Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 8-2018
Tháng 8-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 23,44 tỉ USD, +18,3% so với cùng kỳ và +13,3% so với tháng trước; nhập khẩu 21,20 tỉ USD (+16,0% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,24 tỉ USD.
Cộng dồn 8 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 158,45 tỉ USD (+16,7%), nhập khẩu 153,60 tỉ USD (+12,3%), xuất siêu 4,85 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 8-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 8 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 8 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.138,6 | +32,7% | +24,6% | 21,9% | 31.623 | +18,5% | 20,0% |
| Hàng dệt, may | 3.154,7 | +8,0% | +18,6% | 13,5% | 19.759 | +16,9% | 12,5% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.922,6 | +12,2% | +20,3% | 12,5% | 19.129 | +18,5% | 12,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.567,1 | +16,2% | +25,1% | 6,7% | 10.649 | +28,0% | 6,7% |
| Giày dép các loại | 1.400,1 | -4,5% | +10,5% | 6,0% | 10.574 | +10,0% | 6,7% |
| Hàng hóa khác | 977,6 | +7,8% | +9,1% | 4,2% | 6.849 | +5,9% | 4,3% |
| Hàng thủy sản | 855,2 | +11,8% | +2,4% | 3,6% | 5.585 | +7,6% | 3,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 795,6 | +8,0% | +20,5% | 3,4% | 5.667 | +14,9% | 3,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 662,7 | +4,6% | +15,6% | 2,8% | 5.327 | +16,0% | 3,4% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 554,5 | +8,4% | +9,4% | 3.948 | +7,6% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 505,1 | +65,8% | +77,8% | 2,2% | 2.887 | +41,9% | 1,8% |
| Sắt thép các loại | 425,1 | -0,9% | +56,2% | 1,8% | 2.987 | +58,1% | 1,9% |
| Hàng rau quả | 359,7 | +5,0% | +12,0% | 1,5% | 2.686 | +14,6% | 1,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 347,0 | +0,1% | +4,4% | 1,5% | 2.686 | +16,3% | 1,7% |
| Hạt điều | 296,0 | +3,3% | -21,7% | 1,3% | 2.278 | +2,5% | 1,4% |
| Gạo | 295,9 | +33,2% | +5,3% | 1,3% | 2.286 | +26,9% | 1,4% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 293,7 | -3,2% | +4,6% | 1,3% | 2.232 | +0,4% | 1,4% |
| Cà phê | 281,8 | +11,3% | +25,3% | 1,2% | 2.537 | -1,5% | 1,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 278,2 | +6,0% | +20,1% | 1,2% | 1.978 | +20,2% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 276,6 | +12,1% | +28,8% | 1,2% | 1.967 | +35,1% | 1,2% |
| Cao su | 217,7 | +16,1% | -16,8% | 0,9% | 1.226 | -11,1% | 0,8% |
| Dầu thô | 211,8 | -10,7% | -18,6% | 0,9% | 1.499 | -25,0% | 0,9% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 197,2 | -4,5% | +22,7% | 0,8% | 1.564 | +35,2% | 1,0% |
| Hóa chất | 194,6 | +40,4% | +79,1% | 0,8% | 1.119 | +41,6% | 0,7% |
