Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 6-2018
Tháng 6-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 19,90 tỉ USD, +12,1% so với cùng kỳ và -0,5% so với tháng trước; nhập khẩu 19,28 tỉ USD (+6,1% so với cùng kỳ) — xuất siêu 624,4 triệu USD.
Cộng dồn 6 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 114,32 tỉ USD (+17,1%), nhập khẩu 111,06 tỉ USD (+9,9%), xuất siêu 3,26 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 6-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 6 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 6 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.316,5 | +3,0% | +2,8% | 16,7% | 22.610 | +16,0% | 19,8% |
| Hàng dệt, may | 2.747,9 | +17,1% | +16,5% | 13,8% | 13.683 | +16,7% | 12,0% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.502,6 | -0,2% | +19,4% | 12,6% | 13.600 | +17,1% | 11,9% |
| Giày dép các loại | 1.466,3 | -4,7% | +5,8% | 7,4% | 7.708 | +9,6% | 6,7% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.337,1 | -6,2% | +30,2% | 6,7% | 7.734 | +30,5% | 6,8% |
| Hàng hóa khác | 899,5 | -3,0% | -0,9% | 4,5% | 4.965 | +5,5% | 4,3% |
| Hàng thủy sản | 759,5 | -0,1% | +3,0% | 3,8% | 3.964 | +10,8% | 3,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 753,9 | +3,0% | +19,2% | 3,8% | 4.135 | +13,3% | 3,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 615,3 | -13,5% | +3,4% | 3,1% | 4.031 | +19,8% | 3,5% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 524,5 | +3,7% | +11,1% | 2.882 | +7,7% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 390,5 | -2,4% | +56,7% | 2,0% | 2.077 | +39,2% | 1,8% |
| Sắt thép các loại | 379,2 | +7,4% | +55,5% | 1,9% | 2.133 | +57,1% | 1,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 364,6 | -5,3% | +20,6% | 1,8% | 1.992 | +19,1% | 1,7% |
| Hàng rau quả | 322,6 | -6,6% | +18,8% | 1,6% | 1.984 | +19,1% | 1,7% |
| Cà phê | 296,7 | -2,6% | +7,8% | 1,5% | 2.002 | -5,1% | 1,8% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 294,0 | -0,3% | -3,7% | 1,5% | 1.635 | -1,0% | 1,4% |
| Hạt điều | 292,3 | -14,0% | -17,0% | 1,5% | 1.695 | +15,5% | 1,5% |
| Gạo | 280,1 | -26,7% | +18,4% | 1,4% | 1.768 | +38,7% | 1,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 260,0 | -0,1% | +21,2% | 1,3% | 1.438 | +20,8% | 1,3% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 249,9 | -0,9% | +30,2% | 1,3% | 1.443 | +38,1% | 1,3% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 210,6 | -5,4% | +38,5% | 1,1% | 1.160 | +36,8% | 1,0% |
| Dầu thô | 182,7 | -11,7% | -48,7% | 0,9% | 1.050 | -30,5% | 0,9% |
| Cao su | 173,3 | +10,2% | -7,4% | 0,9% | 820 | -8,3% | 0,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 158,2 | -12,4% | +2,9% | 0,8% | 951 | +16,0% | 0,8% |
