Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 3-2017
Tháng 3-2017, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 17,28 tỉ USD, +14,5% so với cùng kỳ và +31,0% so với tháng trước; nhập khẩu 18,55 tỉ USD (+28,6% so với cùng kỳ) — nhập siêu 1,27 tỉ USD.
Cộng dồn 3 tháng đầu năm 2017: xuất khẩu 44,89 tỉ USD (+15,7%), nhập khẩu 47,00 tỉ USD (+25,4%), nhập siêu 2,11 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2018.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.082,7 | +30,8% | -13,6% | 17,8% | 7.763 | -6,5% | 17,3% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.228,2 | +28,4% | +56,4% | 12,9% | 5.560 | +48,9% | 12,4% |
| Hàng dệt, may | 2.104,7 | +51,3% | +14,0% | 12,2% | 5.639 | +10,6% | 12,6% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.100,1 | +22,4% | +33,3% | 6,4% | 2.896 | +37,0% | 6,5% |
| Giày dép các loại | 1.090,2 | +26,6% | +18,9% | 6,3% | 3.119 | +11,9% | 6,9% |
| Hàng hóa khác | 845,2 | +30,9% | +7,9% | 4,9% | 2.198 | +9,3% | 4,9% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 712,1 | +53,2% | +22,2% | 4,1% | 1.777 | +16,9% | 4,0% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 618,9 | +24,5% | +31,4% | 3,6% | 1.715 | +22,2% | 3,8% |
| Hàng thủy sản | 596,7 | +42,2% | +12,8% | 3,5% | 1.498 | +7,0% | 3,3% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 518,4 | +60,5% | +21,8% | 1.297 | +14,7% | ||
| Cà phê | 421,0 | +11,5% | +38,9% | 2,4% | 1.209 | +50,0% | 2,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 306,9 | +14,4% | +22,7% | 1,8% | 780 | +29,5% | 1,7% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 302,3 | +81,1% | +9,0% | 1,7% | 755 | +2,9% | 1,7% |
| Hàng rau quả | 279,5 | +49,9% | +33,3% | 1,6% | 701 | +27,6% | 1,6% |
| Sắt thép các loại | 250,8 | +11,9% | +70,1% | 1,5% | 662 | +72,3% | 1,5% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 233,8 | -7,6% | +12,5% | 1,4% | 739 | +22,7% | 1,6% |
| Hạt điều | 229,0 | +88,7% | +29,6% | 1,3% | 513 | +16,7% | 1,1% |
| Gạo | 226,7 | +34,0% | -15,0% | 1,3% | 539 | -19,6% | 1,2% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 226,4 | +37,5% | +12,6% | 1,3% | 571 | +12,0% | 1,3% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 194,5 | +29,1% | +8,7% | 1,1% | 501 | +14,4% | 1,1% |
| Dầu thô | 192,5 | -17,6% | -6,4% | 1,1% | 646 | +28,8% | 1,4% |
| Hạt tiêu | 169,8 | +87,6% | -10,5% | 1,0% | 322 | -12,0% | 0,7% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 161,5 | +32,1% | +41,4% | 0,9% | 396 | +40,5% | 0,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 160,8 | +54,0% | +14,3% | 0,9% | 372 | +17,6% | 0,8% |
| Xăng dầu các loại | 148,8 | +25,6% | +127,7% | 0,9% | 370 | +95,2% | 0,8% |
| Cao su | 137,7 | -28,3% | +29,5% | 0,8% | 509 | +90,3% | 1,1% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 128,4 | +23,5% | -2,8% | 0,7% | 292 | -8,0% | 0,6% |
| Hóa chất | 119,3 | +44,4% | +54,9% | 0,7% | 276 | +32,2% | 0,6% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 117,3 | +47,8% | +20,3% | 278 | +15,7% | ||
