Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 5-2018
Tháng 5-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,00 tỉ USD, +11,6% so với cùng kỳ và +8,1% so với tháng trước; nhập khẩu 21,04 tỉ USD (+13,6% so với cùng kỳ) — nhập siêu 1,04 tỉ USD.
Cộng dồn 5 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 94,42 tỉ USD (+17,5%), nhập khẩu 91,78 tỉ USD (+10,7%), xuất siêu 2,63 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 5-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 5 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 5 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.221,1 | -7,5% | -22,0% | 16,1% | 19.294 | +18,6% | 20,4% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.506,4 | +13,6% | +25,3% | 12,5% | 11.098 | +16,5% | 11,8% |
| Hàng dệt, may | 2.347,1 | +9,3% | +22,4% | 11,7% | 10.935 | +16,0% | 11,6% |
| Giày dép các loại | 1.537,9 | +22,4% | +11,7% | 7,7% | 6.242 | +10,4% | 6,6% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.424,9 | +8,1% | +33,7% | 7,1% | 6.396 | +29,1% | 6,8% |
| Hàng hóa khác | 927,0 | +12,8% | +13,2% | 4,6% | 4.066 | +6,7% | 4,3% |
| Hàng thủy sản | 760,6 | +11,7% | +8,7% | 3,8% | 3.205 | +13,2% | 3,4% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 732,3 | +5,5% | +18,0% | 3,7% | 3.381 | +11,5% | 3,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 711,6 | +7,7% | +29,5% | 3,6% | 3.415 | +23,0% | 3,6% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 505,7 | +5,9% | +11,6% | 2.358 | +6,2% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 400,3 | +72,6% | +63,1% | 2,0% | 1.687 | +35,7% | 1,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 385,0 | +18,8% | +26,9% | 1,9% | 1.628 | +18,8% | 1,7% |
| Gạo | 382,0 | +5,3% | +53,5% | 1,9% | 1.488 | +43,4% | 1,6% |
| Sắt thép các loại | 353,0 | -3,1% | +44,8% | 1,8% | 1.754 | +57,5% | 1,9% |
| Hàng rau quả | 345,4 | -0,6% | -7,1% | 1,7% | 1.661 | +19,1% | 1,8% |
| Hạt điều | 339,8 | +9,9% | +3,6% | 1,7% | 1.403 | +25,9% | 1,5% |
| Cà phê | 304,6 | -2,4% | +6,1% | 1,5% | 1.706 | -6,3% | 1,8% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 294,9 | +3,6% | +5,9% | 1,5% | 1.341 | -0,4% | 1,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 260,3 | +9,5% | +26,9% | 1,3% | 1.178 | +19,5% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 252,1 | +5,8% | +38,2% | 1,3% | 1.194 | +39,9% | 1,3% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 222,6 | +14,1% | +47,4% | 1,1% | 949 | +36,4% | 1,0% |
| Dầu thô | 206,9 | +53,6% | -22,3% | 1,0% | 867 | -24,9% | 0,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 180,6 | +13,7% | +17,9% | 0,9% | 792 | +18,8% | 0,8% |
| Xăng dầu các loại | 167,9 | -10,4% | +47,7% | 0,8% | 858 | +42,7% | 0,9% |
| Cao su | 157,3 | +55,5% | +56,2% | 0,8% | 647 | -8,4% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 152,6 | +12,2% | +45,5% | 637 | +31,4% | ||
| Dây điện và dây cáp điện | 133,9 | +11,6% | +28,2% | 0,7% | 642 | +37,5% | 0,7% |