| Xăng dầu các loại | 156,7 | -6,6% | +110,5% | 0,8% | 1.015 | +42,3% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 150,0 | -1,8% | +33,8% | 787 | +31,8% | ||
| Hóa chất | 149,3 | +11,9% | +48,9% | 0,8% | 786 | +38,3% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 143,7 | +7,3% | +39,9% | 0,7% | 786 | +38,1% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 120,8 | +8,5% | +10,0% | 0,6% | 640 | +19,8% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 101,1 | -8,6% | +88,3% | 0,5% | 507 | +62,2% | 0,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 89,1 | -7,0% | +25,5% | 0,4% | 511 | +23,6% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 86,8 | -2,6% | +110,2% | 0,4% | 566 | +73,1% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 85,1 | -3,7% | +8,3% | 0,4% | 509 | +7,9% | 0,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 83,2 | -5,3% | +167,2% | 0,4% | 439 | +104,1% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 77,5 | -20,6% | +5,2% | 0,4% | 543 | +8,0% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 70,8 | -5,4% | -34,5% | 0,4% | 452 | -36,5% | 0,4% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 65,2 | -12,2% | -2,0% | 0,3% | 359 | +23,7% | 0,3% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 63,7 | -18,0% | +1,8% | 0,3% | 517 | +15,9% | 0,5% |
| Sản phẩm từ cao su | 61,1 | -1,5% | +20,8% | 0,3% | 333 | +17,5% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 55,2 | +2,0% | +12,5% | 0,3% | 311 | +14,3% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 52,4 | -19,8% | +14,6% | 0,3% | 291 | +15,5% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 43,2 | -6,2% | +10,8% | 0,2% | 266 | +12,3% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 41,3 | -6,3% | +10,9% | 0,2% | 247 | +10,3% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 28,1 | -6,5% | +34,8% | 0,1% | 161 | +26,3% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 21,2 | -33,2% | -19,8% | 0,1% | 153 | +22,4% | 0,1% |
| Chè | 20,3 | +23,4% | -5,0% | 0,1% | 91 | -6,4% | 0,1% |
| Than đá | 20,2 | -47,2% | +3,5% | 0,1% | 153 | +3,4% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 12,8 | -33,4% | +5,0% | 0,1% | 105 | +20,3% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 7,5 | -38,6% | -61,1% | 117 | -17,6% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 6-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 6 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 6 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.246,8 | -7,9% | +5,0% | 16,8% | 20.106 | +16,6% | 18,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.726,4 | -8,9% | -13,0% | 14,1% | 15.584 | -10,5% | 14,0% |
| Vải các loại | 1.142,4 | -15,8% | +13,1% | 5,9% | 6.273 | +14,3% | 5,6% |
