Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 10-2018
Tháng 10-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 22,58 tỉ USD, +11,0% so với cùng kỳ và +7,0% so với tháng trước; nhập khẩu 21,74 tỉ USD (+19,3% so với cùng kỳ) — xuất siêu 834,0 triệu USD.
Cộng dồn 10 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 202,13 tỉ USD (+15,3%), nhập khẩu 194,80 tỉ USD (+12,4%), xuất siêu 7,33 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.741,8 | -6,8% | -9,8% | 21,0% | 41.450 | +12,7% | 20,5% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.836,3 | +7,6% | +11,9% | 12,6% | 24.602 | +16,7% | 12,2% |
| Hàng dệt, may | 2.726,2 | +1,4% | +22,8% | 12,1% | 25.174 | +17,2% | 12,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.525,0 | +12,5% | +32,7% | 6,8% | 13.530 | +28,2% | 6,7% |
| Giày dép các loại | 1.385,1 | +18,6% | +17,1% | 6,1% | 13.127 | +10,9% | 6,5% |
| Hàng hóa khác | 926,9 | +10,2% | +9,9% | 4,1% | 8.618 | +6,1% | 4,3% |
| Hàng thủy sản | 873,7 | +13,1% | +2,6% | 3,9% | 7.230 | +6,1% | 3,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 847,1 | +18,6% | +25,5% | 3,8% | 7.228 | +15,7% | 3,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 797,5 | +40,3% | +16,5% | 3,5% | 6.693 | +15,4% | 3,3% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 646,3 | +5,8% | +53,3% | 2,9% | 4.144 | +48,3% | 2,1% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 603,1 | +18,1% | +18,8% | 5.062 | +8,7% | ||
| Sắt thép các loại | 446,8 | +13,2% | +38,8% | 2,0% | 3.829 | +52,9% | 1,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 335,3 | +7,8% | +6,7% | 1,5% | 3.332 | +13,2% | 1,6% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 292,6 | +20,1% | +18,3% | 1,3% | 2.768 | +1,4% | 1,4% |
| Hàng rau quả | 286,3 | +0,3% | +19,3% | 1,3% | 3.258 | +13,8% | 1,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 281,6 | +16,6% | +25,5% | 1,2% | 2.502 | +20,1% | 1,2% |
| Hạt điều | 281,5 | +10,7% | -15,2% | 1,2% | 2.814 | -2,5% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 255,3 | +0,3% | +20,6% | 1,1% | 2.477 | +32,7% | 1,2% |
| Cà phê | 251,1 | +18,4% | +35,6% | 1,1% | 3.001 | +1,8% | 1,5% |
| Cao su | 235,8 | +20,1% | +32,6% | 1,0% | 1.658 | -7,5% | 0,8% |
| Hóa chất | 216,5 | +20,0% | +100,1% | 1,0% | 1.516 | +50,8% | 0,7% |
| Dầu thô | 216,4 | +38,9% | +1,9% | 1,0% | 1.871 | -22,8% | 0,9% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 196,4 | +15,2% | +26,8% | 0,9% | 1.931 | +32,0% | 1,0% |
| Gạo | 186,1 | +9,8% | -24,3% | 0,8% | 2.641 | +16,1% | 1,3% |
| Xăng dầu các loại | 170,3 | +5,2% | +37,3% | 0,8% | 1.702 | +46,4% | 0,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 166,1 | +12,1% | +8,8% | 0,7% | 1.601 | +11,8% | 0,8% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 164,1 | +12,0% | +30,7% | 1.419 | +32,3% | ||
