Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 1-2018
Tháng 1-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,28 tỉ USD, +40,6% so với cùng kỳ và +2,8% so với tháng trước; nhập khẩu 20,18 tỉ USD (+53,1% so với cùng kỳ) — xuất siêu 98,4 triệu USD.
Cộng dồn 1 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 20,28 tỉ USD (+40,6%), nhập khẩu 20,18 tỉ USD (+53,1%), xuất siêu 98,4 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.932,6 | +0,9% | +69,2% | 19,4% | 3.933 | +69,2% | 19,4% |
| Hàng dệt, may | 2.484,5 | +0,5% | +15,9% | 12,3% | 2.484 | +15,9% | 12,3% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.377,3 | +4,9% | +48,9% | 11,7% | 2.377 | +48,9% | 11,7% |
| Giày dép các loại | 1.418,2 | -3,5% | +21,5% | 7,0% | 1.418 | +21,5% | 7,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.207,9 | +5,0% | +34,5% | 6,0% | 1.208 | +34,5% | 6,0% |
| Hàng hóa khác | 841,9 | -2,3% | +19,1% | 4,2% | 842 | +19,1% | 4,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 787,5 | +3,6% | +31,2% | 3,9% | 787 | +31,2% | 3,9% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 762,0 | +21,2% | +27,2% | 3,8% | 762 | +27,2% | 3,8% |
| Hàng thủy sản | 665,4 | -9,5% | +38,1% | 3,3% | 665 | +38,1% | 3,3% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 568,3 | +0,8% | +24,7% | 568 | +24,7% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 495,3 | +0,6% | +96,3% | 2,4% | 495 | +96,3% | 2,4% |
| Cà phê | 419,7 | +28,5% | +2,3% | 2,1% | 420 | +2,3% | 2,1% |
| Hàng rau quả | 381,4 | +18,1% | +62,5% | 1,9% | 381 | +62,5% | 1,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 333,4 | +1,9% | +63,2% | 1,6% | 333 | +63,2% | 1,6% |
| Sắt thép các loại | 319,0 | -3,4% | +70,1% | 1,6% | 319 | +70,1% | 1,6% |
| Hạt điều | 312,7 | +1,9% | +91,7% | 1,5% | 313 | +91,7% | 1,5% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 296,2 | -2,5% | +3,6% | 1,5% | 296 | +3,6% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 259,0 | +19,9% | +66,7% | 1,3% | 259 | +66,7% | 1,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 249,0 | +5,2% | +38,2% | 1,2% | 249 | +38,2% | 1,2% |
| Gạo | 238,8 | +31,3% | +67,0% | 1,2% | 239 | +67,0% | 1,2% |
| Dầu thô | 205,4 | -23,8% | -6,4% | 1,0% | 205 | -6,4% | 1,0% |
| Cao su | 198,2 | -18,7% | +10,6% | 1,0% | 198 | +10,6% | 1,0% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 197,1 | +13,8% | +76,3% | 1,0% | 197 | +76,3% | 1,0% |
| Xăng dầu các loại | 171,7 | +16,0% | +66,9% | 0,8% | 172 | +66,9% | 0,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 156,0 | +12,1% | +46,0% | 0,8% | 156 | +46,0% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 155,0 | +9,6% | +71,0% | 0,8% | 155 | +71,0% | 0,8% |
| Hóa chất | 142,6 | +29,9% | +91,3% | 0,7% | 143 | +91,3% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 127,9 | -1,5% | +57,5% | 128 | +57,5% | ||