| Xăng dầu các loại | 936,2 | +7,9% | +45,2% | 4,9% | 4.669 | +40,7% | 4,2% |
| Sắt thép các loại | 882,3 | -13,7% | +36,5% | 4,6% | 4.931 | +6,5% | 4,4% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 875,9 | +8,5% | -22,1% | 4,5% | 5.986 | -4,1% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 851,4 | -16,5% | +1,3% | 4,4% | 5.135 | +18,0% | 4,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 753,7 | -6,6% | +21,2% | 3,9% | 4.342 | +19,8% | 3,9% |
| Kim loại thường khác | 567,0 | -3,5% | +5,9% | 2,9% | 3.459 | +17,5% | 3,1% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 493,3 | -15,3% | +3,9% | 2,6% | 2.824 | +3,5% | 2,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 476,8 | -9,5% | +5,7% | 2,5% | 2.799 | +11,7% | 2,5% |
| Hóa chất | 424,6 | -7,0% | +24,5% | 2,2% | 2.455 | +24,8% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 404,8 | -13,0% | +2,2% | 2,1% | 2.392 | +11,0% | 2,2% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 367,1 | +7,9% | +11,5% | 1,9% | 1.977 | +11,6% | 1,8% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 324,3 | +120,9% | +327,8% | 1,7% | 792 | +84,6% | 0,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 288,1 | -8,7% | +14,0% | 1,5% | 1.675 | +17,3% | 1,5% |
| Bông các loại | 281,0 | +2,0% | +31,6% | 1,5% | 1.550 | +25,7% | 1,4% |
| Hạt điều | 280,4 | +11,5% | -40,8% | 1,5% | 1.132 | -13,5% | 1,0% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 272,8 | -29,1% | +7,8% | 1,4% | 1.725 | +4,8% | 1,6% |
| Dược phẩm | 217,1 | -31,8% | -27,0% | 1,1% | 1.356 | -1,1% | 1,2% |
| Than đá | 214,7 | -14,7% | +174,4% | 1,1% | 1.206 | +83,0% | 1,1% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 207,8 | +4,8% | +46,8% | 1,1% | 1.064 | +15,5% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 201,0 | -14,2% | +34,6% | 1,0% | 1.154 | +31,1% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 191,3 | -0,5% | +2,6% | 1,0% | 1.070 | +0,7% | 1,0% |
| Ngô | 171,8 | -20,2% | +62,9% | 0,9% | 983 | +34,6% | 0,9% |
| Hàng thủy sản | 163,8 | -0,0% | +29,0% | 0,8% | 862 | +32,5% | 0,8% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 152,0 | -23,2% | -3,6% | 0,8% | 1.117 | +11,6% | 1,0% |
| Giấy các loại | 150,4 | -12,5% | +6,3% | 0,8% | 910 | +10,9% | 0,8% |
| Dầu thô | 142,8 | -49,0% | — | 0,7% | 596 | +414,4% | 0,5% |
| Phế liệu sắt thép | 138,4 | -2,2% | +44,3% | 0,7% | 882 | +51,3% | 0,8% |
| Hàng rau quả | 133,9 | -8,0% | -2,2% | 0,7% | 735 | +15,5% | 0,7% |
| Phân bón các loại | 115,5 | +3,2% | +18,9% | 0,6% | 627 | -3,4% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 107,6 | -7,3% | +8,4% | 0,6% | 623 | +7,8% | 0,6% |
| Khí đốt hóa lỏng | 93,4 | +50,0% | +65,9% | 0,5% | 415 | +29,2% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 92,1 | +28,9% | +14,3% | 0,5% | 444 | -1,1% | 0,4% |