| Dây điện và dây cáp điện | 157,1 | -3,0% | +3,8% | 0,7% | 1.428 | +30,3% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 123,9 | +1,6% | +4,6% | 0,5% | 1.165 | +14,9% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 121,2 | +8,1% | +117,0% | 0,5% | 1.010 | +90,3% | 0,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 107,9 | +52,5% | +98,3% | 0,5% | 763 | +88,8% | 0,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 103,7 | +15,3% | +33,3% | 0,5% | 892 | +22,9% | 0,4% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 96,7 | +35,6% | +14,9% | 0,4% | 840 | +15,4% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 85,8 | +33,6% | +3,2% | 0,4% | 784 | -2,2% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 82,8 | +10,1% | -11,3% | 0,4% | 832 | -0,0% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 73,2 | +3,9% | -27,6% | 0,3% | 824 | +35,8% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 63,0 | +11,6% | +15,5% | 0,3% | 583 | +19,9% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 62,1 | +42,8% | +17,9% | 0,3% | 508 | +12,1% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 61,7 | +12,1% | +10,2% | 0,3% | 536 | +11,4% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 59,5 | -0,4% | +30,5% | 0,3% | 601 | +17,9% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 45,6 | +14,6% | +12,4% | 0,2% | 412 | +9,1% | 0,2% |
| Hạt tiêu | 45,4 | -10,6% | -10,4% | 0,2% | 680 | -33,1% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 43,9 | +4,7% | +14,9% | 0,2% | 442 | +14,1% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 33,0 | +24,9% | +29,5% | 0,1% | 279 | +27,1% | 0,1% |
| Than đá | 29,8 | +83,1% | +121,8% | 0,1% | 274 | +24,6% | 0,1% |
| Chè | 22,4 | +20,7% | +2,3% | 0,1% | 174 | -6,5% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 20,0 | -23,0% | -30,3% | 0,1% | 246 | +6,3% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 16,2 | +103,2% | -12,6% | 0,1% | 160 | +9,5% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 5,3 | -31,7% | -74,3% | 139 | -37,7% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.943,4 | +8,7% | +20,4% | 18,1% | 35.366 | +15,7% | 18,2% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.982,2 | +11,7% | +19,2% | 13,7% | 26.925 | -3,9% | 13,8% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.682,3 | -1,4% | -12,6% | 7,7% | 12.678 | -1,0% | 6,5% |
| Vải các loại | 1.153,0 | +15,1% | +15,8% | 5,3% | 10.569 | +14,1% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 1.022,2 | +22,1% | +24,0% | 4,7% | 8.822 | +17,9% | 4,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 865,3 | +16,6% | +33,6% | 4,0% | 7.491 | +20,3% | 3,8% |