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 124,0 | +8,2% | +52,4% | 0,6% | 124 | +52,4% | 0,6% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 122,2 | -0,2% | +106,5% | 0,6% | 122 | +106,5% | 0,6% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 115,7 | +0,6% | +53,4% | 0,6% | 116 | +53,4% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 98,7 | +1,2% | +124,8% | 0,5% | 99 | +124,8% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 98,6 | -1,7% | +46,7% | 0,5% | 99 | +46,7% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 90,1 | +12,9% | +54,6% | 0,4% | 90 | +54,6% | 0,4% |
| Hạt tiêu | 68,0 | +27,1% | +10,4% | 0,3% | 68 | +10,4% | 0,3% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 67,5 | +7,7% | +54,9% | 0,3% | 68 | +54,9% | 0,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 63,1 | +12,3% | +120,4% | 0,3% | 63 | +120,4% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 55,9 | +1,2% | +48,4% | 0,3% | 56 | +48,4% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 54,4 | -6,3% | +38,6% | 0,3% | 54 | +38,6% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 52,2 | +2,3% | +80,2% | 0,3% | 52 | +80,2% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 51,5 | +11,3% | +26,1% | 0,3% | 51 | +26,1% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 51,2 | +4,4% | +75,8% | 0,3% | 51 | +75,8% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 44,2 | +24,3% | +25,0% | 0,2% | 44 | +25,0% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 33,3 | +6,9% | +109,6% | 33 | +109,6% | ||
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 32,9 | +23,2% | +30,0% | 0,2% | 33 | +30,0% | 0,2% |
| Than đá | 22,8 | -23,5% | +93,1% | 0,1% | 23 | +93,1% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 19,3 | +35,2% | +36,5% | 0,1% | 19 | +36,5% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 18,6 | -18,8% | +171,4% | 0,1% | 19 | +171,4% | 0,1% |
| Chè | 16,8 | -12,4% | +24,6% | 0,1% | 17 | +24,6% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.695,5 | -0,3% | +69,4% | 18,3% | 3.696 | +69,4% | 18,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.890,7 | -2,3% | +29,0% | 14,3% | 2.891 | +29,0% | 14,3% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.590,7 | -15,7% | +90,9% | 7,9% | 1.591 | +90,9% | 7,9% |
| Vải các loại | 1.039,5 | +1,4% | +57,6% | 5,2% | 1.039 | +57,6% | 5,2% |
| Hàng hóa khác | 982,5 | +5,3% | +66,6% | 4,9% | 983 | +66,6% | 4,9% |
| Sắt thép các loại | 813,4 | +8,1% | +23,8% | 4,0% | 813 | +23,8% | 4,0% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 778,4 | +13,2% | +66,4% | 3,9% | 778 | +66,4% | 3,9% |
| Xăng dầu các loại | 755,9 | +0,9% | +51,8% | 3,7% | 756 | +51,8% | 3,7% |
| Kim loại thường khác | 598,0 | +3,1% | +53,0% | 3,0% | 598 | +53,0% | 3,0% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 520,3 | +3,1% | +59,7% | 2,6% | 520 | +59,7% | 2,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 439,7 | +5,5% | +37,1% | 2,2% | 440 | +37,1% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 428,2 | -1,3% | +50,1% | 2,1% | 428 | +50,1% | 2,1% |