| Cao su | 88,6 | -4,1% | +1,0% | 0,5% | 529 | -1,4% | 0,5% |
| Quặng và khoáng sản khác | 85,9 | -26,9% | +38,5% | 0,4% | 533 | +103,4% | 0,5% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 82,6 | +22,2% | -51,1% | 0,4% | 327 | -68,4% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 79,4 | -5,9% | -10,6% | 0,4% | 493 | +14,3% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 78,1 | -15,2% | -14,1% | 0,4% | 455 | -6,4% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 74,2 | -16,0% | -16,5% | 0,4% | 501 | +6,4% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 72,6 | -12,7% | -11,2% | 0,4% | 459 | -2,6% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 69,7 | -9,8% | +7,3% | 0,4% | 411 | +5,6% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 69,2 | +29,7% | +7,4% | 0,4% | 356 | +1,7% | 0,3% |
| Lúa mì | 69,0 | -61,6% | -21,1% | 0,4% | 655 | +23,6% | 0,6% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 63,8 | -11,9% | +8,4% | 0,3% | 379 | +21,4% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 62,4 | -5,7% | +12,8% | 0,3% | 336 | +7,8% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 58,0 | -12,0% | +41,4% | 0,3% | 315 | +24,0% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 54,0 | -18,6% | -11,3% | 0,3% | 338 | +3,3% | 0,3% |
| Đậu tương | 52,4 | -25,8% | -34,2% | 0,3% | 365 | -9,0% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 46,7 | -21,7% | +19,0% | 0,2% | 275 | +31,6% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 29,9 | -16,7% | -5,3% | 0,2% | 143 | -3,2% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 29,4 | -23,8% | +2,0% | 0,2% | 202 | +8,3% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 22,8 | -15,2% | +17,3% | 0,1% | 141 | +22,0% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 6-2018
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 6 tháng | NK 6 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.981,2 | +7,9% | 20,0% | 1.373,0 | +77,1% | +2.608,2 | 21.602 | 6.055 |
| Trung Quốc | 2.824,3 | +17,4% | 14,2% | 5.340,9 | +13,3% | -2.516,7 | 16.636 | 30.201 |
| Nhật Bản | 1.517,9 | -0,8% | 7,6% | 1.521,9 | +6,6% | -4,0 | 8.873 | 8.901 |
| Hàn Quốc | 1.503,6 | +39,9% | 7,6% | 3.747,0 | -9,0% | -2.243,4 | 8.714 | 22.713 |
| Đức | 640,3 | +20,8% | 3,2% | 288,1 | +17,3% | +352,2 | 3.492 | 1.676 |
| Hà Lan | 638,6 | -3,6% | 3,2% | 62,8 | +3,6% | +575,8 | 3.597 | 355 |
| Hồng Kông | 613,3 | +3,9% | 3,1% | 109,1 | -17,8% | +504,1 | 3.815 | 782 |
| Ấn Độ | 593,3 | +99,1% | 3,0% | 351,9 | +28,9% | +241,3 | 3.341 | 2.078 |
| Anh | 505,7 | +9,8% | 2,5% | 63,5 | -4,8% | +442,2 | 2.738 | 390 |
| Thái Lan | 484,4 | +16,2% | 2,4% | 912,1 | +3,0% | -427,8 | 2.704 | 5.356 |