| Sắt thép các loại | 856,3 | +9,1% | +7,6% | 3,9% | 8.355 | +10,9% | 4,3% |
| Kim loại thường khác | 551,5 | +19,2% | +18,4% | 2,5% | 6.224 | +30,2% | 3,2% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 541,6 | +10,8% | +10,4% | 2,5% | 4.868 | +9,3% | 2,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 522,9 | +10,9% | +11,0% | 2,4% | 4.784 | +5,0% | 2,5% |
| Hóa chất | 487,7 | +21,7% | +39,7% | 2,2% | 4.242 | +27,9% | 2,2% |
| Xăng dầu các loại | 481,2 | -3,3% | -20,2% | 2,2% | 6.746 | +19,6% | 3,5% |
| Dầu thô | 472,9 | +206,7% | — | 2,2% | 2.032 | +398,0% | 1,0% |
| Sản phẩm hóa chất | 460,6 | +16,1% | +16,5% | 2,1% | 4.143 | +10,7% | 2,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 336,0 | +7,9% | +11,5% | 1,5% | 2.973 | +17,1% | 1,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 332,6 | -13,8% | +32,4% | 1,5% | 3.221 | +18,2% | 1,7% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 325,6 | +5,4% | +16,8% | 1,5% | 3.014 | +15,4% | 1,5% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 280,9 | +24,0% | +48,9% | 1,3% | 2.016 | +18,9% | 1,0% |
| Than đá | 266,9 | +12,1% | +68,3% | 1,2% | 2.052 | +71,9% | 1,1% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 266,6 | +10,0% | +72,3% | 1,2% | 1.199 | -29,6% | 0,6% |
| Dược phẩm | 234,5 | +13,1% | -9,3% | 1,1% | 2.288 | -1,3% | 1,2% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 221,6 | +10,6% | +45,8% | 1,0% | 2.000 | +35,6% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 212,7 | +9,5% | +24,1% | 1,0% | 1.871 | +4,4% | 1,0% |
| Bông các loại | 207,4 | -3,1% | +11,4% | 1,0% | 2.579 | +26,9% | 1,3% |
| Ngô | 207,3 | -17,2% | +31,8% | 1,0% | 1.699 | +34,6% | 0,9% |
| Phế liệu sắt thép | 193,8 | +16,5% | +36,4% | 0,9% | 1.577 | +46,3% | 0,8% |
| Giấy các loại | 176,8 | +17,0% | +28,4% | 0,8% | 1.561 | +14,7% | 0,8% |
| Hạt điều | 157,5 | +4,6% | +31,6% | 0,7% | 2.108 | -9,3% | 1,1% |
| Hàng thủy sản | 149,0 | +26,1% | +29,0% | 0,7% | 1.409 | +22,2% | 0,7% |
| Lúa mì | 141,5 | +55,0% | +82,0% | 0,7% | 1.106 | +29,2% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 138,0 | -9,7% | +24,4% | 0,6% | 1.434 | +13,3% | 0,7% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 127,2 | +26,0% | +10,1% | 0,6% | 1.570 | +9,7% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 126,9 | +10,0% | +21,0% | 0,6% | 1.083 | +9,7% | 0,6% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 120,2 | +48,4% | +105,7% | 0,6% | 802 | +16,8% | 0,4% |
| Cao su | 112,6 | +24,1% | +21,0% | 0,5% | 911 | +1,4% | 0,5% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 107,4 | +13,5% | +48,0% | 0,5% | 1.519 | +106,5% | 0,8% |