| Hóa chất | 427,5 | +4,9% | +62,5% | 2,1% | 427 | +62,5% | 2,1% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 336,3 | +38,6% | +29,1% | 1,7% | 336 | +29,1% | 1,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 316,0 | -7,7% | +51,4% | 1,6% | 316 | +51,4% | 1,6% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 255,0 | -17,3% | +15,1% | 1,3% | 255 | +15,1% | 1,3% |
| Bông các loại | 252,4 | +34,4% | +55,8% | 1,3% | 252 | +55,8% | 1,3% |
| Dược phẩm | 246,6 | -11,5% | +37,9% | 1,2% | 247 | +37,9% | 1,2% |
| Hạt điều | 225,8 | +53,4% | +105,3% | 1,1% | 226 | +105,3% | 1,1% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 218,1 | -5,3% | +58,3% | 1,1% | 218 | +58,3% | 1,1% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 211,1 | +1,1% | +47,2% | 1,0% | 211 | +47,2% | 1,0% |
| Phế liệu sắt thép | 198,2 | +26,0% | +181,9% | 1,0% | 198 | +181,9% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 197,3 | +10,5% | +72,9% | 1,0% | 197 | +72,9% | 1,0% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 197,1 | +41,0% | +136,5% | 1,0% | 197 | +136,5% | 1,0% |
| Ngô | 178,1 | +92,9% | +53,6% | 0,9% | 178 | +53,6% | 0,9% |
| Hàng thủy sản | 173,4 | +22,5% | +79,2% | 0,9% | 173 | +79,2% | 0,9% |
| Giấy các loại | 168,5 | +11,2% | +55,0% | 0,8% | 169 | +55,0% | 0,8% |
| Lúa mì | 159,9 | +108,6% | +226,4% | 0,8% | 160 | +226,4% | 0,8% |
| Hàng rau quả | 158,7 | +16,2% | +63,5% | 0,8% | 159 | +63,5% | 0,8% |
| Than đá | 136,2 | -18,8% | +187,8% | 0,7% | 136 | +187,8% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 111,9 | -4,4% | +46,1% | 0,6% | 112 | +46,1% | 0,6% |
| Cao su | 104,3 | +7,5% | +40,7% | 0,5% | 104 | +40,7% | 0,5% |
| Khí đốt hóa lỏng | 99,6 | +128,1% | +88,2% | 0,5% | 100 | +88,2% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 96,1 | -5,5% | +29,2% | 0,5% | 96 | +29,2% | 0,5% |
| Quặng và khoáng sản khác | 94,5 | +85,7% | +219,8% | 0,5% | 94 | +219,8% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 87,2 | +27,8% | +82,9% | 0,4% | 87 | +82,9% | 0,4% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 84,2 | +2,7% | +59,4% | 0,4% | 84 | +59,4% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 82,2 | +2,2% | +4,5% | 0,4% | 82 | +4,5% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 77,9 | -23,2% | -17,7% | 0,4% | 78 | -17,7% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 77,4 | -3,8% | -7,1% | 0,4% | 77 | -7,1% | 0,4% |
| Đậu tương | 76,5 | +1,6% | +80,4% | 0,4% | 76 | +80,4% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 74,2 | -26,5% | +26,3% | 0,4% | 74 | +26,3% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 72,3 | +0,7% | +40,4% | 0,4% | 72 | +40,4% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 72,1 | -0,2% | +26,2% | 0,4% | 72 | +26,2% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 65,2 | +10,3% | +40,9% | 0,3% | 65 | +40,9% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 64,9 | -8,0% | +64,7% | 0,3% | 65 | +64,7% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 52,4 | -3,8% | +38,6% | 0,3% | 52 | +38,6% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 