| Xăng dầu các loại | 188,3 | +13,1% | +50,6% | 0,8% | 1.369 | +46,1% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 179,0 | +24,4% | +44,0% | 0,8% | 1.109 | +37,6% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 173,1 | +16,9% | +43,0% | 1.108 | +33,4% | ||
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 169,9 | +2,4% | +3,9% | 0,7% | 1.286 | +13,8% | 0,8% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 144,7 | +7,6% | +11,5% | 0,6% | 919 | +18,9% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 120,7 | +33,0% | +145,4% | 0,5% | 777 | +82,7% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 98,8 | +10,6% | +18,1% | 0,4% | 699 | +22,2% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 86,5 | +0,1% | +39,1% | 0,4% | 680 | +56,7% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 80,1 | -5,5% | -11,8% | 0,3% | 674 | +3,8% | 0,4% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 79,9 | +7,2% | +13,1% | 0,3% | 672 | +15,9% | 0,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 71,8 | -1,5% | +54,2% | 0,3% | 584 | +96,9% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 66,9 | +4,7% | +31,6% | 0,3% | 464 | +21,4% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 64,9 | -2,0% | -29,4% | 0,3% | 583 | -35,2% | 0,4% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 63,1 | +5,9% | +0,7% | 0,3% | 482 | +16,2% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 61,4 | +22,4% | +17,9% | 0,3% | 403 | +17,2% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 59,1 | +20,3% | +15,6% | 0,3% | 419 | +12,3% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 46,9 | +6,9% | +25,4% | 0,2% | 356 | +13,9% | 0,2% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 42,2 | -15,1% | -39,2% | 0,2% | 634 | -0,3% | 0,4% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 39,8 | +0,9% | -2,6% | 0,2% | 326 | +9,0% | 0,2% |
| Than đá | 37,8 | +3,8% | +150,7% | 0,2% | 228 | +26,2% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 29,6 | +2,5% | +27,5% | 0,1% | 220 | +27,8% | 0,1% |
| Chè | 21,3 | +5,6% | -7,7% | 0,1% | 133 | -7,3% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 19,7 | -28,1% | -24,8% | 0,1% | 200 | +13,7% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 16,5 | +11,8% | +36,3% | 0,1% | 136 | +20,1% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 3,6 | -27,4% | -83,6% | 126 | -31,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 8-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 8 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 8 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.091,1 | +13,7% | +24,4% | 19,3% | 27.796 | +17,7% | 18,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.770,4 | -5,1% | +1,9% | 13,1% | 21.274 | -7,0% | 13,9% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.899,0 | +35,1% | +28,8% | 9,0% | 9.290 | +4,2% | 6,0% |