| Hóa chất | 133,5 | -4,9% | +48,5% | 0,7% | 637 | +35,8% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 111,3 | +8,9% | +22,2% | 0,6% | 519 | +22,3% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 110,7 | +28,7% | +79,4% | 0,6% | 406 | +55,2% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 97,5 | +19,6% | +53,0% | 0,5% | 465 | +9,4% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 95,8 | +18,4% | +31,1% | 0,5% | 421 | +23,3% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 89,1 | -5,6% | +59,2% | 0,4% | 479 | +67,8% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 88,4 | +5,0% | +7,3% | 0,4% | 424 | +7,8% | 0,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 87,8 | +16,4% | +159,8% | 0,4% | 356 | +93,5% | 0,4% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 77,7 | -7,1% | +23,3% | 0,4% | 454 | +18,0% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 74,9 | -12,4% | -45,9% | 0,4% | 381 | -36,7% | 0,4% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 74,2 | +8,2% | +21,6% | 0,4% | 294 | +31,5% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 65,3 | +42,8% | +42,5% | 0,3% | 239 | +15,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 62,0 | +10,3% | +28,3% | 0,3% | 272 | +16,8% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 54,2 | +2,4% | +10,2% | 0,3% | 256 | +13,5% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 46,0 | +3,6% | +14,1% | 0,2% | 222 | +12,0% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 44,1 | +17,9% | +16,7% | 0,2% | 206 | +10,4% | 0,2% |
| Than đá | 38,2 | +93,5% | -19,4% | 0,2% | 133 | +3,3% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 31,7 | +12,8% | +33,3% | 0,2% | 132 | +33,7% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 30,1 | +22,2% | +38,4% | 0,2% | 133 | +23,6% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 19,2 | -15,7% | +47,9% | 0,1% | 92 | +22,7% | 0,1% |
| Chè | 16,4 | +6,9% | -17,7% | 0,1% | 71 | -6,7% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 12,2 | +1,9% | -36,6% | 110 | -8,7% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 5-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 5 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 5 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.524,2 | +26,0% | +11,5% | 16,7% | 16.859 | +19,1% | 18,4% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.994,3 | +24,7% | -8,1% | 14,2% | 12.858 | -9,9% | 14,0% |
| Vải các loại | 1.357,0 | +23,1% | +18,9% | 6,4% | 5.130 | +14,5% | 5,6% |
| Sắt thép các loại | 1.021,8 | +22,9% | +34,0% | 4,9% | 4.049 | +1,6% | 4,4% |
| Hàng hóa khác | 1.019,8 | +23,8% | +27,9% | 4,8% | 4.283 | +22,1% | 4,7% |
| Xăng dầu các loại | 867,6 | +38,2% | +61,7% | 4,1% | 3.733 | +39,6% | 4,1% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 807,5 | -16,0% | -26,5% | 3,8% | 5.110 | -0,1% | 5,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 807,3 | +23,7% | +24,5% | 3,8% | 3.588 | +19,5% | 3,9% |
| Kim loại thường khác | 587,7 | -7,7% | +4,7% | 2,8% | 2.892 | +20,0% | 3,2% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 582,8 | +16,1% | +10,9% | 2,8% | 2.330 | +3,4% | 2,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 526,6 | +24,0% | +16,4% | 2,5% | 2.322 | +13,0% | 2,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 465,6 | +20,8% | +16,4% | 2,2% | 1.987 | +13,0% | 2,2% |
| Hóa chất | 456,6 | +10,9% | +28,4% | 2,2% | 2.031 | +24,8% | 2,2% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 384,6 | +33,5% | +42,8% | 1,8% | 1.452 | +4,3% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 340,1 | -2,6% | +33,4% | 1,6% | 1.610 | +11,6% | 1,8% |