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 100,4 | +68,3% | +25,1% | 0,6% | 236 | +18,7% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 97,7 | +43,1% | +33,0% | 0,6% | 247 | +18,8% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 97,2 | +27,4% | +21,4% | 0,6% | 264 | +23,0% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 85,8 | +17,2% | +18,5% | 0,5% | 226 | +16,2% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 79,0 | +28,4% | +17,7% | 0,5% | 199 | +13,5% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 63,4 | +9,5% | -5,8% | 0,4% | 165 | +3,9% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 57,5 | +39,4% | +24,0% | 0,3% | 142 | +28,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 54,4 | +37,7% | +34,1% | 0,3% | 132 | +30,4% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 50,5 | +31,4% | +14,4% | 0,3% | 128 | +11,9% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 48,8 | +41,5% | -52,3% | 0,3% | 112 | -37,7% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 47,2 | +29,6% | -1,6% | 0,3% | 113 | +5,5% | 0,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 44,1 | +6,6% | +43,6% | 0,3% | 114 | +55,2% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 43,2 | +10,6% | +18,0% | 0,2% | 118 | +7,1% | 0,3% |
| ↳ trong đó Sắn | 42,9 | +44,2% | -13,1% | 89 | -16,1% | ||
| Sản phẩm gốm, sứ | 40,2 | +34,1% | +5,2% | 0,2% | 111 | +1,4% | 0,2% |
| Than đá | 30,2 | +32,1% | +1.205,0% | 0,2% | 65 | +1.175,7% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 23,4 | +35,4% | +9,8% | 0,1% | 66 | -2,6% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 20,1 | -12,8% | +52,4% | 0,1% | 57 | +67,8% | 0,1% |
| Chè | 14,5 | +18,5% | +44,8% | 0,1% | 40 | +16,5% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 12,5 | -26,0% | +6,7% | 0,1% | 36 | +7,1% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2017
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.169,0 | +22,1% | +28,9% | 17,1% | 7.946 | +25,0% | 16,9% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.085,6 | +28,6% | +36,7% | 16,6% | 7.726 | +28,6% | 16,4% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.144,0 | +19,8% | +29,3% | 6,2% | 2.932 | +22,5% | 6,2% |
| Vải các loại | 995,4 | +43,7% | +20,3% | 5,4% | 2.347 | +9,9% | 5,0% |
| Sắt thép các loại | 877,9 | +5,7% | +31,2% | 4,7% | 2.365 | +41,8% | 5,0% |
| Hàng hóa khác | 766,9 | +18,3% | +8,6% | 4,1% | 2.005 | +2,9% | 4,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 698,9 | +15,4% | +36,4% | 3,8% | 1.772 | +38,0% | 3,8% |
| Xăng dầu các loại | 664,4 | +50,7% | +56,9% | 3,6% | 1.603 | +65,9% | 3,4% |
| Kim loại thường khác | 532,9 | +11,3% | +27,6% | 2,9% | 1.403 | +32,5% | 3,0% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 522,4 | +30,0% | +10,1% | 2,8% | 1.245 | +12,0% | 2,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 470,8 | +22,4% | +20,2% | 2,5% | 1.181 | +19,7% | 2,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 404,5 | +25,2% | +27,5% | 2,2% | 1.013 | +25,5% | 2,2% |