48,9 | +38,8% | +68,1% | 0,2% | 49 | +68,1% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 43,5 | -25,7% | +75,4% | 0,2% | 44 | +75,4% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 41,7 | -2,0% | +43,0% | 0,2% | 42 | +43,0% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 34,8 | -14,1% | +102,8% | 0,2% | 35 | +102,8% | 0,2% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 18,1 | -94,9% | -88,0% | 0,1% | 18 | -88,0% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 8,2 | -77,5% | +1,1% | 0,0% | 8 | +1,1% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 1-2018
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 3.664,2 | +104,1% | 18,1% | 5.757,7 | +47,3% | -2.093,5 | 3.664 | 5.758 |
| Mỹ | 3.623,3 | +20,5% | 17,9% | 885,6 | +27,3% | +2.737,7 | 3.623 | 886 |
| Nhật Bản | 1.565,5 | +25,6% | 7,7% | 1.523,5 | +72,1% | +41,9 | 1.565 | 1.524 |
| Hàn Quốc | 1.565,2 | +56,7% | 7,7% | 4.296,3 | +57,9% | -2.731,2 | 1.565 | 4.296 |
| Hà Lan | 633,1 | +19,3% | 3,1% | 61,6 | +16,1% | +571,4 | 633 | 62 |
| Hồng Kông | 608,9 | +33,0% | 3,0% | 132,6 | +13,9% | +476,3 | 609 | 133 |
| Đức | 576,7 | +16,0% | 2,8% | 291,2 | +65,8% | +285,4 | 577 | 291 |
| Thái Lan | 481,4 | +53,8% | 2,4% | 953,3 | +58,8% | -472,0 | 481 | 953 |
| UAE | 479,5 | +56,9% | 2,4% | 61,7 | +30,8% | +417,9 | 480 | 62 |
| Ấn Độ | 449,3 | +101,5% | 2,2% | 424,3 | +53,7% | +25,0 | 449 | 424 |
| Áo | 444,2 | +124,4% | 2,2% | 18,9 | -27,1% | +425,3 | 444 | 19 |
| Anh | 415,2 | +23,1% | 2,0% | 72,9 | +59,6% | +342,3 | 415 | 73 |
| Malaysia | 345,7 | +22,5% | 1,7% | 734,5 | +107,8% | -388,8 | 346 | 734 |
| Indonesia | 319,3 | +51,2% | 1,6% | 355,7 | +25,3% | -36,4 | 319 | 356 |
| Đài Loan | 318,4 | +81,9% | 1,6% | 1.119,7 | +47,3% | -801,3 | 318 | 1.120 |
| Úc | 318,3 | +49,2% | 1,6% | 287,2 | +76,0% | +31,1 | 318 | 287 |
| Philippines | 310,6 | +55,9% | 1,5% | 103,2 | +40,8% | +207,3 | 311 | 103 |
| Campuchia | 305,0 | +66,3% | 1,5% | 114,8 | +28,2% | +190,2 | 305 | 115 |
| Pháp | 297,2 | +16,3% | 1,5% | 122,6 | +46,2% | +174,6 | 297 | 123 |
| Canada | 236,5 | +27,0% | 1,2% | 58,2 | +145,4% | +178,2 | 236 | 58 |
| Singapore | 225,6 | -3,4% | 1,1% | 376,6 | +13,3% | -151,0 | 226 | 377 |
| Tây Ban Nha | 220,3 | +23,8% | 1,1% | 41,5 | +0,1% | +178,8 | 220 | 41 |
| Bỉ | 205,5 | +8,5% | 1,0% | 33,7 | +34,0% | +171,9 | 206 | 34 |
| Brazil | 191,7 | +31,0% | 0,9% | 254,2 | +177,7% | -62,5 | 192 | 254 |
| Ý | 185,6 | -40,9% | 0,9% | 153,9 | +62,7% | +31,7 | 186 | 154 |
| Nga | 178,7 | +34,2% | 0,9% | 156,1 | +85,0% | +22,7 | 179 | 156 |
| Mexico | 155,6 | +5,8% | 0,8% | 124,5 | +309,7% | +31,1 | 156 | 125 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 150,0 | +99,5% | 0,7% | 20,9 | +17,1% | +129,1 | 150 | 21 |
| Ba Lan | 99,5 | +123,0% | 0,5% | 20,5 | +53,7% | +79,0 | 100 | 21 |
| Bangladesh | 77,5 | +36,9% | 0,4% | 5,2 | — | +72,2 | 77 | 5 |
| Thụy Điển | 75,9 | +35,4% | 0,4% | 26,1 | +30,9% | +49,8 | 76 | 26 |
| Chile | 74,7 | +10,4% | 0,4% | 31,0 | +82,9% | +43,8 | 75 | 31 |