| Dược phẩm | 318,4 | +46,1% | +27,8% | 1,5% | 1.139 | +6,1% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 315,5 | +16,8% | +24,3% | 1,5% | 1.387 | +18,0% | 1,5% |
| Dầu thô | 280,1 | +113,2% | — | 1,3% | 453 | +291,2% | 0,5% |
| Bông các loại | 275,5 | +13,7% | +13,7% | 1,3% | 1.269 | +24,4% | 1,4% |
| Than đá | 251,6 | -1,1% | +203,7% | 1,2% | 991 | +70,7% | 1,1% |
| Hạt điều | 251,5 | +115,0% | -13,2% | 1,2% | 852 | +1,9% | 0,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 234,1 | +23,2% | +38,9% | 1,1% | 953 | +30,4% | 1,0% |
| Ngô | 215,2 | -4,5% | +33,0% | 1,0% | 812 | +29,8% | 0,9% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 198,3 | +36,8% | +38,0% | 0,9% | 856 | +9,9% | 0,9% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 197,8 | +4,3% | +3,2% | 0,9% | 965 | +14,5% | 1,1% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 192,4 | +15,4% | -0,6% | 0,9% | 879 | +0,3% | 1,0% |
| Lúa mì | 179,9 | +49,8% | +108,8% | 0,9% | 586 | +32,4% | 0,6% |
| Giấy các loại | 171,9 | +15,4% | +14,2% | 0,8% | 760 | +11,9% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 163,8 | +29,5% | +60,2% | 0,8% | 698 | +33,4% | 0,8% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 146,9 | +47,7% | +101,6% | 0,7% | 468 | +32,4% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 145,6 | +31,1% | -20,5% | 0,7% | 601 | +20,4% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 141,6 | +1,4% | +17,3% | 0,7% | 744 | +52,6% | 0,8% |
| Quặng và khoáng sản khác | 117,5 | +64,8% | +130,6% | 0,6% | 447 | +123,5% | 0,5% |
| Dây điện và dây cáp điện | 116,1 | +17,6% | +6,0% | 0,6% | 516 | +7,6% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 111,9 | -20,9% | -6,9% | 0,5% | 511 | -7,3% | 0,6% |
| Cao su | 92,4 | +15,6% | -7,5% | 0,4% | 440 | -1,9% | 0,5% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 92,1 | +14,0% | -10,2% | 0,4% | 377 | -4,6% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 88,3 | -4,8% | +11,9% | 0,4% | 427 | +11,7% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 84,3 | -2,5% | -0,6% | 0,4% | 414 | +20,7% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 83,2 | +13,1% | -3,6% | 0,4% | 386 | -0,8% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 77,2 | +18,4% | +10,0% | 0,4% | 341 | +5,3% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 72,4 | +16,1% | +16,1% | 0,3% | 315 | +24,5% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 71,4 | +19,1% | -22,4% | 0,3% | 352 | -4,5% | 0,4% |
| Đậu tương | 70,6 | -6,3% | +37,3% | 0,3% | 313 | -2,8% | 0,3% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 67,6 | +14,4% | -67,9% | 0,3% | 245 | -71,8% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 66,4 | +16,0% | +6,5% | 0,3% | 284 | +6,7% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 66,2 | +15,6% | +13,1% | 0,3% | 273 | +6,7% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 65,9 | +47,3% | +39,5% | 0,3% | 257 | +20,6% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 62,3 | +31,7% | +40,4% | 0,3% | 322 | +21,4% | 0,4% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 59,6 | +46,2% | +68,9% | 0,3% | 228 | +34,6% | 0,2% |