| Hóa chất | 386,6 | +32,2% | +58,6% | 2,1% | 942 | +40,2% | 2,0% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 321,0 | +7,1% | +7,4% | 1,7% | 842 | +13,5% | 1,8% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 308,5 | -12,5% | +17,7% | 1,7% | 922 | +36,6% | 2,0% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 254,7 | +20,1% | +12,4% | 1,4% | 676 | +11,8% | 1,4% |
| Dược phẩm | 239,8 | +18,7% | +18,9% | 1,3% | 621 | +7,3% | 1,3% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 231,2 | +48,7% | +18,0% | 1,2% | 470 | +10,7% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 218,5 | +41,3% | +43,1% | 1,2% | 517 | +20,6% | 1,1% |
| Than đá | 217,0 | +46,5% | +203,4% | 1,2% | 413 | +92,1% | 0,9% |
| Bông các loại | 200,8 | -3,4% | +39,8% | 1,1% | 571 | +40,2% | 1,2% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 181,7 | +15,8% | -13,1% | 1,0% | 490 | -0,4% | 1,0% |
| Lúa mì | 178,5 | +144,6% | +342,8% | 1,0% | 301 | +54,6% | 0,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 169,3 | +24,8% | +27,6% | 0,9% | 419 | +22,7% | 0,9% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 167,8 | +0,7% | +103,2% | 0,9% | 472 | +71,9% | 1,0% |
| Giấy các loại | 157,1 | +20,0% | +13,0% | 0,8% | 397 | +18,7% | 0,8% |
| Hạt điều | 142,0 | +37,6% | +100,2% | 0,8% | 355 | +110,3% | 0,8% |
| Phân bón các loại | 124,1 | +8,2% | +15,9% | 0,7% | 333 | +22,0% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 116,4 | +9,6% | +63,0% | 0,6% | 319 | +34,7% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 108,5 | +22,4% | +7,6% | 0,6% | 274 | +16,7% | 0,6% |
| Đậu tương | 107,6 | +112,1% | +116,4% | 0,6% | 201 | +54,9% | 0,4% |
| Phế liệu sắt thép | 104,7 | +5,7% | +80,5% | 0,6% | 274 | +127,2% | 0,6% |
| Cao su | 101,6 | +13,5% | +83,4% | 0,5% | 265 | +98,0% | 0,6% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 95,0 | +54,9% | +52,3% | 0,5% | 215 | +26,5% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 86,3 | +40,2% | +40,7% | 0,5% | 222 | +38,2% | 0,5% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 76,3 | -2,8% | +9,8% | 0,4% | 208 | +9,5% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 75,8 | +23,5% | +47,5% | 0,4% | 185 | +22,9% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 73,6 | +22,9% | +22,0% | 0,4% | 185 | +16,4% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 69,5 | +48,9% | -8,6% | 0,4% | 199 | +12,4% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 68,9 | -15,0% | -2,6% | 0,4% | 229 | -5,2% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 67,5 | +1,8% | +34,1% | 0,4% | 231 | +47,5% | 0,5% |
| Khí đốt hóa lỏng | 65,4 | +23,3% | +88,1% | 0,4% | 171 | +37,1% | 0,4% |
| Ngô | 63,4 | -50,6% | -60,1% | 0,3% | 308 | -25,8% | 0,7% |
| Sản phẩm từ giấy | 59,4 | +31,5% | +11,3% | 0,3% | 151 | +11,2% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 56,6 | -8,2% | +12,0% | 0,3% | 156 | +23,7% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 55,6 | -21,8% | +3,8% | 0,3% | 184 | +33,9% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 54,9 | +12,0% | +1,7% | 0,3% | 143 | +0,4% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 50,0 | +1,9% | -16,3% | 0,3% | 124 | -12,5% | 0,3% |