| Vải các loại | 992,8 | -13,6% | +10,3% | 4,7% | 8.415 | +14,3% | 5,5% |
| Hàng hóa khác | 924,2 | +2,2% | +22,7% | 4,4% | 6.963 | +18,3% | 4,5% |
| Sắt thép các loại | 900,5 | +2,0% | +12,5% | 4,2% | 6.714 | +10,8% | 4,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 785,1 | +3,8% | +17,8% | 3,7% | 5.884 | +19,1% | 3,8% |
| Kim loại thường khác | 538,8 | -55,6% | +20,2% | 2,5% | 5.210 | +34,8% | 3,4% |
| Xăng dầu các loại | 526,0 | -8,1% | -11,2% | 2,5% | 5.767 | +27,7% | 3,8% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 524,6 | +2,2% | +8,5% | 2,5% | 3.837 | +11,7% | 2,5% |
| Dầu thô | 512,1 | +72,6% | +126,6% | 2,4% | 1.405 | +310,9% | 0,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 462,5 | -8,1% | +7,1% | 2,2% | 3.790 | +4,2% | 2,5% |
| Hóa chất | 450,4 | +0,5% | +32,0% | 2,1% | 3.354 | +27,6% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 450,3 | +1,6% | +8,2% | 2,1% | 3.286 | +11,5% | 2,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 332,0 | +4,0% | +18,4% | 1,6% | 2.326 | +18,5% | 1,5% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 306,0 | -12,2% | +37,4% | 1,4% | 2.379 | +12,7% | 1,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 294,3 | +27,1% | +27,1% | 1,4% | 2.503 | +12,7% | 1,6% |
| Bông các loại | 282,0 | -13,3% | +30,0% | 1,3% | 2.158 | +32,4% | 1,4% |
| Hạt điều | 275,7 | -29,7% | -20,5% | 1,3% | 1.800 | -13,3% | 1,2% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 233,3 | +10,1% | +17,7% | 1,1% | 1.509 | +17,9% | 1,0% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 228,0 | +69,1% | +23,5% | 1,1% | 690 | -50,3% | 0,4% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 217,6 | +5,2% | +42,3% | 1,0% | 1.579 | +34,4% | 1,0% |
| Hàng rau quả | 212,6 | +8,7% | +29,5% | 1,0% | 1.143 | +12,3% | 0,7% |
| Dược phẩm | 209,1 | -25,5% | -13,6% | 1,0% | 1.846 | +0,6% | 1,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 200,5 | +3,8% | -4,4% | 0,9% | 1.464 | +1,3% | 1,0% |
| Than đá | 168,1 | -2,5% | +21,7% | 0,8% | 1.547 | +63,6% | 1,0% |
| Giấy các loại | 164,4 | +3,9% | +20,5% | 0,8% | 1.233 | +12,8% | 0,8% |
| Phế liệu sắt thép | 160,9 | -7,4% | +18,9% | 0,8% | 1.217 | +50,5% | 0,8% |
| Lúa mì | 149,3 | +116,7% | +122,4% | 0,7% | 873 | +24,0% | 0,6% |
| Ngô | 136,1 | +11,2% | +21,4% | 0,6% | 1.242 | +29,6% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 132,9 | -10,0% | -8,4% | 0,6% | 1.142 | +24,8% | 0,7% |
| Quặng và khoáng sản khác | 130,7 | +5,9% | +50,0% | 0,6% | 787 | +81,3% | 0,5% |
| Dây điện và dây cáp điện | 111,2 | +5,0% | +10,8% | 0,5% | 840 | +8,1% | 0,5% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 109,8 | -4,6% | +3,3% | 0,5% | 1.342 | +9,7% | 0,9% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 102,3 | -75,8% | +29,3% | 0,5% | 1.317 | +125,3% | 0,9% |