| UAE | 399,6 | -5,7% | 2,0% | 37,7 | -37,9% | +361,9 | 2.802 | 226 |
| Malaysia | 346,3 | -8,3% | 1,7% | 602,8 | +24,1% | -256,5 | 2.006 | 3.840 |
| Pháp | 341,0 | +22,7% | 1,7% | 104,4 | -8,6% | +236,6 | 1.796 | 609 |
| Úc | 337,1 | +29,0% | 1,7% | 288,0 | -6,1% | +49,2 | 1.984 | 1.640 |
| Philippines | 318,5 | +41,2% | 1,6% | 107,7 | +16,3% | +210,8 | 1.579 | 620 |
| Campuchia | 318,3 | +41,7% | 1,6% | 52,3 | -11,1% | +265,9 | 1.789 | 552 |
| Canada | 291,2 | +10,9% | 1,5% | 76,2 | +8,4% | +215,0 | 1.379 | 447 |
| Singapore | 281,0 | -9,0% | 1,4% | 537,6 | +1,2% | -256,6 | 1.608 | 2.563 |
| Ý | 274,3 | -4,7% | 1,4% | 148,5 | -0,5% | +125,9 | 1.199 | 864 |
| Tây Ban Nha | 269,3 | +3,2% | 1,4% | 40,7 | -15,7% | +228,6 | 1.307 | 258 |
| Áo | 262,0 | +19,4% | 1,3% | 27,8 | +3,0% | +234,1 | 2.285 | 142 |
| Indonesia | 257,0 | +36,2% | 1,3% | 368,3 | +18,1% | -111,4 | 1.877 | 2.085 |
| Bỉ | 238,1 | +8,6% | 1,2% | 37,0 | -11,3% | +201,1 | 1.195 | 221 |
| Đài Loan | 237,0 | +12,1% | 1,2% | 1.089,9 | +9,5% | -853,0 | 1.448 | 6.371 |
| Nga | 230,6 | +2,4% | 1,2% | 110,8 | +55,1% | +119,8 | 1.243 | 1.050 |
| Mexico | 224,5 | +14,4% | 1,1% | 38,2 | -67,8% | +186,4 | 1.063 | 392 |
| Brazil | 146,4 | -4,5% | 0,7% | 162,2 | +15,7% | -15,9 | 1.037 | 1.093 |
| Ba Lan | 92,5 | +40,9% | 0,5% | 22,1 | +15,4% | +70,4 | 637 | 123 |
| Thụy Điển | 91,0 | -5,9% | 0,5% | 40,0 | +38,1% | +51,1 | 583 | 180 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 90,5 | -56,3% | 0,5% | 28,4 | +63,7% | +62,1 | 843 | 127 |
| Slovakia | 78,1 | +4,0% | 0,4% | 3,6 | +0,1% | +74,6 | 353 | 22 |
| Chile | 76,3 | -5,5% | 0,4% | 25,2 | +5,6% | +51,1 | 442 | 159 |
| Israel | 75,9 | +23,4% | 0,4% | 50,2 | +69,8% | +25,7 | 429 | 261 |
| Myanmar | 61,6 | +0,6% | 0,3% | 11,3 | +11,8% | +50,3 | 367 | 72 |
| Nam Phi | 55,6 | -5,4% | 0,3% | 29,2 | +20,5% | +26,4 | 393 | 152 |
| Lào | 54,0 | +27,8% | 0,3% | 32,2 | +22,3% | +21,8 | 298 | 222 |
| Ai Cập | 49,6 | +53,4% | 0,2% | — | 229 | |||
| Bangladesh | 47,5 | -36,1% | 0,2% | 4,9 | — | +42,5 | 409 | 30 |
| Hungary | 44,3 | +159,7% | 0,2% | 16,6 | +146,0% | +27,7 | 187 | 83 |
| Argentina | 41,9 | +11,6% | 0,2% | 81,0 | -74,0% | -39,1 | 244 | 1.262 |
| Bồ Đào Nha | 37,8 | +26,7% | 0,2% | 10,4 | +125,0% | +27,4 | 197 | 48 |
| New Zealand | 34,9 | +1,0% | 0,2% | 46,7 | -12,4% | -11,9 | 235 | 287 |
| Đan Mạch | 34,3 | +9,5% | 0,2% | 30,3 | +41,9% | +4,0 | 175 | 170 |
| Ghana | 31,8 | -5,7% | 0,2% | 62,1 | — | -30,3 | 130 | 137 |
| Colombia | 31,1 | -23,6% | 0,2% | — | 210 | |||
| Hy Lạp | 28,0 | +83,9% | 0,1% | 4,2 | -39,0% | +23,8 | 126 | 33 |
| Pakistan | 27,6 | -29,5% | 0,1% | 13,0 | +15,6% | +14,6 | 207 | 86 |
| Peru | 27,6 | -6,8% | 0,1% | 6,1 | -20,6% | +21,5 | 136 | 26 |