| Quặng và khoáng sản khác | 47,3 | +52,6% | +3,5% | 0,3% | 108 | +9,4% | 0,2% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 38,1 | +12,1% | +20,0% | 0,2% | 101 | +22,9% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 35,8 | +26,0% | +18,3% | 0,2% | 93 | +15,6% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 22,2 | -21,8% | -28,7% | 0,1% | 59 | -4,1% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 20,2 | +10,1% | +17,1% | 0,1% | 56 | +9,7% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 3-2017
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.323,3 | +0,6% | 19,2% | 847,0 | +25,7% | +2.476,3 | 8.630 | 2.347 |
| Trung Quốc | 2.423,8 | +38,0% | 14,0% | 5.051,7 | +22,6% | -2.627,9 | 6.178 | 12.667 |
| Nhật Bản | 1.426,4 | +17,6% | 8,3% | 1.412,9 | +20,6% | +13,5 | 3.789 | 3.764 |
| Hàn Quốc | 1.263,2 | +30,5% | 7,3% | 4.151,9 | +53,1% | -2.888,7 | 3.178 | 10.029 |
| Hồng Kông | 598,4 | +9,2% | 3,5% | 167,3 | +30,8% | +431,1 | 1.537 | 425 |
| Đức | 560,6 | +13,2% | 3,2% | 245,0 | +20,3% | +315,6 | 1.427 | 672 |
| Hà Lan | 550,6 | +17,1% | 3,2% | 56,0 | +7,9% | +494,7 | 1.476 | 155 |
| UAE | 459,8 | -21,1% | 2,7% | 36,2 | +7,2% | +423,6 | 1.158 | 143 |
| Anh | 419,7 | -8,9% | 2,4% | 60,1 | -1,1% | +359,6 | 1.014 | 158 |
| Thái Lan | 374,2 | +12,6% | 2,2% | 874,2 | +20,4% | -500,0 | 1.029 | 2.224 |
| Malaysia | 363,4 | +34,4% | 2,1% | 557,5 | +30,8% | -194,1 | 987 | 1.305 |
| Ấn Độ | 289,4 | +31,6% | 1,7% | 384,0 | +79,6% | -94,6 | 743 | 1.012 |
| Ý | 289,1 | -3,2% | 1,7% | 141,5 | +13,7% | +147,6 | 871 | 356 |
| Indonesia | 283,4 | +25,7% | 1,6% | 313,1 | +58,0% | -29,6 | 726 | 882 |
| Pháp | 278,6 | +22,6% | 1,6% | 97,7 | +8,1% | +180,9 | 724 | 274 |
| Úc | 270,5 | +9,3% | 1,6% | 294,5 | +72,9% | -24,0 | 672 | 679 |
| Campuchia | 251,7 | +22,2% | 1,5% | 201,6 | +73,8% | +50,1 | 638 | 432 |
| Áo | 244,4 | +16,5% | 1,4% | 27,3 | +12,5% | +217,1 | 630 | 95 |
| Singapore | 240,2 | +24,8% | 1,4% | 518,2 | -2,4% | -278,0 | 670 | 1.276 |
| Canada | 227,8 | +5,8% | 1,3% | 124,1 | +371,2% | +103,7 | 589 | 222 |
| Philippines | 216,7 | +8,2% | 1,3% | 96,2 | +11,4% | +120,5 | 636 | 267 |
| Mexico | 212,2 | +52,3% | 1,2% | 55,7 | +52,3% | +156,5 | 511 | 122 |
| Đài Loan | 198,9 | +2,2% | 1,2% | 1.093,4 | +3,0% | -894,6 | 548 | 2.772 |
| Tây Ban Nha | 196,0 | +12,7% | 1,1% | 40,0 | +10,5% | +156,0 | 526 | 120 |
| Bỉ | 171,3 | +22,0% | 1,0% | 43,2 | +20,4% | +128,1 | 507 | 102 |
| Brazil | 162,3 | +76,4% | 0,9% | 110,1 | -40,6% | +52,2 | 439 | 298 |
| Nga | 137,4 | +9,0% | 0,8% | 139,1 | +22,1% | -1,7 | 416 | 315 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 126,5 | -3,5% | 0,7% | 19,3 | +43,4% | +107,2 | 295 | 56 |
| Chile | 97,5 | +22,2% | 0,6% | 23,6 | +27,0% | +73,9 | 223 | 61 |
| Thụy Điển | 95,8 | +1,8% | 0,6% | 34,6 | +9,4% | +61,2 | 189 | 80 |