| Cao su | 95,3 | +14,3% | +0,5% | 0,4% | 708 | -1,0% | 0,5% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 88,9 | +11,4% | -5,7% | 0,4% | 670 | +3,5% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 88,4 | +13,2% | -17,6% | 0,4% | 793 | -12,6% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 82,6 | +1,5% | -7,8% | 0,4% | 623 | -2,0% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 76,0 | -1,8% | +12,4% | 0,4% | 647 | +11,7% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 73,0 | -4,0% | +5,8% | 0,3% | 560 | +6,7% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 70,5 | -15,4% | +9,0% | 0,3% | 569 | +24,6% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 68,8 | -4,9% | +16,6% | 0,3% | 520 | +22,7% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 64,4 | -22,5% | -15,3% | 0,3% | 603 | -6,4% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 64,1 | +2,8% | +6,1% | 0,3% | 482 | +2,4% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 63,7 | +19,5% | +18,5% | 0,3% | 453 | +7,5% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 62,5 | -34,0% | +13,2% | 0,3% | 601 | +6,0% | 0,4% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 61,7 | +3,0% | +45,6% | 0,3% | 396 | +36,5% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 57,5 | -9,1% | +5,0% | 0,3% | 458 | +4,4% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 56,4 | -0,0% | +6,7% | 0,3% | 427 | +18,9% | 0,3% |
| Đậu tương | 53,9 | -32,3% | -19,6% | 0,3% | 499 | -2,2% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 33,6 | -4,0% | +13,6% | 0,2% | 270 | +12,7% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 30,0 | +13,3% | +15,6% | 0,1% | 200 | -3,9% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 28,5 | +2,7% | +19,7% | 0,1% | 197 | +23,9% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 8-2018
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 8 tháng | NK 8 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 4.878,0 | +23,3% | 20,8% | 1.043,5 | +42,3% | +3.834,6 | 30.795 | 8.656 |
| Trung Quốc | 4.384,8 | +40,2% | 18,7% | 5.757,9 | +15,5% | -1.373,1 | 24.389 | 41.617 |
| Nhật Bản | 1.757,3 | +15,4% | 7,5% | 1.732,4 | +26,5% | +24,9 | 12.193 | 12.307 |
| Hàn Quốc | 1.683,1 | +13,9% | 7,2% | 4.314,1 | +13,9% | -2.631,0 | 11.933 | 31.149 |
| Hồng Kông | 830,6 | +11,6% | 3,5% | 153,0 | +18,8% | +677,6 | 5.256 | 1.072 |
| Ấn Độ | 646,0 | +73,8% | 2,8% | 371,9 | +3,8% | +274,1 | 4.559 | 2.820 |
| Hà Lan | 591,0 | -12,2% | 2,5% | 56,4 | -11,9% | +534,5 | 4.791 | 475 |
| Anh | 555,0 | +4,8% | 2,4% | 59,6 | -11,6% | +495,3 | 3.735 | 532 |
| Thái Lan | 551,9 | +31,8% | 2,4% | 1.137,1 | +19,3% | -585,1 | 3.731 | 7.551 |