| Quặng và khoáng sản khác | 104,5 | +15,7% | +44,5% | 0,5% | 981 | +77,5% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 85,9 | +37,2% | +4,3% | 0,4% | 795 | +9,1% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 85,6 | +1,9% | -15,9% | 0,4% | 963 | -9,8% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 85,4 | +5,1% | -4,4% | 0,4% | 790 | -4,3% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 85,2 | +55,5% | +24,6% | 0,4% | 810 | +2,9% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 80,4 | +8,0% | -2,6% | 0,4% | 758 | -4,3% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 78,7 | +10,1% | +13,1% | 0,4% | 710 | +7,1% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 78,2 | +21,2% | +18,0% | 0,4% | 570 | +17,6% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 74,4 | -15,1% | +121,1% | 0,3% | 731 | +28,7% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 74,0 | +26,1% | +20,2% | 0,3% | 591 | +5,5% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 73,6 | +28,7% | +46,2% | 0,3% | 583 | +12,5% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 72,2 | +8,6% | +19,4% | 0,3% | 659 | +21,5% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 67,3 | +28,2% | +66,6% | 0,3% | 516 | +40,0% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 60,0 | -7,1% | -18,5% | 0,3% | 607 | -1,6% | 0,3% |
| Đậu tương | 51,7 | -32,0% | +27,9% | 0,2% | 626 | +6,0% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 44,4 | +34,8% | +34,1% | 0,2% | 275 | +25,6% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 40,0 | +49,8% | +43,1% | 0,2% | 337 | +13,4% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 36,7 | +82,8% | +88,7% | 0,2% | 256 | +2,2% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 10-2018
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 4.628,1 | +8,5% | 20,5% | 6.145,0 | +18,8% | -1.516,9 | 33.470 | 53.405 |
| Mỹ | 4.403,9 | +23,2% | 19,5% | 1.101,1 | +49,3% | +3.302,7 | 39.407 | 10.646 |
| Hàn Quốc | 1.783,3 | +20,8% | 7,9% | 4.155,7 | +5,3% | -2.372,4 | 15.246 | 39.218 |
| Nhật Bản | 1.749,7 | +14,1% | 7,7% | 1.821,8 | +25,7% | -72,1 | 15.459 | 15.697 |
| Hồng Kông | 738,0 | -2,3% | 3,3% | 110,8 | -16,6% | +627,2 | 6.669 | 1.311 |
| Hà Lan | 583,9 | -3,5% | 2,6% | 97,7 | +65,0% | +486,2 | 5.913 | 630 |
| Đức | 578,4 | +17,5% | 2,6% | 389,1 | +39,4% | +189,3 | 5.721 | 3.125 |
| Ấn Độ | 529,6 | +64,4% | 2,3% | 369,6 | +12,0% | +160,0 | 5.705 | 3.478 |
| Thái Lan | 480,1 | +21,8% | 2,1% | 1.121,6 | +13,5% | -641,5 | 4.667 | 9.737 |
| Anh | 476,7 | -6,3% | 2,1% | 100,3 | +56,1% | +376,5 | 4.733 | 694 |
| Singapore | 360,5 | +32,0% | 1,6% | 347,2 | -13,2% | +13,3 | 2.693 | 3.934 |