| Bangladesh | 77,6 | +41,8% | 0,4% | — | 195 | |||
| Slovakia | 66,1 | +175,7% | 0,4% | 1,1 | -80,1% | +65,0 | 144 | 8 |
| Israel | 58,0 | -7,9% | 0,3% | 36,3 | -56,1% | +21,7 | 156 | 86 |
| Pakistan | 55,3 | +28,6% | 0,3% | 12,5 | +32,6% | +42,9 | 135 | 33 |
| Ba Lan | 54,9 | +6,1% | 0,3% | 18,4 | +25,9% | +36,6 | 142 | 45 |
| Myanmar | 54,4 | +35,6% | 0,3% | 12,4 | +102,1% | +42,0 | 139 | 43 |
| Hy Lạp | 54,3 | +194,7% | 0,3% | 2,9 | -4,0% | +51,4 | 112 | 15 |
| Nam Phi | 52,1 | -43,0% | 0,3% | 24,8 | +218,1% | +27,4 | 145 | 63 |
| Lào | 46,0 | +1,5% | 0,3% | 36,5 | -23,2% | +9,5 | 135 | 103 |
| Algeria | 42,0 | +66,1% | 0,2% | — | 89 | |||
| Colombia | 38,8 | +37,7% | 0,2% | — | 92 | |||
| Argentina | 38,0 | +6,5% | 0,2% | 209,7 | +22,5% | -171,7 | 95 | 660 |
| Ả Rập Xê Út | 37,1 | -28,9% | 0,2% | 113,0 | +3,8% | -76,0 | 87 | 288 |
| Ai Cập | 30,8 | -5,1% | 0,2% | — | 66 | |||
| Peru | 29,6 | +14,0% | 0,2% | 23,0 | +283,0% | +6,6 | 73 | 34 |
| Bồ Đào Nha | 29,0 | +22,6% | 0,2% | 4,7 | -9,9% | +24,3 | 72 | 12 |
| Đan Mạch | 27,2 | +12,4% | 0,2% | 35,1 | +13,2% | -7,9 | 71 | 76 |
| New Zealand | 26,4 | -11,2% | 0,2% | 27,8 | +8,7% | -1,4 | 78 | 108 |
| Iraq | 26,3 | -26,9% | 0,2% | — | 64 | |||
| Slovenia | 22,5 | +25,4% | 0,1% | 3,0 | +17,0% | +19,5 | 66 | 8 |
| Panama | 21,0 | -1,0% | 0,1% | — | 64 | |||
| Sri Lanka | 20,9 | +26,9% | 0,1% | — | 55 | |||
| Thụy Sĩ | 18,2 | -64,6% | 0,1% | 59,0 | +103,0% | -40,8 | 45 | 133 |
| Ukraine | 17,8 | +21,0% | 0,1% | 6,6 | +95,1% | +11,3 | 47 | 25 |
| Hungary | 17,1 | +171,7% | 0,1% | 12,4 | +10,1% | +4,6 | 35 | 41 |
| Ghana | 13,3 | -55,6% | 0,1% | — | 31 | |||
| Latvia | 12,0 | +4,8% | 0,1% | 0,9 | -31,7% | +11,0 | 36 | 2 |
| Séc | 10,0 | -10,1% | 0,1% | 8,4 | +32,1% | +1,6 | 34 | 22 |
| Romania | 9,8 | +12,0% | 0,1% | 5,7 | +70,2% | +4,1 | 26 | 30 |
| Phần Lan | 9,5 | -1,5% | 0,1% | 47,4 | +76,2% | -37,9 | 25 | 94 |
| Ireland | 9,1 | +26,3% | 0,1% | 139,7 | +251,5% | -130,6 | 23 | 361 |
| Na Uy | 9,0 | +9,4% | 0,1% | 19,5 | -25,7% | -10,5 | 35 | 58 |
| Togo | 7,4 | +197,0% | 0,0% | — | 19 | |||
| Croatia | 7,2 | +12,3% | 0,0% | 2,0 | -50,2% | +5,2 | 16 | 5 |
| Litva | 6,5 | +89,5% | 0,0% | 1,2 | +3,6% | +5,3 | 13 | 13 |
| Mozambique | 6,4 | +35,2% | 0,0% | — | 13 | |||
| Nigeria | 5,7 | -12,0% | 0,0% | — | 12 | |||
| Kuwait | 5,5 | -51,8% | 0,0% | 15,4 | +186,1% | -9,9 | 13 | 27 |
| Senegal | 4,8 | -20,4% | 0,0% | — | 9 | |||
| Bờ Biển Ngà | 4,3 | +94,5% | 0,0% | 5,6 | +4,3% | -1,3 | 27 | 19 |
| Tanzania | 4,0 | +94,0% | 0,0% | — | 5 | |||
| Angola | 4,0 | +116,7% | 0,0% | — | 8 | |||
| Bulgaria | 3,0 | -39,4% | 0,0% | 4,0 | +24,1% | -1,1 | 8 | 23 |
| Luxembourg | 2,9 | +14,0% | 0,0% | 2,0 | -16,0% | +1,0 | 8 | 6 |
| Síp | 2,9 | -24,2% | 0,0% | 2,7 | +8,4% | +0,2 | 8 | 6 |
| Estonia | 2,7 | -29,4% | 0,0% | 1,0 | +246,2% | +1,7 | 7 | 3 |
| Kenya | 2,2 | -69,1% | 0,0% | — | 6 | |||
| Malta | 1,2 | +435,6% | 0,0% | 2,3 | -46,7% | -1,1 | 2 | 6 |
| Đông Timor | 0,9 | -83,4% | 0,0% | — | 5 | |||