| Đức | 531,9 | +2,0% | 2,3% | 371,0 | +21,1% | +160,9 | 4.542 | 2.422 |
| UAE | 443,1 | -1,7% | 1,9% | 37,7 | +10,8% | +405,3 | 3.632 | 311 |
| Malaysia | 397,6 | +5,3% | 1,7% | 575,8 | +16,9% | -178,2 | 2.788 | 4.998 |
| Úc | 377,6 | +61,2% | 1,6% | 368,7 | +31,5% | +8,9 | 2.685 | 2.345 |
| Pháp | 353,2 | +4,3% | 1,5% | 119,7 | +1,6% | +233,5 | 2.476 | 844 |
| Campuchia | 349,4 | +38,7% | 1,5% | 61,8 | +15,6% | +287,5 | 2.455 | 660 |
| Philippines | 348,3 | +7,4% | 1,5% | 102,7 | +3,1% | +245,6 | 2.241 | 821 |
| Canada | 307,4 | +23,7% | 1,3% | 43,0 | -62,3% | +264,4 | 1.975 | 585 |
| Đài Loan | 297,4 | +14,0% | 1,3% | 1.225,8 | +2,3% | -928,4 | 2.031 | 8.744 |
| Ý | 291,7 | +75,2% | 1,2% | 169,2 | +7,1% | +122,6 | 1.790 | 1.197 |
| Tây Ban Nha | 280,9 | +4,5% | 1,2% | 46,2 | +26,9% | +234,7 | 1.816 | 354 |
| Singapore | 271,6 | +13,0% | 1,2% | 417,3 | +1,3% | -145,7 | 2.131 | 3.305 |
| Indonesia | 266,5 | +14,9% | 1,1% | 422,7 | +29,2% | -156,1 | 2.439 | 2.923 |
| Áo | 265,6 | -38,0% | 1,1% | 30,1 | +59,1% | +235,5 | 2.852 | 200 |
| Mexico | 240,7 | +17,4% | 1,0% | 40,0 | -14,2% | +200,8 | 1.530 | 948 |
| Nga | 217,7 | +0,1% | 0,9% | 244,4 | +183,6% | -26,7 | 1.685 | 1.432 |
| Bỉ | 197,7 | -4,0% | 0,8% | 35,2 | -23,1% | +162,5 | 1.614 | 298 |
| Brazil | 191,2 | +7,4% | 0,8% | 136,0 | -25,7% | +55,2 | 1.381 | 1.331 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 119,5 | -42,3% | 0,5% | 21,1 | +24,1% | +98,4 | 1.087 | 177 |
| Slovakia | 116,1 | +85,7% | 0,5% | 3,3 | +0,0% | +112,8 | 587 | 27 |
| Ba Lan | 106,6 | +52,3% | 0,5% | 19,8 | -1,1% | +86,7 | 838 | 169 |
| Thụy Điển | 81,1 | -4,1% | 0,3% | 37,4 | +11,3% | +43,7 | 760 | 242 |
| Israel | 73,2 | +28,0% | 0,3% | 50,8 | +264,9% | +22,4 | 556 | 354 |
| Myanmar | 71,4 | +29,3% | 0,3% | 12,1 | +13,8% | +59,3 | 497 | 98 |
| Nam Phi | 70,9 | +5,1% | 0,3% | 51,4 | +95,5% | +19,5 | 519 | 260 |
| Bangladesh | 59,4 | -16,0% | 0,3% | 5,0 | — | +54,4 | 526 | 40 |
| Chile | 58,5 | -21,2% | 0,2% | 23,9 | +0,6% | +34,6 | 565 | 210 |
| Ghana | 49,4 | +44,0% | 0,2% | 37,4 | — | +12,0 | 208 | 255 |
| Lào | 46,7 | +25,3% | 0,2% | 21,3 | +2,3% | +25,4 | 387 | 268 |
| New Zealand | 43,4 | -0,9% | 0,2% | 45,7 | -1,1% | -2,3 | 318 | 375 |
| Hungary | 42,0 | +94,9% | 0,2% | 24,0 | +154,2% | +18,0 | 283 | 132 |
| Ai Cập | 41,1 | +43,5% | 0,2% | — | 318 | |||
| Bồ Đào Nha | 37,2 | +0,1% | 0,2% | 10,3 | +63,4% | +26,9 | 271 | 65 |
| Iraq | 35,8 | +58,1% | 0,2% | — | 234 | |||
| Đan Mạch | 34,0 | +4,0% | 0,1% | 22,5 | -3,0% | +11,5 | 243 | 226 |
| Argentina | 32,0 | -24,8% | 0,1% | 103,3 | -50,2% | -71,3 | 310 | 1.449 |
| Ả Rập Xê Út | 30,9 | -2,9% | 0,1% | 135,9 | -0,6% | -104,9 | 229 | 982 |
| Pakistan | 30,7 | -34,4% | 0,1% | 14,6 | +95,3% | +16,0 | 264 | 113 |