| Malaysia | 354,8 | +3,0% | 1,6% | 658,7 | +23,4% | -303,9 | 3.446 | 6.201 |
| Úc | 345,1 | +23,7% | 1,5% | 346,1 | +15,3% | -1,0 | 3.334 | 3.071 |
| Áo | 329,8 | -38,3% | 1,5% | 19,4 | +0,9% | +310,4 | 3.492 | 240 |
| Campuchia | 329,5 | +28,1% | 1,5% | 74,7 | +53,6% | +254,8 | 3.101 | 809 |
| Philippines | 323,7 | +24,2% | 1,4% | 125,0 | +6,7% | +198,7 | 2.815 | 1.035 |
| UAE | 322,6 | -32,1% | 1,4% | 36,6 | +14,2% | +286,0 | 4.397 | 393 |
| Ý | 314,7 | +90,8% | 1,4% | 135,2 | +8,6% | +179,5 | 2.394 | 1.480 |
| Pháp | 306,7 | +16,2% | 1,4% | 139,4 | +20,8% | +167,3 | 3.099 | 1.094 |
| Indonesia | 287,2 | +16,9% | 1,3% | 516,4 | +50,7% | -229,2 | 2.951 | 3.907 |
| Canada | 261,9 | +17,8% | 1,2% | 67,6 | +16,2% | +194,4 | 2.481 | 740 |
| Đài Loan | 261,3 | +18,4% | 1,2% | 1.199,4 | +3,4% | -938,1 | 2.571 | 11.004 |
| Tây Ban Nha | 203,6 | -9,9% | 0,9% | 39,6 | -2,9% | +163,9 | 2.228 | 434 |
| Nga | 200,4 | +2,7% | 0,9% | 178,5 | +76,6% | +21,8 | 2.046 | 1.801 |
| Mexico | 197,1 | -6,3% | 0,9% | 50,7 | -16,0% | +146,4 | 1.898 | 1.039 |
| Bỉ | 195,9 | -1,2% | 0,9% | 37,9 | -0,5% | +158,1 | 1.959 | 376 |
| Brazil | 182,9 | -5,1% | 0,8% | 218,8 | -8,6% | -35,9 | 1.709 | 1.786 |
| Ba Lan | 134,3 | +43,9% | 0,6% | 23,1 | +23,5% | +111,2 | 1.078 | 216 |
| Slovakia | 131,2 | +129,7% | 0,6% | 3,8 | +88,2% | +127,4 | 842 | 35 |
| Thụy Điển | 96,6 | +27,6% | 0,4% | 23,7 | +4,3% | +72,9 | 950 | 286 |
| Chile | 77,4 | -15,0% | 0,3% | 28,8 | +31,7% | +48,6 | 688 | 259 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 75,9 | -59,9% | 0,3% | 21,8 | +4,8% | +54,1 | 1.237 | 221 |
| Bangladesh | 60,5 | -8,0% | 0,3% | 5,4 | — | +55,1 | 643 | 49 |
| Myanmar | 57,2 | -28,9% | 0,3% | 13,4 | +99,7% | +43,8 | 599 | 124 |
| New Zealand | 55,0 | +21,3% | 0,2% | 48,6 | +19,0% | +6,4 | 416 | 447 |
| Lào | 52,5 | +30,1% | 0,2% | 44,0 | +43,7% | +8,5 | 485 | 346 |
| Israel | 49,6 | +4,2% | 0,2% | 22,4 | -26,3% | +27,2 | 664 | 391 |
| Nam Phi | 46,4 | -37,1% | 0,2% | 26,7 | +20,4% | +19,7 | 636 | 318 |
| Bồ Đào Nha | 36,9 | +12,8% | 0,2% | 10,4 | +52,5% | +26,5 | 341 | 95 |
| Ghana | 33,6 | +14,0% | 0,1% | 10,6 | — | +23,0 | 258 | 276 |
| Đan Mạch | 33,5 | +23,3% | 0,1% | 25,7 | +41,2% | +7,8 | 300 | 273 |
| Colombia | 32,2 | -33,8% | 0,1% | — | 329 | |||
| Iraq | 30,3 | -1,1% | 0,1% | — | 301 | |||
| Pakistan | 29,9 | -13,7% | 0,1% | 15,0 | +1,5% | +14,9 | 323 | 142 |
| Ai Cập | 29,3 | +18,1% | 0,1% | — | 377 | |||
| Bờ Biển Ngà | 28,2 | +1.019,4% | 0,1% | 45,3 | +20,7% | -17,1 | 143 | 722 |
| Hungary | 27,8 | +29,6% | 0,1% | 24,2 | +43,9% | +3,7 | 341 | 179 |
| Slovenia | 24,5 | +40,8% | 0,1% | 6,1 | +82,8% | +18,4 | 244 | 52 |
| Argentina | 24,4 | -30,8% | 0,1% | 267,7 | +36,1% | -243,4 | 356 | 2.010 |
