Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 3-2018
Tháng 3-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 21,26 tỉ USD, +23,0% so với cùng kỳ và +47,9% so với tháng trước; nhập khẩu 19,01 tỉ USD (+2,5% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,24 tỉ USD.
Cộng dồn 3 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 55,91 tỉ USD (+24,5%), nhập khẩu 53,23 tỉ USD (+13,3%), xuất siêu 2,68 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.265,3 | +55,2% | +70,8% | 24,8% | 12.591 | +62,2% | 22,5% |
| Hàng dệt, may | 2.328,2 | +43,0% | +10,6% | 11,0% | 6.440 | +14,2% | 11,5% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.281,2 | +32,1% | +2,4% | 10,7% | 6.386 | +14,9% | 11,4% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.467,9 | +50,1% | +33,4% | 6,9% | 3.654 | +26,1% | 6,5% |
| Giày dép các loại | 1.192,5 | +42,6% | +9,4% | 5,6% | 3.447 | +10,5% | 6,2% |
| Hàng hóa khác | 928,9 | +70,2% | +9,9% | 4,4% | 2.317 | +5,4% | 4,1% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 735,5 | +34,8% | +18,8% | 3,5% | 2.043 | +19,1% | 3,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 728,5 | +66,1% | +2,3% | 3,4% | 1.954 | +10,0% | 3,5% |
| Hàng thủy sản | 696,8 | +74,0% | +16,8% | 3,3% | 1.763 | +17,7% | 3,2% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 511,3 | +73,3% | -1,4% | 1.375 | +6,0% | ||
| Cà phê | 405,2 | +53,4% | -3,7% | 1,9% | 1.089 | -9,9% | 1,9% |
| Sắt thép các loại | 384,6 | +15,4% | +53,4% | 1,8% | 1.037 | +56,5% | 1,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 361,5 | +61,7% | +17,8% | 1,7% | 918 | +17,8% | 1,6% |
| Gạo | 336,1 | +100,4% | +48,3% | 1,6% | 743 | +37,8% | 1,3% |
| Hàng rau quả | 320,7 | +20,5% | +14,7% | 1,5% | 968 | +38,2% | 1,7% |
| Hạt điều | 285,2 | +82,6% | +24,6% | 1,3% | 754 | +46,9% | 1,3% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 282,5 | +2,1% | +20,8% | 1,3% | 1.055 | +42,7% | 1,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 272,6 | +41,6% | -9,8% | 1,3% | 761 | +0,8% | 1,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 263,3 | +57,0% | +16,3% | 1,2% | 680 | +19,1% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 262,2 | +44,2% | +34,8% | 1,2% | 703 | +40,4% | 1,3% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 208,0 | +64,3% | +28,8% | 1,0% | 532 | +34,4% | 1,0% |
| Xăng dầu các loại | 183,8 | +24,6% | +23,5% | 0,9% | 503 | +35,9% | 0,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 172,1 | +37,7% | +7,0% | 0,8% | 453 | +21,8% | 0,8% |
| Dầu thô | 171,0 | +14,6% | -11,2% | 0,8% | 526 | -18,6% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 163,9 | +189,2% | +39,7% | 348 | +25,4% | ||
| Dây điện và dây cáp điện | 140,3 | +50,7% | +44,3% | 0,7% | 388 | +47,1% | 0,7% |
| Clanhke và xi măng | 119,6 | +55,3% | +88,8% | 0,6% | 295 | +78,9% | 0,5% |
| Cao su | 114,7 | +51,8% | -16,7% | 0,5% | 389 | -23,6% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 114,4 | +51,2% | +13,9% | 0,5% | 306 | +29,8% | 0,5% |