| Colombia | 28,2 | -8,6% | 0,1% | — | 264 | |||
| Panama | 25,7 | -20,3% | 0,1% | — | 186 | |||
| Slovenia | 24,5 | -21,9% | 0,1% | 8,4 | +278,9% | +16,1 | 195 | 40 |
| Ukraine | 22,3 | -11,1% | 0,1% | 8,2 | +44,4% | +14,1 | 167 | 94 |
| Sri Lanka | 20,7 | -9,3% | 0,1% | — | 136 | |||
| Hy Lạp | 19,9 | +15,4% | 0,1% | 4,1 | +38,4% | +15,8 | 168 | 42 |
| Latvia | 18,8 | +4,6% | 0,1% | 1,0 | +102,3% | +17,8 | 124 | 7 |
| Romania | 17,9 | +50,1% | 0,1% | 10,0 | -32,8% | +7,9 | 96 | 47 |
| Peru | 14,9 | -47,3% | 0,1% | 22,3 | +46,7% | -7,3 | 169 | 57 |
| Séc | 14,0 | -0,3% | 0,1% | 11,9 | -13,7% | +2,1 | 103 | 92 |
| Ireland | 13,4 | +19,6% | 0,1% | 136,3 | -0,3% | -122,9 | 104 | 1.109 |
| Algeria | 12,8 | -33,6% | 0,1% | — | 136 | |||
| Thụy Sĩ | 11,8 | -5,1% | 0,1% | 50,9 | +5,4% | -39,1 | 113 | 446 |
| Togo | 9,9 | -4,7% | 0,0% | — | 78 | |||
| Phần Lan | 8,8 | -61,1% | 0,0% | 18,8 | +5,7% | -10,0 | 123 | 170 |
| Bờ Biển Ngà | 8,7 | -60,8% | 0,0% | 132,2 | -29,6% | -123,5 | 110 | 635 |
| Na Uy | 8,4 | -5,1% | 0,0% | 25,8 | +55,2% | -17,5 | 77 | 195 |
| Kuwait | 8,3 | +61,7% | 0,0% | 439,9 | +110,1% | -431,6 | 54 | 1.371 |
| Nigeria | 6,1 | +5,7% | 0,0% | 45,3 | — | -39,2 | 63 | 324 |
| Litva | 5,9 | +29,6% | 0,0% | 1,3 | +12,1% | +4,6 | 39 | 14 |
| Croatia | 5,7 | +14,9% | 0,0% | 3,9 | +60,5% | +1,8 | 50 | 26 |
| Angola | 5,2 | +333,8% | 0,0% | — | 23 | |||
| Luxembourg | 5,2 | +108,1% | 0,0% | 1,6 | +68,6% | +3,6 | 76 | 25 |
| Estonia | 5,0 | +44,6% | 0,0% | 0,5 | -9,3% | +4,5 | 29 | 4 |
| Síp | 4,1 | +25,4% | 0,0% | 2,1 | -42,7% | +1,9 | 29 | 29 |
| Bulgaria | 3,7 | -17,5% | 0,0% | 4,0 | -56,9% | -0,2 | 22 | 34 |
| Mozambique | 3,1 | -53,4% | 0,0% | — | 45 | |||
| Kenya | 2,6 | +51,0% | 0,0% | — | 25 | |||
| Tanzania | 2,5 | -38,4% | 0,0% | 1,7 | — | +0,8 | 39 | 292 |
| Senegal | 1,7 | -41,1% | 0,0% | — | 13 | |||
| Brunei | 1,1 | -43,1% | 0,0% | 1,9 | -94,3% | -0,8 | 7 | 20 |
| Malta | 0,9 | +17,9% | 0,0% | 2,2 | +34,0% | -1,3 | 71 | 17 |
| Đông Timor | 0,3 | -51,4% | 0,0% | — | 16 | |||
| Belarus | — | 4,9 | +5,9% | 61 | ||||
| Kazakhstan | — | 1,4 | -38,6% | 31 | ||||
| Cameroon | — | 17,0 | -32,6% | 123 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 27,9 | — | 251 | ||||
| Qatar | — | 45,1 | +453,3% | 234 | ||||
| Tunisia | — | 1,1 | -5,2% | 7 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 8-2018
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 8 tháng | NK 8 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 4.092,5 | +39,0% | 17,5% | 3.137,4 | +29,9% | +955,1 | 23.499 | 18.594 |
| TP.HCM | 3.639,2 | +10,5% | 15,5% | 4.039,4 | +6,9% | -400,1 | 25.011 | 30.778 |
| Thái Nguyên | 2.273,3 | +5,9% | 9,7% | 1.361,4 | +11,9% | +911,9 | 16.631 | 9.374 |