| Myanmar | 66,2 | +56,7% | 0,3% | 8,6 | -49,9% | +57,6 | 66 | 9 |
| Israel | 64,1 | +40,4% | 0,3% | 28,0 | -19,2% | +36,1 | 64 | 28 |
| Nam Phi | 61,1 | +13,8% | 0,3% | 21,3 | +39,6% | +39,8 | 61 | 21 |
| Slovakia | 59,8 | +41,9% | 0,3% | 1,5 | -61,0% | +58,3 | 60 | 1 |
| Argentina | 54,2 | +95,8% | 0,3% | 250,4 | +54,6% | -196,2 | 54 | 250 |
| Lào | 52,9 | +22,6% | 0,3% | 45,1 | +44,0% | +7,8 | 53 | 45 |
| Colombia | 48,0 | +118,4% | 0,2% | — | 48 | |||
| Ả Rập Xê Út | 43,8 | +53,3% | 0,2% | 147,8 | +108,3% | -103,9 | 44 | 148 |
| Pakistan | 40,7 | -4,7% | 0,2% | 9,5 | +7,0% | +31,2 | 41 | 10 |
| Đan Mạch | 34,4 | +24,7% | 0,2% | 17,9 | +26,6% | +16,4 | 34 | 18 |
| Malta | 33,2 | +5.436,7% | 0,2% | 2,5 | +62,4% | +30,7 | 33 | 2 |
| Ai Cập | 32,7 | +94,0% | 0,2% | — | 33 | |||
| New Zealand | 32,5 | +21,1% | 0,2% | 52,8 | +19,5% | -20,4 | 32 | 53 |
| Bồ Đào Nha | 31,2 | +49,6% | 0,2% | 6,7 | +174,0% | +24,5 | 31 | 7 |
| Iraq | 30,9 | +54,6% | 0,2% | — | 31 | |||
| Ireland | 30,8 | +297,3% | 0,2% | 153,5 | +40,5% | -122,7 | 31 | 154 |
| Slovenia | 28,2 | +20,7% | 0,1% | 4,7 | +101,3% | +23,5 | 28 | 5 |
| Panama | 25,3 | +15,4% | 0,1% | — | 25 | |||
| Ukraine | 24,7 | +62,9% | 0,1% | 10,8 | -22,5% | +13,9 | 25 | 11 |
| Hungary | 24,0 | +105,9% | 0,1% | 19,3 | +38,2% | +4,7 | 24 | 19 |
| Peru | 22,2 | +5,0% | 0,1% | 0,9 | -72,4% | +21,3 | 22 | 1 |
| Thụy Sĩ | 21,8 | +89,9% | 0,1% | 72,5 | +91,9% | -50,8 | 22 | 73 |
| Algeria | 21,4 | -2,5% | 0,1% | — | 21 | |||
| Sri Lanka | 18,3 | +14,6% | 0,1% | — | 18 | |||
| Hy Lạp | 18,1 | -58,7% | 0,1% | 11,1 | +67,8% | +7,0 | 18 | 11 |
| Latvia | 17,8 | +57,5% | 0,1% | 2,3 | +450,5% | +15,5 | 18 | 2 |
| Séc | 16,9 | +13,7% | 0,1% | 14,8 | +169,6% | +2,1 | 17 | 15 |
| Na Uy | 13,4 | -11,2% | 0,1% | 30,6 | +41,6% | -17,2 | 13 | 31 |
| Romania | 12,4 | +34,6% | 0,1% | 6,6 | -65,6% | +5,8 | 12 | 7 |
| Ghana | 9,8 | +28,2% | 0,0% | 5,1 | — | +4,8 | 10 | 5 |
| Kuwait | 8,9 | +132,0% | 0,0% | 12,0 | +361,2% | -3,1 | 9 | 12 |
| Togo | 8,7 | +28,5% | 0,0% | — | 9 | |||
| Phần Lan | 8,5 | -9,1% | 0,0% | 18,9 | -20,5% | -10,4 | 8 | 19 |
| Croatia | 7,8 | +38,4% | 0,0% | 2,8 | +135,7% | +4,9 | 8 | 3 |
| Luxembourg | 5,1 | +115,8% | 0,0% | 2,4 | +3,2% | +2,7 | 5 | 2 |
| Litva | 4,1 | +91,8% | 0,0% | 1,1 | -84,8% | +3,0 | 4 | 1 |
| Estonia | 3,9 | +58,2% | 0,0% | 0,3 | -41,2% | +3,6 | 4 | 0 |
| Nigeria | 3,9 | +6,8% | 0,0% | 10,2 | — | -6,3 | 4 | 10 |
| Kenya | 3,7 | +30,8% | 0,0% | — | 4 | |||
| Bulgaria | 3,3 | -3,0% | 0,0% | 3,2 | -54,0% | +0,1 | 3 | 3 |
| Mozambique | 2,8 | -19,3% | 0,0% | — | 3 | |||
| Síp | 2,8 | -6,9% | 0,0% | 4,7 | +168,1% | -1,9 | 3 | 5 |
| Tanzania | 2,5 | +335,4% | 0,0% | 180,7 | — | -178,1 | 3 | 181 |
| Senegal | 2,1 | +2,3% | 0,0% | — | 2 | |||
| Bờ Biển Ngà | 1,7 | -91,8% | 0,0% | 16,4 | +230,9% | -14,8 | 2 | 16 |
| Đông Timor | 1,4 | -46,7% | 0,0% | — | 1 | |||
| Angola | 1,1 | -39,3% | 0,0% | — | 1 | |||
| Brunei | 0,7 | -41,5% | 0,0% | 2,7 | — | -2,0 | 1 | 3 |
| Belarus | — | 18,1 | +13,7% | 18 | ||||