| Slovenia | 23,9 | -16,7% | 0,1% | 4,4 | +27,7% | +19,5 | 144 | 27 |
| Ukraine | 23,7 | +15,7% | 0,1% | 5,5 | +24,4% | +18,2 | 125 | 58 |
| Ả Rập Xê Út | 22,5 | -23,2% | 0,1% | 125,6 | +30,4% | -103,2 | 171 | 733 |
| Panama | 21,1 | -37,3% | 0,1% | — | 141 | |||
| Thụy Sĩ | 18,4 | +8,2% | 0,1% | 46,7 | -20,6% | -28,2 | 89 | 328 |
| Iraq | 17,9 | -64,6% | 0,1% | — | 177 | |||
| Algeria | 17,6 | -51,3% | 0,1% | — | 108 | |||
| Sri Lanka | 17,5 | -15,5% | 0,1% | — | 97 | |||
| Latvia | 14,9 | +17,4% | 0,1% | 0,3 | -53,8% | +14,5 | 89 | 5 |
| Bờ Biển Ngà | 14,5 | +104,5% | 0,1% | 128,1 | -41,5% | -113,6 | 76 | 303 |
| Séc | 14,4 | +1,0% | 0,1% | 11,8 | -16,1% | +2,6 | 77 | 68 |
| Romania | 11,5 | +25,7% | 0,1% | 5,1 | -13,4% | +6,4 | 66 | 32 |
| Ireland | 10,9 | +14,7% | 0,1% | 127,9 | +35,3% | -117,0 | 80 | 817 |
| Togo | 10,7 | +16,6% | 0,1% | — | 57 | |||
| Na Uy | 9,0 | -16,9% | 0,0% | 24,8 | +28,4% | -15,8 | 59 | 143 |
| Phần Lan | 8,9 | -4,0% | 0,0% | 28,3 | +110,5% | -19,5 | 102 | 131 |
| Nigeria | 8,7 | +93,2% | 0,0% | 57,8 | — | -49,1 | 52 | 185 |
| Mozambique | 8,5 | +65,4% | 0,0% | — | 33 | |||
| Kuwait | 6,3 | +19,4% | 0,0% | 150,5 | +2.018,9% | -144,2 | 40 | 628 |
| Croatia | 6,3 | +40,1% | 0,0% | 2,7 | +44,6% | +3,6 | 40 | 18 |
| Litva | 5,7 | -22,6% | 0,0% | 3,3 | +190,3% | +2,4 | 28 | 8 |
| Luxembourg | 5,0 | +70,4% | 0,0% | 3,8 | -12,4% | +1,1 | 25 | 20 |
| Tanzania | 4,1 | +44,9% | 0,0% | 1,5 | — | +2,6 | 33 | 289 |
| Angola | 3,6 | -3,7% | 0,0% | — | 15 | |||
| Síp | 2,9 | -13,4% | 0,0% | 3,7 | -29,2% | -0,7 | 21 | 23 |
| Estonia | 2,9 | -27,8% | 0,0% | 0,7 | +74,3% | +2,2 | 21 | 3 |
| Bulgaria | 2,5 | -25,5% | 0,0% | 4,0 | +6,8% | -1,4 | 15 | 24 |
| Đông Timor | 2,5 | -1,4% | 0,0% | — | 15 | |||
| Kenya | 2,0 | +45,1% | 0,0% | — | 20 | |||
| Senegal | 1,6 | -80,2% | 0,0% | — | 9 | |||
| Malta | 0,8 | -60,4% | 0,0% | 1,6 | -27,5% | -0,9 | 69 | 12 |
| Brunei | 0,6 | -76,4% | 0,0% | 2,4 | +47,8% | -1,8 | 5 | 16 |
| Belarus | — | 14,8 | +480,7% | 54 | ||||
| Kazakhstan | — | 1,3 | -80,4% | 28 | ||||
| Cameroon | — | 15,1 | +13,9% | 85 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 30,8 | — | 191 | ||||
| Qatar | — | 64,0 | +591,3% | 180 | ||||
| Tunisia | — | 0,9 | +25,0% | 5 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 6-2018
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 6 tháng | NK 6 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.264,0 | +4,6% | 16,4% | 3.924,5 | +4,9% | -660,5 | 17.969 | 22.694 |
| Bắc Ninh | 2.410,8 | +18,1% | 12,1% | 1.970,2 | -27,8% | +440,5 | 16.439 | 12.846 |
| Bình Dương | 2.085,6 | +14,1% | 10,5% | 1.596,6 | +19,1% | +489,0 | 11.318 | 8.801 |
| Thái Nguyên | 1.955,1 | -3,6% | 9,8% | 956,8 | -17,0% | +998,3 | 12.470 | 7.008 |