| Bình Dương | 2.211,2 | +16,2% | 9,4% | 1.637,5 | +7,8% | +573,8 | 15.505 | 12.127 |
| Đồng Nai | 1.668,6 | +9,4% | 7,1% | 1.376,9 | +15,7% | +291,7 | 12.129 | 10.546 |
| Hà Nội | 1.266,8 | +10,9% | 5,4% | 2.542,6 | +7,1% | -1.275,8 | 9.299 | 20.169 |
| Hải Phòng | 1.149,8 | +66,5% | 4,9% | 1.054,4 | +86,2% | +95,4 | 7.124 | 6.952 |
| Hải Dương | 687,4 | +24,6% | 2,9% | 571,0 | +33,3% | +116,4 | 4.347 | 3.874 |
| Bắc Giang | 606,5 | +12,7% | 2,6% | 509,6 | +3,1% | +97,0 | 3.779 | 3.691 |
| Long An | 467,6 | +21,2% | 2,0% | 364,9 | +14,0% | +102,7 | 3.437 | 2.693 |
| Tây Ninh | 406,1 | +13,9% | 1,7% | 243,1 | +15,4% | +163,0 | 2.758 | 1.902 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 391,2 | +15,6% | 1,7% | 498,6 | +4,8% | -107,3 | 3.015 | 5.656 |
| Hưng Yên | 322,0 | +15,0% | 1,4% | 316,7 | +4,8% | +5,4 | 2.133 | 2.477 |
| Tiền Giang | 265,9 | +5,8% | 1,1% | 111,3 | +28,3% | +154,6 | 1.874 | 994 |
| Thanh Hóa | 263,3 | +64,8% | 1,1% | 527,9 | +87,5% | -264,5 | 1.625 | 2.084 |
| Vĩnh Phúc | 258,0 | -13,3% | 1,1% | 559,5 | +6,3% | -301,5 | 1.977 | 3.561 |
| Hà Nam | 231,8 | +25,8% | 1,0% | 153,8 | +14,7% | +78,0 | 1.395 | 1.277 |
| Quảng Ninh | 221,5 | +38,3% | 0,9% | 220,6 | +77,2% | +0,9 | 1.547 | 1.466 |
| Bình Phước | 193,8 | -4,6% | 0,8% | 143,0 | -15,2% | +50,8 | 1.368 | 995 |
| Cần Thơ | 178,9 | +44,7% | 0,8% | 34,8 | +8,4% | +144,1 | 1.118 | 302 |
| Nam Định | 167,8 | +26,3% | 0,7% | 75,5 | +14,9% | +92,3 | 1.062 | 675 |
| Thái Bình | 154,2 | +21,8% | 0,7% | 111,7 | +7,8% | +42,5 | 949 | 977 |
| Đà Nẵng | 147,8 | +4,6% | 0,6% | 102,5 | -14,9% | +45,3 | 1.093 | 865 |
| Phú Thọ | 136,7 | +10,7% | 0,6% | 150,2 | +31,6% | -13,4 | 998 | 1.020 |
| Khánh Hòa | 134,0 | +68,6% | 0,6% | 64,4 | -2,6% | +69,6 | 950 | 563 |
| Ninh Bình | 119,9 | +41,7% | 0,5% | 150,2 | +13,6% | -30,2 | 859 | 1.122 |
| Đồng Tháp | 117,0 | +46,4% | 0,5% | 37,0 | -22,7% | +80,0 | 803 | 362 |
| Đắk Lắk | 112,7 | -7,4% | 0,5% | 54,3 | +54,2% | +58,4 | 871 | 296 |
| Lạng Sơn | 112,6 | +107,3% | 0,5% | 71,5 | -4,8% | +41,1 | 1.118 | 519 |
| Quảng Nam | 109,2 | +53,9% | 0,5% | 116,3 | +56,9% | -7,1 | 632 | 1.118 |
| Cà Mau | 106,4 | -14,3% | 0,5% | 14,5 | -36,8% | +91,8 | 662 | 132 |
| Lào Cai | 99,1 | +77,8% | 0,4% | 37,8 | -16,6% | +61,3 | 756 | 243 |
| Bến Tre | 95,6 | +16,7% | 0,4% | 45,5 | +13,7% | +50,1 | 700 | 314 |
| An Giang | 79,9 | +40,9% | 0,3% | 15,4 | -25,7% | +64,5 | 500 | 107 |
| Thừa Thiên Huế | 74,1 | +8,4% | 0,3% | 48,0 | +6,5% | +26,1 | 571 | 398 |
| Sóc Trăng | 71,6 | -5,5% | 0,3% | 8,4 | -19,2% | +63,2 | 507 | 60 |
| Nghệ An | 68,9 | -1,9% | 0,3% | 52,0 | -18,7% | +16,8 | 499 | 440 |
| Bình Định | 63,5 | +26,4% | 0,3% | 33,7 | +26,2% | +29,8 | 525 | 268 |
| Hậu Giang | 62,0 | +0,4% | 0,3% | 31,8 | -52,1% | +30,1 | 424 | 419 |