| Hóa chất | 112,8 | +5,3% | -5,4% | 0,5% | 363 | +31,2% | 0,6% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 111,1 | +111,0% | -13,5% | 0,5% | 286 | -1,9% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 105,9 | +124,1% | -37,6% | 0,5% | 221 | -31,3% | 0,4% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 101,0 | +50,2% | +3,4% | 0,5% | 292 | +18,2% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 95,8 | +62,9% | +21,3% | 0,5% | 245 | +23,1% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 92,5 | +88,6% | +60,7% | 0,4% | 209 | +46,8% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 88,7 | +38,2% | +3,3% | 0,4% | 251 | +11,1% | 0,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 78,1 | +51,0% | +76,8% | 0,4% | 193 | +68,9% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 66,0 | +97,8% | +40,0% | 0,3% | 152 | +34,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 61,6 | +70,0% | +13,1% | 0,3% | 154 | +16,7% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 58,9 | +65,6% | +16,7% | 0,3% | 149 | +16,2% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 49,3 | +81,0% | +1,2% | 0,2% | 128 | +13,8% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 48,4 | +22,7% | +12,0% | 0,2% | 132 | +12,3% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 43,3 | +47,5% | +7,5% | 0,2% | 124 | +11,7% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 33,3 | +74,3% | -22,5% | 86 | -3,3% | ||
| Phân bón các loại | 32,0 | +52,8% | +58,9% | 0,2% | 72 | +25,9% | 0,1% |
| Than đá | 30,8 | +43,6% | +2,2% | 0,1% | 75 | +15,8% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 26,8 | +43,6% | +14,8% | 0,1% | 78 | +18,9% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 17,1 | +19,0% | +36,9% | 0,1% | 50 | +38,1% | 0,1% |
| Chè | 13,5 | +55,0% | -6,6% | 0,1% | 39 | -2,8% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.763,9 | +22,3% | +18,8% | 19,8% | 10.538 | +32,6% | 19,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.651,9 | +38,1% | -14,1% | 13,9% | 7.462 | -3,4% | 14,0% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 988,4 | +29,7% | -13,6% | 5,2% | 3.341 | +13,9% | 6,3% |
| Vải các loại | 896,3 | +21,9% | -10,0% | 4,7% | 2.671 | +13,8% | 5,0% |
| Hàng hóa khác | 845,0 | +38,1% | +10,2% | 4,4% | 2.439 | +21,7% | 4,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 815,5 | +52,6% | +16,7% | 4,3% | 2.128 | +20,1% | 4,0% |
| Xăng dầu các loại | 810,4 | +20,7% | +22,0% | 4,3% | 2.237 | +39,6% | 4,2% |
| Sắt thép các loại | 747,9 | +17,9% | -14,8% | 3,9% | 2.196 | -7,2% | 4,1% |
| Kim loại thường khác | 662,6 | +63,1% | +24,3% | 3,5% | 1.667 | +18,8% | 3,1% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 491,4 | +56,2% | -5,9% | 2,6% | 1.246 | +0,0% | 2,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 487,8 | +34,4% | +3,6% | 2,6% | 1.371 | +16,1% | 2,6% |
| Hóa chất | 448,3 | +56,4% | +16,0% | 2,4% | 1.162 | +23,4% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 422,9 | +48,3% | +4,6% | 2,2% | 1.136 | +12,2% | 2,1% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 341,5 | +40,9% | +10,7% | 1,8% | 920 | -0,2% | 1,7% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 305,3 | +39,4% | -4,9% | 1,6% | 779 | -7,5% | 1,5% |