| Đồng Nai | 1.559,5 | +9,5% | 7,8% | 1.383,9 | +10,4% | +175,6 | 8.884 | 7.841 |
| Hà Nội | 1.271,3 | +27,6% | 6,4% | 2.539,9 | +3,2% | -1.268,7 | 6.819 | 15.121 |
| Hải Phòng | 952,7 | +30,0% | 4,8% | 931,5 | +60,6% | +21,2 | 4.978 | 4.887 |
| Hải Dương | 572,7 | +19,0% | 2,9% | 507,4 | +21,4% | +65,3 | 3.007 | 2.767 |
| Bắc Giang | 521,4 | +17,6% | 2,6% | 450,8 | +8,1% | +70,6 | 2.603 | 2.699 |
| Long An | 464,7 | +20,9% | 2,3% | 380,4 | +6,6% | +84,4 | 2.541 | 1.944 |
| Tây Ninh | 391,2 | +10,2% | 2,0% | 251,7 | +11,5% | +139,4 | 1.957 | 1.386 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 347,2 | +27,0% | 1,7% | 820,6 | +67,8% | -473,4 | 2.264 | 3.608 |
| Hưng Yên | 283,3 | +10,8% | 1,4% | 315,5 | +10,0% | -32,2 | 1.513 | 1.863 |
| Tiền Giang | 244,8 | -1,4% | 1,2% | 117,7 | +18,3% | +127,1 | 1.347 | 768 |
| Vĩnh Phúc | 244,3 | -2,4% | 1,2% | 424,8 | -0,9% | -180,4 | 1.468 | 2.492 |
| Thanh Hóa | 224,9 | +27,6% | 1,1% | 252,7 | +74,2% | -27,8 | 1.146 | 1.150 |
| Bình Phước | 198,8 | +1,9% | 1,0% | 121,6 | -49,6% | +77,2 | 984 | 676 |
| Quảng Ninh | 189,5 | +29,9% | 1,0% | 214,4 | +45,5% | -24,9 | 1.119 | 1.024 |
| Hà Nam | 168,5 | +25,0% | 0,8% | 182,1 | +27,1% | -13,6 | 973 | 970 |
| Nam Định | 155,0 | +15,5% | 0,8% | 89,2 | +11,3% | +65,8 | 736 | 510 |
| Đà Nẵng | 137,5 | -5,9% | 0,7% | 106,8 | -21,7% | +30,7 | 802 | 647 |
| Phú Thọ | 137,5 | +21,7% | 0,7% | 134,0 | +67,7% | +3,5 | 730 | 735 |
| Cần Thơ | 135,2 | -4,6% | 0,7% | 36,3 | +18,6% | +98,9 | 792 | 217 |
| Lạng Sơn | 130,2 | +142,9% | 0,7% | 60,6 | -16,3% | +69,6 | 881 | 380 |
| Thái Bình | 127,6 | +42,6% | 0,6% | 157,3 | +50,4% | -29,8 | 653 | 740 |
| Ninh Bình | 105,8 | +49,7% | 0,5% | 108,5 | +1,1% | -2,7 | 621 | 791 |
| Đắk Lắk | 104,5 | -19,8% | 0,5% | 59,7 | +67,4% | +44,9 | 656 | 167 |
| Đồng Tháp | 102,2 | +22,5% | 0,5% | 45,8 | +15,6% | +56,4 | 575 | 290 |
| Lào Cai | 99,8 | +81,9% | 0,5% | 31,6 | -11,2% | +68,2 | 551 | 178 |
| Khánh Hòa | 91,6 | -19,6% | 0,5% | 79,0 | +36,7% | +12,6 | 690 | 435 |
| Bến Tre | 89,5 | +18,3% | 0,4% | 34,6 | +3,2% | +54,9 | 504 | 226 |
| Quảng Nam | 88,0 | +19,6% | 0,4% | 147,1 | +33,2% | -59,1 | 429 | 860 |
| Cà Mau | 88,0 | -11,7% | 0,4% | 20,6 | +90,2% | +67,4 | 465 | 105 |
| Thừa Thiên Huế | 77,5 | +16,5% | 0,4% | 60,8 | +35,0% | +16,7 | 420 | 290 |
| An Giang | 67,1 | +19,9% | 0,3% | 15,3 | -20,2% | +51,8 | 360 | 76 |
| Nghệ An | 66,1 | +9,5% | 0,3% | 60,8 | +1,2% | +5,3 | 371 | 338 |
| Sóc Trăng | 63,8 | -0,5% | 0,3% | 5,8 | -2,0% | +58,1 | 372 | 43 |
| Quảng Ngãi | 60,0 | +102,7% | 0,3% | 106,8 | +434,3% | -46,8 | 274 | 301 |
| Hậu Giang | 58,4 | +14,3% | 0,3% | 63,8 | +12,2% | -5,4 | 306 | 328 |
| Bình Định | 57,0 | +3,5% | 0,3% | 39,5 | +18,8% | +17,6 | 399 | 197 |