| Kazakhstan | — | 11,0 | +217,4% | 11 | ||||
| Cameroon | — | 11,1 | -1,6% | 11 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 21,1 | — | 21 | ||||
| Qatar | — | 46,6 | +274,4% | 47 | ||||
| Tunisia | — | 1,4 | +33,2% | 1 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 1-2018
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.232,7 | +23,6% | 15,9% | 3.994,2 | +48,2% | -761,5 | 3.233 | 3.994 |
| Bắc Ninh | 2.992,4 | +109,2% | 14,8% | 2.713,3 | +91,3% | +279,1 | 2.992 | 2.713 |
| Bình Dương | 2.186,6 | +35,0% | 10,8% | 1.676,4 | +53,2% | +510,3 | 2.187 | 1.676 |
| Thái Nguyên | 1.944,1 | +27,8% | 9,6% | 1.379,3 | +42,6% | +564,8 | 1.944 | 1.379 |
| Đồng Nai | 1.616,2 | +30,5% | 8,0% | 1.380,9 | +48,3% | +235,3 | 1.616 | 1.381 |
| Hà Nội | 1.166,4 | +33,4% | 5,8% | 2.735,2 | +33,4% | -1.568,8 | 1.166 | 2.735 |
| Hải Phòng | 850,6 | +50,5% | 4,2% | 796,9 | +94,1% | +53,7 | 851 | 797 |
| Hải Dương | 528,5 | +47,8% | 2,6% | 463,2 | +50,1% | +65,3 | 529 | 463 |
| Bắc Giang | 455,9 | +27,5% | 2,2% | 503,0 | +49,9% | -47,1 | 456 | 503 |
| Long An | 448,3 | +41,3% | 2,2% | 326,4 | +28,3% | +121,9 | 448 | 326 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 358,7 | +34,0% | 1,8% | 696,0 | +70,9% | -337,3 | 359 | 696 |
| Tây Ninh | 347,5 | +47,1% | 1,7% | 232,8 | +56,1% | +114,7 | 347 | 233 |
| Vĩnh Phúc | 284,4 | +40,9% | 1,4% | 480,1 | +35,7% | -195,7 | 284 | 480 |
| Hưng Yên | 268,5 | +13,2% | 1,3% | 319,0 | +56,8% | -50,5 | 269 | 319 |
| Tiền Giang | 237,0 | +17,1% | 1,2% | 140,2 | +93,2% | +96,8 | 237 | 140 |
| Thanh Hóa | 199,8 | +45,3% | 1,0% | 98,9 | +79,8% | +100,9 | 200 | 99 |
| Lạng Sơn | 195,0 | +506,8% | 1,0% | 83,4 | +80,2% | +111,6 | 195 | 83 |
| Quảng Ninh | 194,1 | +70,1% | 1,0% | 180,7 | +22,9% | +13,5 | 194 | 181 |
| Bình Phước | 192,2 | +34,4% | 0,9% | 157,1 | +111,4% | +35,1 | 192 | 157 |
| Hà Nam | 166,6 | +51,3% | 0,8% | 154,7 | +46,3% | +11,9 | 167 | 155 |
| Khánh Hòa | 150,8 | +16,6% | 0,7% | 92,2 | +59,6% | +58,5 | 151 | 92 |
| Đà Nẵng | 145,0 | +23,1% | 0,7% | 105,9 | +18,6% | +39,1 | 145 | 106 |
| Cần Thơ | 131,8 | +50,9% | 0,6% | 45,0 | +88,9% | +86,8 | 132 | 45 |
| Nam Định | 131,4 | +41,3% | 0,6% | 88,6 | +43,5% | +42,8 | 131 | 89 |
| Phú Thọ | 130,5 | +40,3% | 0,6% | 142,0 | +62,4% | -11,5 | 131 | 142 |
| Thái Bình | 126,3 | +58,0% | 0,6% | 130,5 | +96,7% | -4,2 | 126 | 130 |
| Đắk Lắk | 124,0 | +38,3% | 0,6% | 17,4 | +28,7% | +106,7 | 124 | 17 |
| Ninh Bình | 106,5 | +32,1% | 0,5% | 120,4 | +58,7% | -14,0 | 106 | 120 |
| Bến Tre | 89,7 | +57,1% | 0,4% | 36,7 | +68,5% | +53,0 | 90 | 37 |
| Lào Cai | 88,8 | +210,0% | 0,4% | 28,2 | +59,5% | +60,7 | 89 | 28 |
| Đồng Tháp | 88,0 | +56,5% | 0,4% | 43,3 | -6,3% | +44,7 | 88 | 43 |
| Bình Định | 78,3 | +18,5% | 0,4% | 29,5 | +68,1% | +48,8 | 78 | 30 |
| Thừa Thiên Huế | 71,7 | +30,0% | 0,4% | 46,1 | +43,9% | +25,6 | 72 | 46 |
| Quảng Nam | 70,8 | +19,4% | 0,3% | 171,7 | +86,2% | -100,9 | 71 | 172 |
| Cà Mau | 68,8 | +22,8% | 0,3% | 17,8 | +78,2% | +51,0 | 69 | 18 |
