |
| Myanmar | 80,4 | +108,7% | 0,4% | 6,7 | -2,2% | +73,7 | 563 | 111 |
| Thụy Điển | 75,7 | +2,1% | 0,4% | 22,7 | -13,7% | +53,0 | 820 | 291 |
| Nam Phi | 73,7 | -7,4% | 0,4% | 22,2 | +45,4% | +51,6 | 650 | 209 |
| Ả Rập Xê Út | 71,4 | +125,5% | 0,4% | 109,4 | +8,7% | -38,0 | 374 | 1.080 |
| Bangladesh | 65,8 | +62,5% | 0,3% | — | 722 | |||
| Slovakia | 57,1 | +7,9% | 0,3% | 2,0 | -6,7% | +55,1 | 604 | 26 |
| Colombia | 48,7 | +66,2% | 0,2% | — | 404 | |||
| Israel | 47,6 | +18,8% | 0,2% | 30,4 | -7,5% | +17,2 | 604 | 289 |
| New Zealand | 45,3 | +33,3% | 0,2% | 40,8 | +83,7% | +4,5 | 377 | 413 |
| Lào | 40,4 | -3,5% | 0,2% | 30,6 | +1,3% | +9,7 | 426 | 295 |
| Argentina | 35,2 | +54,2% | 0,2% | 196,8 | -36,1% | -161,5 | 361 | 2.263 |
| Pakistan | 34,7 | -4,6% | 0,2% | 14,8 | +11,6% | +19,9 | 405 | 107 |
| Bồ Đào Nha | 32,8 | +28,6% | 0,2% | 6,8 | +48,8% | +25,9 | 282 | 48 |
| Iraq | 30,7 | +7,4% | 0,2% | — | 256 | |||
| Ghana | 29,5 | -3,0% | 0,1% | — | 232 | |||
| Peru | 28,4 | -4,6% | 0,1% | 15,2 | +2,3% | +13,2 | 282 | 107 |
| Đan Mạch | 27,1 | +25,8% | 0,1% | 18,2 | -12,8% | +8,9 | 276 | 271 |
| Ukraine | 25,8 | +52,3% | 0,1% | 17,4 | +348,4% | +8,4 | 199 | 97 |
| Ai Cập | 24,8 | +8,3% | 0,1% | — | 268 | |||
| Phần Lan | 24,5 | +146,4% | 0,1% | 24,7 | +64,6% | -0,2 | 131 | 258 |
| Panama | 21,5 | +16,8% | 0,1% | — | 269 | |||
| Hungary | 21,5 | +175,4% | 0,1% | 16,8 | -21,0% | +4,7 | 154 | 120 |
| Hy Lạp | 19,7 | +16,1% | 0,1% | 4,7 | +85,0% | +15,0 | 237 | 45 |
| Slovenia | 17,4 | -23,1% | 0,1% | 3,3 | +2,5% | +14,1 | 243 | 35 |
| Sri Lanka | 17,1 | +13,2% | 0,1% | — | 191 | |||
| Latvia | 16,2 | +15,1% | 0,1% | 1,1 | +30,4% | +15,1 | 134 | 7 |
| Thụy Sĩ | 13,2 | -20,2% | 0,1% | 70,3 | +44,5% | -57,1 | 214 | 506 |
| Romania | 11,6 | +50,8% | 0,1% | 7,5 | -69,9% | +4,1 | 95 | 74 |
| Algeria | 10,5 | -48,2% | 0,1% | — | 251 | |||
| Mozambique | 9,8 | +117,6% | 0,0% | — | 69 | |||
| Nigeria | 9,1 | +163,4% | 0,0% | — | 54 | |||
| Séc | 8,5 | +6,0% | 0,0% | 8,5 | -1,3% | -0,1 | 115 | 91 |
| Angola | 8,4 | +224,3% | 0,0% | — | 33 | |||
| Ireland | 7,6 | -38,0% | 0,0% | 95,4 | -18,8% | -87,9 | 89 | 1.094 |
| Togo | 6,8 | +37,2% | 0,0% | — | 84 | |||
| Na Uy | 6,7 | -29,8% | 0,0% | 21,3 | -10,0% | -14,6 | 93 | 190 |
| Kuwait | 6,6 | +10,9% | 0,0% | 6,5 | -74,5% | +0,1 | 51 | 277 |