| Bông các loại | 298,5 | +48,6% | +48,6% | 1,6% | 752 | +31,7% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 280,0 | +36,6% | +9,9% | 1,5% | 801 | +18,6% | 1,5% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 229,3 | +51,4% | -0,8% | 1,2% | 578 | +22,9% | 1,1% |
| Dược phẩm | 228,0 | +77,7% | -4,9% | 1,2% | 603 | -2,9% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 203,0 | +57,7% | +19,9% | 1,1% | 529 | +26,2% | 1,0% |
| Than đá | 197,5 | +30,3% | -9,0% | 1,0% | 485 | +17,7% | 0,9% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 178,1 | +36,6% | -18,5% | 0,9% | 520 | +0,6% | 1,0% |
| Giấy các loại | 168,7 | +65,2% | +7,4% | 0,9% | 439 | +10,7% | 0,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 159,1 | +17,4% | -5,2% | 0,8% | 513 | +8,6% | 1,0% |
| Phế liệu sắt thép | 157,5 | +47,4% | +50,4% | 0,8% | 462 | +68,8% | 0,9% |
| Hạt điều | 145,2 | +29,6% | +2,3% | 0,8% | 483 | +36,0% | 0,9% |
| Hàng thủy sản | 134,6 | +35,4% | +15,7% | 0,7% | 407 | +27,6% | 0,8% |
| Phân bón các loại | 116,0 | +81,0% | -6,5% | 0,6% | 258 | -22,6% | 0,5% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 108,8 | +99,3% | +58,0% | 0,6% | 246 | +7,5% | 0,5% |
| Dây điện và dây cáp điện | 104,9 | +24,5% | -3,4% | 0,6% | 301 | +9,9% | 0,6% |
| Quặng và khoáng sản khác | 103,3 | +71,7% | +118,5% | 0,5% | 258 | +139,3% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 100,8 | +82,6% | +33,1% | 0,5% | 243 | +31,7% | 0,5% |
| Cao su | 100,8 | +60,1% | -0,8% | 0,5% | 268 | +1,1% | 0,5% |
| Lúa mì | 100,0 | +286,4% | -44,0% | 0,5% | 286 | -4,9% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 97,0 | +8,9% | +43,8% | 0,5% | 345 | +49,4% | 0,6% |
| Ngô | 88,8 | -14,8% | +40,1% | 0,5% | 371 | +20,6% | 0,7% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 86,1 | +528,4% | -52,6% | 0,5% | 118 | -75,9% | 0,2% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 83,5 | +55,4% | +9,4% | 0,4% | 221 | +6,7% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 79,3 | +46,5% | -8,1% | 0,4% | 230 | +3,3% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 72,6 | +34,5% | -1,3% | 0,4% | 199 | +7,5% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 70,9 | +19,9% | -25,4% | 0,4% | 204 | -5,0% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 69,4 | +50,9% | +26,5% | 0,4% | 180 | +25,8% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 68,5 | -7,8% | -1,4% | 0,4% | 220 | +10,4% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 68,4 | +67,1% | +22,9% | 0,4% | 181 | -1,3% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 68,3 | +99,5% | +36,5% | 0,4% | 146 | +17,8% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 62,1 | +76,5% | +9,7% | 0,3% | 150 | -4,1% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 60,9 | +17,2% | -6,9% | 0,3% | 212 | +23,9% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 56,2 | +45,6% | -5,4% | 0,3% | 160 | +6,0% | 0,3% |