| Brunei | 0,7 | -61,9% | 0,0% | 3,4 | +173,4% | -2,7 | 4 | 3 |
| Belarus | — | 10,0 | +562,7% | 36 | ||||
| Kazakhstan | — | 6,2 | +137,9% | 14 | ||||
| Cameroon | — | 21,4 | +86,3% | 46 | ||||
| Qatar | — | 9,0 | -30,6% | 35 | ||||
| Tunisia | — | 0,9 | +28,7% | 3 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 3-2017
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.099,0 | +21,7% | 17,9% | 3.683,4 | +18,0% | -584,4 | 8.046 | 9.607 |
| Thái Nguyên | 2.029,8 | +13,1% | 11,7% | 1.446,6 | +42,0% | +583,1 | 5.149 | 3.486 |
| Bắc Ninh | 1.960,5 | -16,8% | 11,3% | 2.313,6 | +39,6% | -353,1 | 4.823 | 5.443 |
| Bình Dương | 1.850,4 | +17,9% | 10,7% | 1.431,8 | +26,1% | +418,6 | 4.846 | 3.832 |
| Đồng Nai | 1.431,9 | +15,3% | 8,3% | 1.360,8 | +22,8% | +71,1 | 3.789 | 3.450 |
| Hà Nội | 1.056,7 | +17,5% | 6,1% | 2.685,0 | +31,1% | -1.628,3 | 2.796 | 6.929 |
| Hải Phòng | 595,6 | +41,9% | 3,4% | 598,0 | +44,9% | -2,4 | 1.660 | 1.486 |
| Bắc Giang | 413,4 | +26,7% | 2,4% | 433,1 | +22,8% | -19,7 | 1.102 | 1.135 |
| Hải Dương | 411,8 | +9,1% | 2,4% | 479,9 | +34,4% | -68,1 | 1.075 | 1.176 |
| Long An | 394,3 | +23,2% | 2,3% | 323,4 | +41,4% | +71,0 | 963 | 866 |
| Tây Ninh | 301,3 | +23,5% | 1,7% | 282,5 | +77,8% | +18,9 | 767 | 642 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 274,6 | +19,7% | 1,6% | 490,1 | -11,2% | -215,5 | 760 | 1.347 |
| Hưng Yên | 259,0 | +30,7% | 1,5% | 294,0 | +16,4% | -35,0 | 699 | 768 |
| Vĩnh Phúc | 231,5 | +15,4% | 1,3% | 446,6 | +43,4% | -215,0 | 615 | 1.169 |
| Tiền Giang | 208,4 | +13,6% | 1,2% | 114,5 | +14,5% | +93,9 | 564 | 288 |
| Quảng Ninh | 180,5 | +37,4% | 1,0% | 181,2 | +23,1% | -0,7 | 419 | 467 |
| Bình Phước | 147,1 | +40,6% | 0,9% | 93,5 | +81,8% | +53,7 | 402 | 256 |
| Khánh Hòa | 143,6 | +110,5% | 0,8% | 62,7 | +20,9% | +80,8 | 370 | 166 |
| Hà Nam | 143,0 | +33,3% | 0,8% | 132,9 | +66,4% | +10,1 | 356 | 358 |
| Thanh Hóa | 134,7 | +43,2% | 0,8% | 90,4 | -15,1% | +44,2 | 376 | 208 |
| Đà Nẵng | 132,3 | +32,2% | 0,8% | 126,0 | +23,0% | +6,3 | 360 | 305 |
| Đắk Lắk | 116,4 | +36,8% | 0,7% | 7,4 | +12,2% | +109,0 | 287 | 33 |
| Nam Định | 113,3 | +33,1% | 0,7% | 85,1 | +45,8% | +28,2 | 286 | 206 |
| Phú Thọ | 105,7 | +21,3% | 0,6% | 133,4 | +42,1% | -27,8 | 271 | 287 |
| Cần Thơ | 101,2 | +11,7% | 0,6% | 34,8 | +34,0% | +66,4 | 268 | 86 |
| Ninh Bình | 83,6 | +18,9% | 0,5% | 111,3 | +49,1% | -27,7 | 242 | 259 |
| Bến Tre | 77,5 | +21,9% | 0,4% | 33,5 | +27,5% | +44,0 | 192 | 81 |
| Thái Bình | 76,3 | +2,4% | 0,4% | 109,9 | +47,2% | -33,6 | 217 | 249 |
| Bình Định | 74,3 | +9,2% | 0,4% | 34,0 | +79,7% | +40,3 | 192 | 78 |
| Cà Mau | 70,4 | -14,4% | 0,4% | 8,1 | +191,9% | +62,3 | 183 | 29 |
| Thừa Thiên Huế | 69,0 | +33,9% | 0,4% | 49,3 | +40,9% | +19,7 | 174 | 117 |
| Đồng Tháp | 67,2 | +2,5% | 0,4% | 50,9 | -11,0% | +16,4 | 181 | 132 |
| Quảng Nam | 59,4 | +30,0% | 0,3% | 139,2 | -0,6% | -79,8 | 155 | 387 |
| Gia Lai | 59,3 | +141,2% | 0,3% | 32,7 | +52,7% | +26,6 | 180 | 74 |