| Litva | 6,4 | +27,4% | 0,0% | 3,7 | +279,0% | +2,6 | 52 | 23 |
| Croatia | 6,1 | +54,3% | 0,0% | 5,9 | +159,3% | +0,2 | 48 | 23 |
| Luxembourg | 4,2 | +24,9% | 0,0% | 3,9 | +68,7% | +0,3 | 30 | 26 |
| Síp | 3,4 | +62,9% | 0,0% | 5,2 | +21,3% | -1,8 | 32 | 35 |
| Estonia | 3,3 | +15,5% | 0,0% | 0,4 | -45,9% | +2,8 | 27 | 8 |
| Bulgaria | 3,0 | -20,7% | 0,0% | 11,2 | -74,6% | -8,2 | 32 | 63 |
| Bờ Biển Ngà | 2,5 | -30,5% | 0,0% | 37,5 | -40,9% | -35,0 | 112 | 862 |
| Brunei | 1,9 | -5,2% | 0,0% | 0,4 | -66,9% | +1,5 | 19 | 45 |
| Kenya | 1,6 | -18,5% | 0,0% | — | 23 | |||
| Senegal | 1,5 | -10,3% | 0,0% | — | 37 | |||
| Malta | 1,3 | -95,9% | 0,0% | 2,0 | -50,5% | -0,6 | 10 | 21 |
| Tanzania | 1,1 | +13,3% | 0,0% | — | 23 | |||
| Đông Timor | 0,8 | -95,8% | 0,0% | — | 18 | |||
| Belarus | — | 11,0 | -33,6% | 81 | ||||
| Kazakhstan | — | 2,3 | -81,7% | 42 | ||||
| Cameroon | — | 14,8 | -20,6% | 170 | ||||
| Qatar | — | 9,3 | +8,2% | 116 | ||||
| Tunisia | — | 0,8 | -23,5% | 9 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 10-2017
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 3.779,9 | +112,1% | 18,6% | 2.927,7 | +81,7% | +852,2 | 24.304 | 24.241 |
| TP.HCM | 3.031,1 | +11,6% | 14,9% | 3.695,6 | +7,9% | -664,5 | 29.241 | 35.223 |
| Thái Nguyên | 2.387,1 | +33,1% | 11,7% | 1.086,7 | -9,3% | +1.300,4 | 20.826 | 12.083 |
| Bình Dương | 1.967,2 | +12,5% | 9,7% | 1.590,9 | +20,8% | +376,3 | 17.514 | 13.823 |
| Đồng Nai | 1.431,9 | +9,3% | 7,0% | 1.176,8 | -1,4% | +255,1 | 13.714 | 11.925 |
| Hà Nội | 1.027,1 | +18,0% | 5,1% | 2.380,2 | +3,5% | -1.353,1 | 9.997 | 23.657 |
| Hải Phòng | 807,1 | +46,4% | 4,0% | 708,4 | +39,5% | +98,7 | 6.552 | 5.767 |
| Bắc Giang | 535,8 | +19,9% | 2,6% | 435,5 | +9,6% | +100,3 | 4.418 | 4.300 |
| Hải Dương | 489,1 | +32,9% | 2,4% | 491,1 | +27,8% | -2,0 | 4.371 | 4.208 |
| Long An | 386,0 | +23,7% | 1,9% | 314,9 | +14,4% | +71,1 | 3.631 | 3.145 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 351,7 | +57,9% | 1,7% | 402,8 | -30,6% | -51,1 | 2.855 | 4.446 |
| Tây Ninh | 310,4 | +19,4% | 1,5% | 189,7 | +37,9% | +120,7 | 3.015 | 2.153 |
| Vĩnh Phúc | 307,3 | +87,8% | 1,5% | 476,0 | +48,0% | -168,7 | 2.505 | 4.461 |
| Hưng Yên | 251,9 | +16,0% | 1,2% | 297,9 | +8,5% | -46,1 | 2.473 | 2.863 |