| Đậu tương | 49,9 | +23,4% | -53,6% | 0,3% | 167 | -16,9% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 46,1 | +42,7% | +21,0% | 0,2% | 127 | +25,8% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 38,5 | +42,7% | +7,8% | 0,2% | 107 | +14,9% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 31,4 | +177,6% | +41,4% | 0,2% | 51 | -13,3% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 22,8 | +69,2% | +12,9% | 0,1% | 71 | +27,6% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 3-2018
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 4.309,9 | +29,7% | 20,3% | 1.028,2 | +21,4% | +3.281,7 | 10.337 | 2.690 |
| Trung Quốc | 2.618,6 | +8,0% | 12,3% | 4.536,1 | -10,2% | -1.917,5 | 8.264 | 13.699 |
| Nhật Bản | 1.636,4 | +14,7% | 7,7% | 1.695,6 | +20,0% | -59,2 | 4.325 | 4.450 |
| Hàn Quốc | 1.561,0 | +23,6% | 7,3% | 4.138,4 | -0,3% | -2.577,4 | 4.349 | 11.705 |
| Hồng Kông | 871,3 | +45,6% | 4,1% | 135,2 | -19,2% | +736,1 | 2.095 | 361 |
| Hà Lan | 644,4 | +17,0% | 3,0% | 59,9 | +7,0% | +584,5 | 1.739 | 164 |
| Ấn Độ | 636,5 | +120,0% | 3,0% | 380,6 | -0,9% | +256,0 | 1.566 | 1.060 |
| Đức | 623,8 | +11,3% | 2,9% | 342,9 | +40,0% | +280,9 | 1.659 | 826 |
| UAE | 608,0 | +32,2% | 2,9% | 39,3 | +8,8% | +568,6 | 1.450 | 127 |
| Áo | 521,6 | +113,4% | 2,5% | 21,9 | -19,9% | +499,7 | 1.333 | 56 |
| Anh | 521,2 | +24,2% | 2,5% | 65,6 | +9,1% | +455,6 | 1.312 | 189 |
| Thái Lan | 505,5 | +35,1% | 2,4% | 994,2 | +13,7% | -488,6 | 1.313 | 2.624 |
| Malaysia | 379,9 | +4,5% | 1,8% | 636,5 | +14,2% | -256,6 | 961 | 1.883 |
| Indonesia | 379,4 | +33,9% | 1,8% | 371,6 | +18,7% | +7,8 | 969 | 968 |
| Úc | 372,1 | +37,6% | 1,8% | 333,5 | +13,2% | +38,6 | 970 | 777 |
| Pháp | 352,6 | +26,6% | 1,7% | 110,4 | +13,1% | +242,1 | 861 | 297 |
| Campuchia | 351,0 | +39,5% | 1,7% | 144,6 | -28,3% | +206,5 | 862 | 332 |
| Singapore | 310,8 | +29,4% | 1,5% | 484,7 | -6,5% | -173,9 | 761 | 1.183 |
| Đài Loan | 262,0 | +31,7% | 1,2% | 1.104,7 | +1,0% | -842,6 | 738 | 3.029 |
| Philippines | 254,0 | +17,2% | 1,2% | 116,3 | +20,9% | +137,7 | 746 | 302 |
| Canada | 234,3 | +2,9% | 1,1% | 65,8 | -47,0% | +168,5 | 605 | 210 |
| Tây Ban Nha | 232,1 | +18,4% | 1,1% | 49,8 | +24,5% | +182,3 | 614 | 121 |
| Nga | 200,0 | +45,6% | 0,9% | 167,6 | +20,5% | +32,4 | 543 | 482 |
| Brazil | 173,2 | +6,7% | 0,8% | 161,2 | +46,4% | +12,0 | 510 | 547 |
| Bỉ | 172,0 | +0,4% | 0,8% | 46,7 | +8,1% | +125,3 | 524 | 110 |
| Mexico | 170,8 | -19,5% | 0,8% | 114,5 | +105,4% | +56,3 | 460 | 274 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 170,7 | +35,0% | 0,8% | 20,4 | +5,5% | +150,4 | 459 | 56 |
| Ý | 168,2 | -41,8% | 0,8% | 133,9 | -5,4% | +34,3 | 482 | 398 |
| Thụy Điển | 134,6 | +40,4% | 0,6% | 31,9 | -7,9% | +102,7 | 307 | 73 |
| Ba Lan | 118,4 | +115,6% | 0,6% | 18,8 | +2,4% | +99,6 | 293 | 52 |
| Bangladesh | 106,9 | +37,7% | 0,5% | 6,0 | — | +100,9 | 242 | 14 |
| Israel | 88,9 | +53,1% | 0,4% | 51,0 | +40,4% | +37,9 | 207 | 123 |