| Nghệ An | 68,6 | +41,1% | 0,3% | 82,1 | +40,9% | -13,5 | 69 | 82 |
| An Giang | 66,6 | +80,9% | 0,3% | 15,0 | +77,8% | +51,6 | 67 | 15 |
| Gia Lai | 62,6 | +4,2% | 0,3% | 9,4 | -43,7% | +53,1 | 63 | 9 |
| Kiên Giang | 61,4 | +144,0% | 0,3% | 10,6 | +65,4% | +50,8 | 61 | 11 |
| Sóc Trăng | 60,2 | +39,2% | 0,3% | 5,8 | -55,3% | +54,4 | 60 | 6 |
| Hà Tĩnh | 47,4 | +209,2% | 0,2% | 118,7 | +422,2% | -71,3 | 47 | 119 |
| Hậu Giang | 47,1 | +29,0% | 0,2% | 53,5 | +44,0% | -6,5 | 47 | 54 |
| Bạc Liêu | 46,7 | +49,0% | 0,2% | 13,3 | +305,4% | +33,4 | 47 | 13 |
| Quảng Ngãi | 44,8 | +27,5% | 0,2% | 23,7 | +113,7% | +21,0 | 45 | 24 |
| Lâm Đồng | 39,3 | +28,2% | 0,2% | 10,0 | -7,5% | +29,4 | 39 | 10 |
| Vĩnh Long | 36,1 | +1,1% | 0,2% | 16,0 | +5,7% | +20,0 | 36 | 16 |
| Bình Thuận | 35,2 | +14,6% | 0,2% | 55,9 | -37,5% | -20,8 | 35 | 56 |
| Hòa Bình | 34,9 | +35,8% | 0,2% | 40,1 | +37,7% | -5,2 | 35 | 40 |
| Trà Vinh | 31,4 | +1,8% | 0,2% | 10,5 | +21,8% | +20,9 | 31 | 10 |
| Kon Tum | 28,3 | +67,3% | 0,1% | 1,1 | -66,8% | +27,2 | 28 | 1 |
| Quảng Trị | 22,6 | -19,1% | 0,1% | 16,9 | +14,5% | +5,7 | 23 | 17 |
| Yên Bái | 14,6 | +31,9% | 0,1% | 5,6 | +131,9% | +9,0 | 15 | 6 |
| Đắk Nông | 14,6 | +20,9% | 0,1% | 0,8 | +328,1% | +13,8 | 15 | 1 |
| Quảng Bình | 13,4 | +134,7% | 0,1% | 24,3 | +90,6% | -10,9 | 13 | 24 |
| Phú Yên | 9,4 | -9,3% | 0,0% | 8,0 | +118,2% | +1,5 | 9 | 8 |
| Tuyên Quang | 5,6 | -29,6% | 0,0% | 11,0 | +164,5% | -5,3 | 6 | 11 |
| Hà Giang | 5,3 | -71,1% | 0,0% | 4,1 | +308,3% | +1,1 | 5 | 4 |
| Cao Bằng | 5,1 | +994,7% | 0,0% | 3,1 | +353,2% | +2,0 | 5 | 3 |
| Ninh Thuận | 4,9 | +328,5% | 0,0% | 6,6 | +672,2% | -1,6 | 5 | 7 |
| Điện Biên | 0,8 | +118,6% | 0,0% | 0,4 | -79,2% | +0,4 | 1 | 0 |
| Sơn La | 0,6 | +121,9% | 0,0% | 1,0 | -53,5% | -0,4 | 1 | 1 |
| Lai Châu | 0,0 | — | 0,0% | 2,2 | — | -2,1 | 0 | 2 |
| Bắc Kạn | — | 0,3 | +1.126,5% | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 1-2018
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 20.275,5 | 14.113,3 | +41,4% | 69,6% | 6.162,2 | +38,8% |
| Nhập khẩu | 20.177,1 | 11.909,0 | +56,5% | 59,0% | 8.268,1 | +48,5% |
| Cán cân | +98,4 | +2.204,3 | -2.105,9 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 1-2018: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 20.275,5 | 20.275,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 20.275,5 | 20.275,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 19.861,6 | 20.275,5 | 97,96% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 14.113,3 | 14.113,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 20.177,1 | 20.177,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 20.177,1 | 20.177,1 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 19.908,6 | 20.177,1 | 98,67% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.909,0 | 11.909,0 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2018
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 1-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.