| Tiền Giang | 215,5 | +18,4% | 1,1% | 104,4 | -0,4% | +111,1 | 2.187 | 1.012 |
| Bình Phước | 199,5 | +32,0% | 1,0% | 82,6 | -24,0% | +116,9 | 1.687 | 1.244 |
| Cần Thơ | 171,3 | +59,6% | 0,8% | 26,3 | -10,0% | +145,0 | 1.165 | 289 |
| Hà Nam | 167,1 | +54,2% | 0,8% | 121,4 | -3,1% | +45,7 | 1.401 | 1.305 |
| Quảng Ninh | 154,1 | +22,9% | 0,8% | 147,0 | +2,8% | +7,1 | 1.473 | 1.554 |
| Thanh Hóa | 153,5 | +29,5% | 0,8% | 113,1 | +40,9% | +40,3 | 1.464 | 1.115 |
| Đà Nẵng | 142,2 | +34,3% | 0,7% | 102,8 | -10,5% | +39,4 | 1.259 | 1.093 |
| Khánh Hòa | 128,3 | +10,4% | 0,6% | 64,8 | -48,2% | +63,5 | 1.028 | 607 |
| Nam Định | 119,8 | +28,1% | 0,6% | 73,8 | +19,4% | +46,0 | 1.133 | 737 |
| Phú Thọ | 118,7 | +21,7% | 0,6% | 140,4 | +32,6% | -21,7 | 1.065 | 1.110 |
| Thái Bình | 116,1 | +17,6% | 0,6% | 78,9 | +6,4% | +37,3 | 910 | 933 |
| Cà Mau | 114,0 | +5,9% | 0,6% | 7,4 | +2,5% | +106,6 | 905 | 125 |
| Đắk Lắk | 91,8 | +3,8% | 0,5% | 13,6 | -41,0% | +78,2 | 1.069 | 241 |
| Đồng Tháp | 89,3 | +41,1% | 0,4% | 43,2 | +45,6% | +46,1 | 744 | 421 |
| Hậu Giang | 83,1 | +40,8% | 0,4% | 57,2 | +142,7% | +25,9 | 525 | 491 |
| Ninh Bình | 81,4 | +38,4% | 0,4% | 113,5 | +53,6% | -32,1 | 802 | 1.086 |
| Bến Tre | 80,8 | +33,7% | 0,4% | 36,4 | +28,2% | +44,4 | 737 | 322 |
| Sóc Trăng | 77,5 | +23,0% | 0,4% | 7,9 | -36,8% | +69,7 | 606 | 95 |
| Bạc Liêu | 71,7 | +37,0% | 0,4% | 12,0 | +450,8% | +59,8 | 542 | 72 |
| Thừa Thiên Huế | 65,9 | +26,2% | 0,3% | 50,1 | +28,5% | +15,8 | 632 | 430 |
| Quảng Nam | 64,3 | +33,7% | 0,3% | 112,9 | -23,2% | -48,6 | 635 | 1.167 |
| An Giang | 55,9 | +14,5% | 0,3% | 8,2 | -49,8% | +47,7 | 492 | 130 |
| Nghệ An | 51,4 | +14,2% | 0,3% | 42,4 | -25,8% | +9,0 | 559 | 592 |
| Kiên Giang | 49,1 | +27,0% | 0,2% | 14,1 | -34,5% | +35,0 | 438 | 113 |
| Bình Định | 47,5 | -5,2% | 0,2% | 22,8 | -21,1% | +24,7 | 562 | 285 |
| Lào Cai | 45,7 | +45,6% | 0,2% | 32,9 | +47,6% | +12,8 | 489 | 316 |
| Quảng Ngãi | 41,4 | +45,1% | 0,2% | 18,1 | -0,9% | +23,2 | 391 | 184 |
| Hà Tĩnh | 38,9 | +617,4% | 0,2% | 112,6 | +327,3% | -73,7 | 214 | 844 |
| Vĩnh Long | 37,6 | +13,6% | 0,2% | 12,0 | -28,9% | +25,6 | 367 | 168 |
| Bình Thuận | 32,4 | +1,7% | 0,2% | 67,4 | -18,0% | -35,0 | 296 | 859 |
| Lâm Đồng | 31,8 | +34,2% | 0,2% | 30,8 | +55,6% | +1,0 | 332 | 200 |
| Hòa Bình | 30,3 | +16,9% | 0,1% | 35,8 | +1,6% | -5,5 | 291 | 353 |