| Nam Phi | 83,2 | +59,7% | 0,4% | 25,1 | +1,5% | +58,1 | 202 | 71 |
| Myanmar | 78,3 | +44,1% | 0,4% | 11,7 | -5,8% | +66,6 | 191 | 30 |
| Chile | 76,0 | -22,0% | 0,4% | 24,7 | +4,5% | +51,4 | 205 | 78 |
| Lào | 55,5 | +20,8% | 0,3% | 46,6 | +27,9% | +8,9 | 137 | 117 |
| Iraq | 53,9 | +105,1% | 0,3% | — | 91 | |||
| Slovakia | 51,2 | -22,5% | 0,2% | 2,3 | +104,6% | +48,9 | 147 | 9 |
| New Zealand | 48,6 | +84,1% | 0,2% | 56,9 | +104,8% | -8,3 | 118 | 139 |
| Argentina | 42,8 | +12,8% | 0,2% | 198,4 | -5,4% | -155,6 | 127 | 629 |
| Pakistan | 41,3 | -25,3% | 0,2% | 14,0 | +12,2% | +27,3 | 105 | 35 |
| Bồ Đào Nha | 39,3 | +35,6% | 0,2% | 6,8 | +45,1% | +32,5 | 93 | 20 |
| Ai Cập | 37,9 | +22,7% | 0,2% | — | 93 | |||
| Colombia | 35,3 | -9,1% | 0,2% | — | 110 | |||
| Đan Mạch | 32,0 | +17,5% | 0,2% | 34,2 | -2,6% | -2,2 | 86 | 69 |
| Ả Rập Xê Út | 30,8 | -17,0% | 0,1% | 157,3 | +39,2% | -126,6 | 102 | 397 |
| Bờ Biển Ngà | 30,3 | +599,7% | 0,1% | 10,9 | +93,9% | +19,4 | 38 | 43 |
| Panama | 29,7 | +41,3% | 0,1% | — | 71 | |||
| Hungary | 27,6 | +61,9% | 0,1% | 12,9 | +4,0% | +14,7 | 73 | 43 |
| Slovenia | 25,0 | +11,0% | 0,1% | 4,1 | +35,5% | +20,9 | 74 | 11 |
| Hy Lạp | 22,8 | -58,0% | 0,1% | 4,1 | +42,0% | +18,7 | 57 | 20 |
| Algeria | 22,2 | -47,2% | 0,1% | — | 54 | |||
| Ukraine | 22,1 | +23,9% | 0,1% | 17,6 | +167,2% | +4,5 | 61 | 43 |
| Ghana | 19,4 | +46,4% | 0,1% | 4,2 | — | +15,2 | 46 | 12 |
| Peru | 18,0 | -39,0% | 0,1% | 3,0 | -87,2% | +15,1 | 58 | 9 |
| Sri Lanka | 17,4 | -16,8% | 0,1% | — | 47 | |||
| Latvia | 16,9 | +41,5% | 0,1% | 0,6 | -35,2% | +16,3 | 48 | 3 |
| Nigeria | 14,7 | +159,4% | 0,1% | 38,9 | — | -24,2 | 30 | 58 |
| Thụy Sĩ | 13,9 | -23,4% | 0,1% | 53,5 | -9,3% | -39,6 | 46 | 159 |
| Togo | 11,6 | +58,4% | 0,1% | — | 27 | |||
| Phần Lan | 11,3 | +19,4% | 0,1% | 11,1 | -76,5% | +0,2 | 42 | 46 |
| Na Uy | 11,2 | +24,8% | 0,1% | 27,7 | +42,3% | -16,5 | 32 | 72 |
| Tanzania | 10,6 | +164,0% | 0,0% | 21,2 | — | -10,6 | 15 | 281 |
| Ireland | 10,6 | +16,5% | 0,0% | 124,4 | -10,9% | -113,9 | 49 | 402 |
| Romania | 10,1 | +2,1% | 0,0% | 4,8 | -16,8% | +5,3 | 31 | 17 |
| Séc | 8,7 | -12,4% | 0,0% | 16,0 | +90,1% | -7,2 | 37 | 37 |
| Croatia | 8,3 | +15,3% | 0,0% | 3,3 | +64,1% | +5,0 | 21 | 9 |
| Kuwait | 6,4 | +16,9% | 0,0% | 7,5 | -51,0% | -1,2 | 21 | 26 |
| Mozambique | 5,2 | -17,8% | 0,0% | — | 11 | |||
| Síp | 5,2 | +80,1% | 0,0% | 4,3 | +58,9% | +0,9 | 11 | 12 |
| Estonia | 5,1 | +88,9% | 0,0% | 0,5 | -50,4% | +4,6 | 12 | 1 |
| Litva | 4,7 | -28,2% | 0,0% | 1,2 | +5,1% | +3,4 | 12 | 3 |
| Luxembourg | 4,6 | +59,1% | 0,0% | 2,2 | +12,7% | +2,4 | 12 | 8 |
| Angola | 4,2 | +4,9% | 0,0% | — | 6 | |||
| Kenya | 3,5 | +60,7% | 0,0% | — | 11 | |||
| Bulgaria | 2,8 | -6,7% | 0,0% | 4,2 | +4,9% | -1,5 | 7 | 12 |
| Đông Timor | 2,1 | +140,7% | 0,0% | — | 7 | |||
| Senegal | 1,6 | -65,5% | 0,0% | — | 5 | |||
| Malta | 0,9 | -20,1% | 0,0% | 2,1 | -5,3% | -1,2 | 35 | 7 |
| Brunei | 0,8 | +19,9% | 0,0% | 2,3 | -33,4% | -1,5 | 2 | 8 |