| Sóc Trăng | 55,3 | +4,9% | 0,3% | 13,6 | +58,3% | +41,7 | 138 | 35 |
| An Giang | 51,6 | +2,3% | 0,3% | 15,0 | +33,5% | +36,5 | 125 | 34 |
| Lào Cai | 46,2 | +53,6% | 0,3% | 26,9 | -35,8% | +19,3 | 104 | 69 |
| Hậu Giang | 43,9 | +19,5% | 0,3% | 40,4 | +18,8% | +3,5 | 114 | 119 |
| Lâm Đồng | 43,3 | +72,7% | 0,3% | 9,1 | -20,7% | +34,2 | 104 | 38 |
| Bạc Liêu | 42,9 | +7,8% | 0,2% | 7,0 | +389,8% | +35,9 | 107 | 15 |
| Nghệ An | 42,7 | +12,4% | 0,2% | 50,8 | +6,5% | -8,1 | 132 | 181 |
| Quảng Ngãi | 38,3 | +23,2% | 0,2% | 12,2 | -8,6% | +26,2 | 111 | 33 |
| Lạng Sơn | 31,2 | +39,9% | 0,2% | 45,6 | +34,1% | -14,4 | 90 | 122 |
| Kiên Giang | 29,7 | -1,2% | 0,2% | 16,6 | +279,1% | +13,1 | 77 | 34 |
| Trà Vinh | 28,8 | -3,8% | 0,2% | 7,1 | -34,2% | +21,6 | 83 | 24 |
| Vĩnh Long | 27,7 | -2,9% | 0,2% | 19,6 | -0,8% | +8,1 | 92 | 51 |
| Bình Thuận | 27,0 | -1,8% | 0,2% | 149,3 | +459,9% | -122,3 | 76 | 304 |
| Hà Giang | 26,8 | +65,5% | 0,2% | 5,5 | +110,0% | +21,3 | 62 | 11 |
| Hòa Bình | 26,7 | +15,1% | 0,2% | 37,1 | +11,5% | -10,4 | 76 | 98 |
| Kon Tum | 18,1 | +46,9% | 0,1% | 13,1 | +1.193,8% | +5,0 | 51 | 18 |
| Hà Tĩnh | 18,1 | +433,3% | 0,1% | 122,3 | +36,2% | -104,2 | 49 | 250 |
| Quảng Trị | 13,4 | -31,5% | 0,1% | 10,3 | +0,6% | +3,1 | 68 | 36 |
| Phú Yên | 12,8 | +53,7% | 0,1% | 6,2 | +31,1% | +6,6 | 30 | 16 |
| Đắk Nông | 12,4 | +41,0% | 0,1% | 0,5 | -72,4% | +11,9 | 35 | 1 |
| Yên Bái | 12,0 | +39,9% | 0,1% | 5,0 | -6,6% | +7,0 | 33 | 14 |
| Tuyên Quang | 8,3 | +60,9% | 0,0% | 2,5 | +41,0% | +5,8 | 23 | 14 |
| Quảng Bình | 5,1 | +50,5% | 0,0% | 20,2 | +175,4% | -15,1 | 19 | 38 |
| Ninh Thuận | 3,9 | +42,9% | 0,0% | 1,3 | +6,9% | +2,6 | 7 | 4 |
| Điện Biên | 1,4 | +54,0% | 0,0% | 0,0 | -99,9% | +1,4 | 2 | 2 |
| Cao Bằng | 0,3 | +245,4% | 0,0% | 1,7 | -22,9% | -1,4 | 1 | 4 |
| Sơn La | 0,1 | -97,3% | 0,0% | 1,6 | -9,8% | -1,5 | 0 | 6 |
| Bắc Kạn | — | 0,0 | -61,0% | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 3-2017
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 17.278,4 | 12.109,3 | +13,3% | 70,1% | 5.169,1 | +17,6% |
| Nhập khẩu | 18.551,7 | 11.074,1 | +27,3% | 59,7% | 7.477,5 | +30,5% |
| Cán cân | -1.273,3 | +1.035,1 | -2.308,5 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 3-2017: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 17.278,4 | 17.278,4 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 17.141,0 | 17.278,4 | 99,20% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 16.859,1 | 17.278,4 | 97,57% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 12.109,3 | 12.109,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 18.551,7 | 18.551,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 18.540,1 | 18.551,7 | 99,94% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 18.164,7 | 18.551,7 | 97,91% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.074,1 | 11.074,1 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2017
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 3-2017 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.