| Lạng Sơn | 29,6 | -6,0% | 0,1% | 48,2 | +16,5% | -18,6 | 479 | 608 |
| Trà Vinh | 27,1 | +2,6% | 0,1% | 14,4 | +43,9% | +12,7 | 293 | 113 |
| Cao Bằng | 25,1 | +16.349,8% | 0,1% | 2,8 | +64,9% | +22,3 | 114 | 18 |
| Kon Tum | 21,2 | +40,9% | 0,1% | 3,1 | +1.568,8% | +18,1 | 213 | 46 |
| Quảng Trị | 19,2 | -7,5% | 0,1% | 13,8 | +62,1% | +5,4 | 222 | 159 |
| Gia Lai | 14,8 | -13,2% | 0,1% | 8,7 | +58,4% | +6,1 | 345 | 143 |
| Phú Yên | 13,6 | +62,1% | 0,1% | 5,2 | -36,9% | +8,4 | 124 | 65 |
| Yên Bái | 13,6 | +42,7% | 0,1% | 11,4 | +33,1% | +2,2 | 122 | 82 |
| Tuyên Quang | 8,3 | +30,1% | 0,0% | 10,2 | +106,0% | -1,9 | 66 | 55 |
| Quảng Bình | 7,6 | +18,6% | 0,0% | 10,9 | -49,8% | -3,4 | 66 | 105 |
| Đắk Nông | 5,6 | -32,7% | 0,0% | 0,3 | +114,2% | +5,4 | 75 | 4 |
| Ninh Thuận | 5,1 | +13,0% | 0,0% | 3,7 | +0,6% | +1,4 | 47 | 41 |
| Hà Giang | 3,6 | -75,5% | 0,0% | 2,7 | +157,6% | +0,9 | 179 | 50 |
| Sơn La | 0,9 | -80,8% | 0,0% | 1,5 | +4,4% | -0,6 | 8 | 20 |
| Điện Biên | 0,4 | -27,6% | 0,0% | 0,7 | +57,3% | -0,2 | 6 | 7 |
| Lai Châu | 0,0 | -94,7% | 0,0% | 0,3 | -53,1% | -0,3 | 0 | 0 |
| Bắc Kạn | — | 0,0 | -99,0% | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 10-2017
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 20.336,1 | 14.975,8 | +36,6% | 73,6% | 5.360,3 | +21,6% |
| Nhập khẩu | 18.223,8 | 11.107,3 | +16,7% | 60,9% | 7.116,5 | +12,2% |
| Cán cân | +2.112,2 | +3.868,4 | -1.756,2 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 10-2017: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 20.336,1 | 20.336,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 20.227,2 | 20.336,1 | 99,46% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 20.017,6 | 20.336,1 | 98,43% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 14.975,8 | 14.975,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 18.223,8 | 18.223,8 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 18.219,0 | 18.223,8 | 99,97% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 17.856,3 | 18.223,8 | 97,98% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.107,3 | 11.107,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2017
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 10-2017 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.