| Peru | 23,2 | -18,1% | 0,1% | 7,8 | -48,7% | +15,4 | 216 | 79 |
| Hy Lạp | 22,8 | +15,6% | 0,1% | 6,2 | +32,8% | +16,6 | 208 | 53 |
| Ả Rập Xê Út | 21,4 | -70,1% | 0,1% | 145,0 | +32,6% | -123,7 | 283 | 1.243 |
| Ukraine | 20,0 | -22,5% | 0,1% | 20,8 | +19,8% | -0,9 | 211 | 123 |
| Algeria | 17,9 | +71,3% | 0,1% | — | 168 | |||
| Panama | 17,6 | -18,2% | 0,1% | — | 221 | |||
| Thụy Sĩ | 17,0 | +28,9% | 0,1% | 63,8 | -9,2% | -46,8 | 141 | 546 |
| Sri Lanka | 16,5 | -3,9% | 0,1% | — | 173 | |||
| Romania | 14,2 | +22,7% | 0,1% | 4,2 | -43,6% | +10,0 | 120 | 62 |
| Latvia | 13,3 | -18,2% | 0,1% | 0,4 | -62,4% | +12,9 | 150 | 8 |
| Phần Lan | 10,7 | -56,5% | 0,0% | 13,2 | -46,6% | -2,6 | 142 | 203 |
| Séc | 10,0 | +17,8% | 0,0% | 10,1 | +18,7% | -0,2 | 121 | 109 |
| Ireland | 9,8 | +29,4% | 0,0% | 188,9 | +97,9% | -179,1 | 123 | 1.467 |
| Togo | 9,3 | +35,7% | 0,0% | — | 96 | |||
| Na Uy | 8,1 | +19,7% | 0,0% | 24,4 | +14,5% | -16,3 | 92 | 237 |
| Nigeria | 7,9 | -13,0% | 0,0% | 15,8 | — | -7,9 | 80 | 357 |
| Litva | 6,5 | +2,6% | 0,0% | 1,7 | -54,7% | +4,8 | 51 | 19 |
| Croatia | 5,2 | -15,3% | 0,0% | 3,5 | -41,6% | +1,7 | 60 | 32 |
| Luxembourg | 5,1 | +20,1% | 0,0% | 2,3 | -42,7% | +2,8 | 85 | 29 |
| Kuwait | 4,8 | -28,0% | 0,0% | 479,7 | +7.234,7% | -475,0 | 63 | 2.014 |
| Senegal | 3,7 | +138,7% | 0,0% | — | 18 | |||
| Angola | 3,6 | -57,4% | 0,0% | — | 30 | |||
| Síp | 3,4 | +0,7% | 0,0% | 4,8 | -8,7% | -1,4 | 35 | 39 |
| Mozambique | 3,3 | -66,6% | 0,0% | — | 52 | |||
| Estonia | 3,2 | -1,0% | 0,0% | 1,1 | +154,6% | +2,1 | 34 | 7 |
| Brunei | 3,1 | +61,8% | 0,0% | — | 12 | 27 | ||
| Tanzania | 3,0 | +169,7% | 0,0% | 1,7 | — | +1,3 | 44 | 296 |
| Đông Timor | 2,7 | +250,0% | 0,0% | — | 21 | |||
| Bulgaria | 2,7 | -9,1% | 0,0% | 3,7 | -67,4% | -1,0 | 28 | 45 |
| Kenya | 1,7 | +7,5% | 0,0% | — | 34 | |||
| Malta | 0,6 | -57,9% | 0,0% | 2,2 | +9,3% | -1,6 | 72 | 21 |
| Belarus | — | 4,8 | -56,4% | 67 | ||||
| Kazakhstan | — | 9,5 | +320,0% | 54 | ||||
| Cameroon | — | 21,4 | +44,4% | 159 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 41,2 | — | 314 | ||||
| Qatar | — | 16,2 | +74,9% | 264 | ||||
| Tunisia | — | 0,5 | -45,8% | 9 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 10-2018
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 3.636,1 | -3,8% | 16,1% | 2.797,8 | -4,4% | +838,3 | 31.019 | 24.245 |
| TP.HCM | 3.434,1 | +13,3% | 15,2% | 4.199,7 | +13,6% | -765,7 | 31.564 | 38.654 |
| Thái Nguyên | 2.230,2 | -6,6% | 9,9% | 1.333,3 | +22,7% | +896,9 | 21.023 | 11.912 |
| Bình Dương | 2.170,7 | +10,3% | 9,6% | 1.832,8 | +15,2% | +337,9 | 19.638 | 15.482 |
| Đồng Nai | 1.614,4 | +12,7% | 7,2% | 1.485,2 | +26,2% | +129,2 | 15.208 | 13.345 |