| Hà Tĩnh | 60,6 | +219,6% | 0,3% | 204,5 | +65,7% | -144,0 | 438 | 1.506 |
| Bạc Liêu | 54,6 | -16,8% | 0,2% | 5,3 | -34,9% | +49,3 | 384 | 63 |
| Quảng Ngãi | 54,5 | +18,8% | 0,2% | 109,2 | +303,3% | -54,8 | 382 | 519 |
| Kiên Giang | 51,6 | -24,2% | 0,2% | 7,3 | +3,8% | +44,3 | 426 | 93 |
| Vĩnh Long | 51,3 | +27,3% | 0,2% | 16,7 | -1,3% | +34,6 | 330 | 146 |
| Hòa Bình | 44,1 | +19,6% | 0,2% | 40,6 | +4,5% | +3,4 | 280 | 321 |
| Lâm Đồng | 37,6 | +15,8% | 0,2% | 9,8 | -70,2% | +27,8 | 333 | 123 |
| Bình Thuận | 36,6 | +5,0% | 0,2% | 68,3 | -33,7% | -31,7 | 286 | 562 |
| Trà Vinh | 34,1 | -7,7% | 0,1% | 9,1 | -19,0% | +25,0 | 247 | 79 |
| Gia Lai | 33,6 | +144,4% | 0,1% | 15,2 | +96,9% | +18,4 | 333 | 147 |
| Quảng Trị | 33,4 | +41,3% | 0,1% | 20,2 | +35,0% | +13,2 | 205 | 151 |
| Kon Tum | 31,8 | -8,5% | 0,1% | 1,4 | -32,7% | +30,4 | 178 | 13 |
| Yên Bái | 19,8 | +18,1% | 0,1% | 7,0 | -38,6% | +12,8 | 119 | 64 |
| Quảng Bình | 15,7 | +123,2% | 0,1% | 20,7 | +5,5% | -4,9 | 93 | 129 |
| Phú Yên | 15,3 | +18,3% | 0,1% | 7,1 | -12,2% | +8,3 | 87 | 60 |
| Hà Giang | 12,3 | -21,5% | 0,1% | 0,5 | -91,3% | +11,8 | 58 | 17 |
| Đắk Nông | 11,5 | +142,1% | 0,0% | 0,6 | -36,0% | +10,9 | 93 | 10 |
| Tuyên Quang | 5,3 | -17,0% | 0,0% | 9,4 | +19,8% | -4,2 | 31 | 55 |
| Ninh Thuận | 4,8 | +8,2% | 0,0% | 17,5 | +160,7% | -12,7 | 37 | 75 |
| Cao Bằng | 3,7 | -84,9% | 0,0% | 3,5 | +85,4% | +0,2 | 40 | 25 |
| Sơn La | 1,3 | -5,8% | 0,0% | 1,8 | -37,2% | -0,5 | 11 | 13 |
| Điện Biên | 0,9 | +114,3% | 0,0% | 0,6 | -35,7% | +0,3 | 5 | 3 |
| Lai Châu | 0,5 | +1.062,2% | 0,0% | 2,7 | — | -2,2 | 3 | 10 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 8-2018
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 23.443,7 | 16.794,6 | +19,8% | 71,6% | 6.649,1 | +14,9% |
| Nhập khẩu | 21.204,4 | 13.395,2 | +21,8% | 63,2% | 7.809,2 | +7,1% |
| Cán cân | +2.239,3 | +3.399,4 | -1.160,1 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 8-2018: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 23.443,7 | 23.443,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 23.443,7 | 23.443,7 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 23.029,0 | 23.443,7 | 98,23% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 16.794,6 | 16.794,6 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 21.204,4 | 21.204,4 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 21.204,4 | 21.204,4 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 20.744,4 | 21.204,4 | 97,83% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 13.395,2 | 13.395,2 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2018
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 8-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.