| Belarus | — | 1,7 | -82,8% | 29 | ||||
| Kazakhstan | — | 11,9 | +90,1% | 24 | ||||
| Cameroon | — | 15,0 | -29,9% | 43 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 58,9 | — | 103 | ||||
| Qatar | — | 25,1 | +178,3% | 87 | ||||
| Tunisia | — | 0,9 | +11,1% | 3 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 3-2018
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 3.518,7 | +79,5% | 16,6% | 2.361,7 | +2,1% | +1.157,0 | 8.862 | 6.887 |
| TP.HCM | 3.117,4 | +0,6% | 14,7% | 3.956,6 | +7,4% | -839,2 | 8.503 | 10.749 |
| Thái Nguyên | 2.866,2 | +41,2% | 13,5% | 1.346,4 | -6,9% | +1.519,8 | 6.759 | 3.966 |
| Bình Dương | 1.914,2 | +3,4% | 9,0% | 1.426,3 | -0,4% | +487,9 | 5.396 | 4.136 |
| Đồng Nai | 1.582,6 | +10,5% | 7,4% | 1.405,2 | +3,3% | +177,4 | 4.264 | 3.745 |
| Hà Nội | 1.197,1 | +13,3% | 5,6% | 2.540,8 | -5,4% | -1.343,7 | 3.178 | 7.246 |
| Hải Phòng | 847,7 | +42,3% | 4,0% | 831,2 | +39,0% | +16,4 | 2.292 | 2.176 |
| Hải Dương | 510,7 | +24,0% | 2,4% | 453,1 | -5,6% | +57,6 | 1.397 | 1.227 |
| Long An | 459,7 | +16,6% | 2,2% | 322,7 | -0,2% | +137,0 | 1.175 | 861 |
| Bắc Giang | 454,1 | +9,8% | 2,1% | 454,8 | +5,0% | -0,6 | 1.206 | 1.304 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 385,3 | +40,3% | 1,8% | 545,2 | +11,2% | -159,9 | 1.070 | 1.588 |
| Tây Ninh | 318,5 | +5,7% | 1,5% | 271,0 | -4,0% | +47,4 | 866 | 658 |
| Vĩnh Phúc | 273,3 | +18,0% | 1,3% | 495,7 | +11,0% | -222,4 | 753 | 1.299 |
| Hưng Yên | 260,0 | +0,4% | 1,2% | 266,2 | -9,5% | -6,2 | 713 | 832 |
| Tiền Giang | 227,4 | +9,1% | 1,1% | 145,4 | +27,0% | +82,0 | 629 | 384 |
| Hà Nam | 188,2 | +31,6% | 0,9% | 153,4 | +15,4% | +34,8 | 478 | 420 |
| Thanh Hóa | 185,8 | +38,0% | 0,9% | 103,4 | +14,4% | +82,4 | 501 | 272 |
| Quảng Ninh | 185,5 | +2,8% | 0,9% | 167,8 | -7,4% | +17,6 | 513 | 448 |
| Cần Thơ | 168,7 | +66,6% | 0,8% | 35,8 | +2,7% | +132,9 | 364 | 102 |
| Bình Phước | 155,2 | +5,5% | 0,7% | 92,8 | -0,7% | +62,5 | 436 | 339 |
| Khánh Hòa | 153,7 | +7,0% | 0,7% | 63,4 | +1,0% | +90,3 | 366 | 192 |
| Đà Nẵng | 149,7 | +13,2% | 0,7% | 119,3 | -5,4% | +30,4 | 387 | 319 |
| Lạng Sơn | 139,5 | +347,0% | 0,7% | 53,6 | +17,4% | +85,9 | 470 | 177 |
| Đắk Lắk | 134,0 | +15,1% | 0,6% | 23,1 | +212,5% | +110,9 | 338 | 58 |
| Phú Thọ | 129,3 | +22,4% | 0,6% | 95,2 | -28,7% | +34,2 | 351 | 323 |
| Thái Bình | 119,1 | +56,1% | 0,6% | 108,7 | -1,1% | +10,4 | 311 | 333 |
| Nam Định | 116,7 | +3,0% | 0,5% | 74,9 | -12,0% | +41,9 | 333 | 221 |
| Đồng Tháp | 111,7 | +66,2% | 0,5% | 53,8 | +5,8% | +57,9 | 258 | 144 |
| Ninh Bình | 105,8 | +26,5% | 0,5% | 115,1 | +3,4% | -9,3 | 298 | 338 |
| Lào Cai | 94,9 | +105,5% | 0,4% | 26,1 | -3,1% | +68,8 | 246 | 83 |
| Bến Tre | 90,3 | +16,5% | 0,4% | 46,0 | +37,1% | +44,3 | 236 | 110 |
| Cà Mau | 83,1 | +18,1% | 0,4% | 23,7 | +192,6% | +59,4 | 196 | 48 |
| Bình Định | 79,5 | +7,0% | 0,4% | 32,9 | -3,1% | +46,5 | 213 | 85 |
| Thừa Thiên Huế | 76,4 | +10,7% | 0,4% | 49,6 | +0,6% | +26,8 | 198 | 131 |
| Sóc Trăng | 68,8 | +24,5% | 0,3% | 11,4 | -16,1% | +57,5 | 170 | 23 |