| Hà Nội | 1.208,2 | +17,6% | 5,4% | 2.844,6 | +19,5% | -1.636,3 | 11.587 | 25.462 |
| Hải Phòng | 1.199,6 | +48,6% | 5,3% | 1.022,5 | +44,3% | +177,1 | 9.498 | 8.867 |
| Hải Dương | 646,7 | +32,2% | 2,9% | 603,3 | +22,8% | +43,4 | 5.593 | 5.069 |
| Bắc Giang | 553,6 | +3,3% | 2,5% | 466,3 | +7,1% | +87,3 | 4.856 | 4.544 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 485,9 | +38,2% | 2,2% | 526,1 | +30,6% | -40,1 | 3.844 | 6.674 |
| Long An | 456,9 | +18,4% | 2,0% | 385,8 | +22,5% | +71,0 | 4.282 | 3.429 |
| Tây Ninh | 381,3 | +22,9% | 1,7% | 278,9 | +47,0% | +102,4 | 3.491 | 2.432 |
| Hưng Yên | 309,7 | +23,0% | 1,4% | 320,3 | +7,5% | -10,5 | 2.719 | 3.131 |
| Thanh Hóa | 302,4 | +97,1% | 1,3% | 575,3 | +408,5% | -272,9 | 2.173 | 2.913 |
| Vĩnh Phúc | 290,4 | -5,5% | 1,3% | 595,2 | +25,0% | -304,8 | 2.526 | 4.709 |
| Tiền Giang | 263,0 | +22,0% | 1,2% | 115,6 | +10,8% | +147,3 | 2.367 | 1.222 |
| Bình Phước | 224,7 | +12,6% | 1,0% | 98,6 | +19,4% | +126,1 | 1.773 | 1.185 |
| Quảng Ninh | 223,6 | +45,1% | 1,0% | 123,9 | -15,7% | +99,7 | 1.971 | 1.718 |
| Hà Nam | 219,3 | +31,3% | 1,0% | 201,5 | +66,0% | +17,9 | 1.826 | 1.654 |
| Thái Bình | 161,4 | +39,0% | 0,7% | 119,1 | +51,0% | +42,3 | 1.251 | 1.182 |
| Cần Thơ | 160,7 | -6,2% | 0,7% | 34,9 | +32,3% | +125,8 | 1.431 | 369 |
| Nam Định | 151,9 | +26,8% | 0,7% | 91,1 | +23,4% | +60,9 | 1.363 | 851 |
| Khánh Hòa | 145,0 | +13,0% | 0,6% | 73,0 | +12,5% | +72,0 | 1.208 | 700 |
| Phú Thọ | 136,9 | +15,3% | 0,6% | 100,6 | -28,4% | +36,3 | 1.260 | 1.239 |
| Đà Nẵng | 130,0 | -8,6% | 0,6% | 113,2 | +10,1% | +16,8 | 1.343 | 1.106 |
| Ninh Bình | 128,2 | +57,4% | 0,6% | 199,1 | +75,3% | -70,9 | 1.091 | 1.491 |
| Cà Mau | 114,9 | +0,8% | 0,5% | 19,7 | +168,3% | +95,2 | 883 | 164 |
| Đồng Tháp | 105,4 | +18,1% | 0,5% | 50,1 | +16,1% | +55,3 | 1.000 | 447 |
| Hà Tĩnh | 105,3 | +170,7% | 0,5% | 224,6 | +99,5% | -119,4 | 620 | 1.933 |
| Đắk Lắk | 101,8 | +11,0% | 0,5% | 42,0 | +208,7% | +59,8 | 1.070 | 375 |
| Bến Tre | 99,4 | +23,0% | 0,4% | 41,0 | +12,6% | +58,4 | 885 | 390 |
| Lạng Sơn | 90,5 | +205,5% | 0,4% | 58,2 | +20,7% | +32,3 | 1.309 | 635 |
| Quảng Ngãi | 85,5 | +106,5% | 0,4% | 90,2 | +397,2% | -4,7 | 516 | 729 |
| Quảng Nam | 84,6 | +31,6% | 0,4% | 150,1 | +32,9% | -65,5 | 789 | 1.395 |
| Lào Cai | 82,3 | +79,9% | 0,4% | 38,7 | +17,7% | +43,6 | 914 | 312 |
| Thừa Thiên Huế | 71,6 | +8,7% | 0,3% | 47,5 | -5,2% | +24,1 | 713 | 489 |
| Sóc Trăng | 70,4 | -9,2% | 0,3% | 5,5 | -29,8% | +64,8 | 648 | 72 |
| Bình Định | 69,7 | +46,6% | 0,3% | 34,5 | +51,3% | +35,1 | 660 | 338 |
| An Giang | 67,1 | +20,1% | 0,3% | 15,3 | +87,7% | +51,8 | 628 | 139 |
| Nghệ An | 62,0 | +20,7% | 0,3% | 59,2 | +39,7% | +2,8 | 622 | 557 |