| Kiên Giang | 53,3 | +6,7% | 0,3% | 19,1 | +41,4% | +34,2 | 329 | 77 |
| Hà Tĩnh | 51,2 | +238,1% | 0,3% | 192,9 | +177,9% | -141,6 | 310 | 1.069 |
| Bạc Liêu | 51,1 | -15,9% | 0,3% | 7,9 | -24,0% | +43,2 | 282 | 50 |
| Vĩnh Long | 49,1 | +26,2% | 0,2% | 14,3 | -6,7% | +34,9 | 236 | 110 |
| Lâm Đồng | 43,8 | +18,9% | 0,2% | 13,4 | -8,2% | +30,4 | 251 | 91 |
| Bình Thuận | 37,5 | +8,5% | 0,2% | 64,6 | -5,0% | -27,1 | 208 | 423 |
| Gia Lai | 34,2 | +19,1% | 0,2% | 21,0 | +209,2% | +13,1 | 270 | 106 |
| Hòa Bình | 33,6 | +12,2% | 0,2% | 40,6 | +12,5% | -7,1 | 198 | 239 |
| Trà Vinh | 28,1 | -10,2% | 0,1% | 11,3 | -17,0% | +16,8 | 179 | 59 |
| Quảng Trị | 28,1 | +39,2% | 0,1% | 19,4 | +29,7% | +8,7 | 143 | 111 |
| Kon Tum | 25,2 | +54,3% | 0,1% | 1,9 | -67,0% | +23,3 | 117 | 11 |
| Yên Bái | 15,6 | +16,2% | 0,1% | 10,0 | -27,7% | +5,6 | 79 | 48 |
| Quảng Bình | 14,3 | +172,3% | 0,1% | 18,0 | +249,2% | -3,7 | 67 | 101 |
| Phú Yên | 11,9 | -23,5% | 0,1% | 8,6 | -0,5% | +3,3 | 60 | 42 |
| Đắk Nông | 8,5 | +83,3% | 0,0% | 0,5 | +65,8% | +8,0 | 71 | 7 |
| Hà Giang | 5,9 | -69,1% | 0,0% | 2,6 | -78,7% | +3,3 | 41 | 14 |
| Cao Bằng | 5,9 | -62,7% | 0,0% | 1,7 | +23,6% | +4,2 | 32 | 18 |
| Ninh Thuận | 4,6 | -36,9% | 0,0% | 13,1 | +66,5% | -8,4 | 27 | 28 |
| Tuyên Quang | 4,2 | -23,4% | 0,0% | 6,9 | +85,5% | -2,7 | 21 | 41 |
| Sơn La | 2,2 | +43,5% | 0,0% | 3,0 | +207,0% | -0,8 | 8 | 9 |
| Lai Châu | 0,9 | +1.870,7% | 0,0% | 0,0 | +15.987,4% | +0,8 | 2 | 6 |
| Điện Biên | 0,6 | -27,0% | 0,0% | 0,1 | -86,5% | +0,6 | 3 | 2 |
| Bắc Kạn | 0,0 | — | 0,0% | 0,2 | +151,8% | -0,2 | 0 | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 6-2018
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 19.902,3 | 13.677,1 | +10,8% | 68,7% | 6.225,2 | +15,1% |
| Nhập khẩu | 19.277,9 | 11.222,4 | +4,1% | 58,2% | 8.055,6 | +9,2% |
| Cán cân | +624,4 | +2.454,7 | -1.830,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 6-2018: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 19.902,3 | 19.902,3 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 19.902,3 | 19.902,3 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 19.507,5 | 19.902,3 | 98,02% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 13.677,1 | 13.677,1 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 19.277,9 | 19.277,9 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 19.277,9 | 19.277,9 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 18.985,0 | 19.277,9 | 98,48% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.222,4 | 11.222,4 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2018
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 6-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.