| Quảng Nam | 67,3 | +13,2% | 0,3% | 147,9 | +6,2% | -80,6 | 182 | 427 |
| An Giang | 60,2 | +16,7% | 0,3% | 8,7 | -41,9% | +51,4 | 162 | 34 |
| Bạc Liêu | 58,4 | +36,2% | 0,3% | 5,9 | -15,8% | +52,6 | 140 | 31 |
| Nghệ An | 57,2 | +33,8% | 0,3% | 50,1 | -1,4% | +7,1 | 169 | 173 |
| Hậu Giang | 55,4 | +26,2% | 0,3% | 62,1 | +53,8% | -6,7 | 138 | 156 |
| Gia Lai | 53,6 | -9,6% | 0,3% | 24,4 | -25,4% | +29,2 | 153 | 43 |
| Kiên Giang | 52,7 | +77,1% | 0,2% | 9,0 | -45,7% | +43,7 | 162 | 29 |
| Hà Tĩnh | 47,6 | +163,7% | 0,2% | 171,6 | +40,3% | -124,0 | 158 | 437 |
| Lâm Đồng | 45,2 | +4,3% | 0,2% | 14,2 | +55,9% | +31,0 | 117 | 40 |
| Quảng Ngãi | 43,2 | +12,6% | 0,2% | 35,5 | +192,0% | +7,6 | 121 | 79 |
| Bình Thuận | 37,2 | +37,9% | 0,2% | 61,1 | -59,0% | -23,9 | 96 | 161 |
| Vĩnh Long | 35,0 | +26,6% | 0,2% | 25,1 | +28,1% | +10,0 | 94 | 52 |
| Hòa Bình | 32,7 | +22,7% | 0,2% | 44,5 | +20,2% | -11,8 | 97 | 117 |
| Trà Vinh | 32,6 | +13,5% | 0,2% | 9,7 | +35,9% | +23,0 | 86 | 27 |
| Quảng Trị | 24,9 | +85,7% | 0,1% | 18,8 | +82,0% | +6,1 | 66 | 47 |
| Đắk Nông | 16,2 | +30,9% | 0,1% | 2,5 | +385,1% | +13,7 | 39 | 4 |
| Kon Tum | 15,2 | -16,4% | 0,1% | 3,2 | -75,3% | +11,9 | 54 | 6 |
| Yên Bái | 12,6 | +4,5% | 0,1% | 9,0 | +79,3% | +3,6 | 36 | 18 |
| Phú Yên | 9,7 | -24,2% | 0,0% | 6,7 | +8,3% | +3,0 | 26 | 20 |
| Quảng Bình | 9,1 | +77,3% | 0,0% | 13,7 | -32,5% | -4,6 | 26 | 53 |
| Hà Giang | 9,0 | -66,2% | 0,0% | 1,8 | -68,0% | +7,3 | 18 | 6 |
| Cao Bằng | 4,9 | +1.314,2% | 0,0% | 3,9 | +123,2% | +1,1 | 13 | 9 |
| Ninh Thuận | 4,0 | +1,8% | 0,0% | 1,1 | -17,7% | +2,9 | 11 | 10 |
| Tuyên Quang | 2,7 | -67,7% | 0,0% | 9,6 | +284,3% | -7,0 | 11 | 21 |
| Điện Biên | 0,5 | -64,9% | 0,0% | 0,2 | +225.837,0% | +0,3 | 2 | 1 |
| Sơn La | 0,2 | +172,6% | 0,0% | 1,1 | -32,4% | -0,8 | 1 | 3 |
| Lai Châu | 0,0 | — | 0,0% | 0,3 | — | -0,2 | 0 | 4 |
| Bắc Kạn | — | 0,1 | +359,7% | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 3-2018
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 21.256,3 | 15.298,7 | +26,3% | 72,0% | 5.957,6 | +15,3% |
| Nhập khẩu | 19.014,1 | 11.535,3 | +4,2% | 60,7% | 7.478,9 | +0,0% |
| Cán cân | +2.242,2 | +3.763,4 | -1.521,3 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 3-2018: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 21.256,3 | 21.256,3 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 21.256,3 | 21.256,3 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 20.806,2 | 21.256,3 | 97,88% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 15.298,7 | 15.298,7 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 19.014,1 | 19.014,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 19.014,1 | 19.014,1 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 18.682,1 | 19.014,1 | 98,25% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.535,3 | 11.535,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2018
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 3-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.