| Bạc Liêu | 52,1 | -27,5% | 0,2% | 8,2 | -31,3% | +43,8 | 480 | 79 |
| Kiên Giang | 48,9 | -0,6% | 0,2% | 14,6 | +3,2% | +34,3 | 519 | 119 |
| Hậu Giang | 46,9 | -43,6% | 0,2% | 38,5 | -32,7% | +8,4 | 525 | 510 |
| Vĩnh Long | 44,8 | +19,2% | 0,2% | 15,5 | +29,3% | +29,3 | 415 | 178 |
| Kon Tum | 40,5 | +91,2% | 0,2% | 0,7 | -76,3% | +39,7 | 249 | 16 |
| Lâm Đồng | 38,5 | +21,0% | 0,2% | 24,7 | -19,9% | +13,8 | 407 | 160 |
| Bình Thuận | 38,1 | +17,5% | 0,2% | 69,5 | +3,2% | -31,4 | 358 | 718 |
| Hòa Bình | 36,4 | +20,0% | 0,2% | 43,7 | +22,0% | -7,3 | 351 | 400 |
| Trà Vinh | 30,3 | +11,6% | 0,1% | 15,2 | +5,3% | +15,1 | 305 | 102 |
| Quảng Trị | 29,7 | +54,5% | 0,1% | 13,9 | +0,5% | +15,8 | 259 | 177 |
| Gia Lai | 22,5 | +51,6% | 0,1% | 16,4 | +88,2% | +6,0 | 375 | 171 |
| Yên Bái | 16,4 | +21,0% | 0,1% | 6,1 | -46,8% | +10,3 | 149 | 79 |
| Hà Giang | 13,5 | +274,8% | 0,1% | 1,0 | -61,7% | +12,5 | 86 | 21 |
| Phú Yên | 10,6 | -21,6% | 0,0% | 7,2 | +37,9% | +3,5 | 108 | 72 |
| Quảng Bình | 10,3 | +36,0% | 0,0% | 13,9 | +27,7% | -3,7 | 113 | 153 |
| Đắk Nông | 9,9 | +75,5% | 0,0% | 0,6 | +108,6% | +9,3 | 113 | 11 |
| Tuyên Quang | 4,6 | -44,3% | 0,0% | 11,8 | +15,3% | -7,1 | 39 | 70 |
| Ninh Thuận | 3,7 | -27,1% | 0,0% | 20,9 | +463,2% | -17,1 | 44 | 136 |
| Cao Bằng | 2,0 | -92,0% | 0,0% | 4,8 | +70,7% | -2,8 | 45 | 34 |
| Lai Châu | 1,7 | +9.989,1% | 0,0% | 0,1 | -81,7% | +1,6 | 6 | 12 |
| Sơn La | 1,3 | +53,2% | 0,0% | 2,3 | +53,4% | -1,0 | 13 | 19 |
| Điện Biên | 0,9 | +115,6% | 0,0% | 1,1 | +59,4% | -0,1 | 7 | 6 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 10-2018
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 22.578,7 | 16.202,9 | +8,2% | 71,8% | 6.375,8 | +18,9% |
| Nhập khẩu | 21.744,8 | 13.228,5 | +19,1% | 60,8% | 8.516,3 | +19,7% |
| Cán cân | +834,0 | +2.974,4 | -2.140,5 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 10-2018: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 22.578,7 | 22.578,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 22.578,7 | 22.578,7 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 22.188,7 | 22.578,7 | 98,27% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 16.202,9 | 16.202,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 21.744,8 | 21.744,8 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 21.744,8 | 21.744,8 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 21.365,6 | 21.744,8 | 98,26% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 13.228,5 | 13.228,5 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2018
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 10-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.