| Dầu mỡ động thực vật | 53,4 | +3,4% | +2,4% | 0,3% | 286 | +0,4% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 38,6 | +44,8% | +13,7% | 0,2% | 172 | +9,5% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 35,9 | +36,0% | +7,3% | 0,2% | 113 | -2,6% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 26,9 | +32,6% | +17,4% | 0,1% | 118 | +22,9% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 5-2018
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 5 tháng | NK 5 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.777,6 | +5,8% | 18,9% | 1.028,7 | +11,4% | +2.748,9 | 17.621 | 4.682 |
| Trung Quốc | 2.792,9 | +21,6% | 14,0% | 6.089,7 | +21,2% | -3.296,8 | 13.812 | 24.860 |
| Nhật Bản | 1.638,1 | +10,4% | 8,2% | 1.572,8 | +18,7% | +65,3 | 7.355 | 7.380 |
| Hàn Quốc | 1.436,5 | +35,3% | 7,2% | 3.927,2 | -4,1% | -2.490,7 | 7.210 | 18.966 |
| Hà Lan | 623,8 | +3,2% | 3,1% | 57,3 | -12,1% | +566,4 | 2.958 | 292 |
| Hồng Kông | 614,4 | -13,0% | 3,1% | 185,2 | +26,5% | +429,2 | 3.202 | 673 |
| Ấn Độ | 604,5 | +73,8% | 3,0% | 346,1 | +18,4% | +258,4 | 2.747 | 1.726 |
| Đức | 603,2 | +4,7% | 3,0% | 312,4 | -7,2% | +290,8 | 2.852 | 1.388 |
| Thái Lan | 521,0 | +41,1% | 2,6% | 986,0 | +3,5% | -465,1 | 2.219 | 4.444 |
| Anh | 477,9 | -4,8% | 2,4% | 83,3 | +35,0% | +394,5 | 2.233 | 327 |
| UAE | 415,5 | -7,0% | 2,1% | 31,8 | +14,8% | +383,7 | 2.403 | 188 |
| Úc | 357,9 | +14,8% | 1,8% | 343,7 | +44,2% | +14,2 | 1.646 | 1.352 |
| Campuchia | 352,8 | +66,6% | 1,8% | 68,5 | -22,3% | +284,2 | 1.471 | 499 |
| Malaysia | 347,5 | -7,5% | 1,7% | 735,3 | +50,4% | -387,8 | 1.660 | 3.237 |
| Indonesia | 322,1 | +36,2% | 1,6% | 388,8 | +22,8% | -66,7 | 1.620 | 1.717 |
| Pháp | 321,4 | -0,1% | 1,6% | 109,7 | -12,7% | +211,7 | 1.455 | 505 |
| Áo | 316,0 | +28,1% | 1,6% | 34,8 | -1,5% | +281,2 | 2.024 | 114 |
| Singapore | 315,6 | +17,0% | 1,6% | 489,4 | -3,9% | -173,8 | 1.327 | 2.026 |
| Philippines | 298,9 | +48,4% | 1,5% | 113,2 | +13,3% | +185,7 | 1.261 | 513 |
| Ý | 274,0 | -20,2% | 1,4% | 199,9 | +20,7% | +74,1 | 925 | 716 |
| Canada | 267,1 | +28,7% | 1,3% | 65,5 | -8,9% | +201,6 | 1.088 | 371 |
| Nga | 257,3 | +51,6% | 1,3% | 259,4 | +126,2% | -2,1 | 1.012 | 939 |
| Đài Loan | 255,1 | +10,1% | 1,3% | 1.275,5 | +13,8% | -1.020,5 | 1.211 | 5.281 |
| Tây Ban Nha | 238,8 | +5,1% | 1,2% | 52,8 | +15,5% | +186,0 | 1.037 | 217 |
| Bỉ | 217,2 | +12,4% | 1,1% | 42,1 | -1,5% | +175,2 | 957 | 184 |
| Brazil | 210,5 | +19,7% | 1,1% | 212,1 | +42,4% | -1,6 | 891 | 931 |
| Mexico | 201,5 | -27,7% | 1,0% | 46,9 | -51,2% | +154,6 | 838 | 354 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 149,7 | -26,6% | 0,7% | 20,8 | +16,8% | +128,9 | 753 | 99 |
| Ba Lan | 127,7 | +131,6% | 0,6% | 27,5 | +28,8% | +100,2 | 544 | 100 |
| Thụy Điển | 89,8 | -19,4% | 0,4% | 25,7 | -1,8% | +64,1 | 492 | 140 |
| Chile | 78,6 | -27,1% | 0,4% | 29,0 | +18,7% | +49,6 | 366 | 134 |
| Israel | 74,3 | -8,2% | 0,4% | 32,7 | -18,7% | +41,6 | 353 | 211 |
| Nam Phi | 69,5 | -3,0% | 0,3% | 37,0 | +150,5% | +32,6 | 337 | 123 |
| Slovakia | 63,5 | -12,0% | 0,3% | 3,5 | +91,9% | +60,0 | 275 | 19 |
| Bangladesh | 57,6 | -16,4% | 0,3% | 7,6 | — | +50,0 | 362 | 25 |
| Lào | 57,4 | +29,8% | 0,3% | 32,5 | +13,9% | +24,9 | 244 | 190 |
| Myanmar | 53,9 | +8,4% | 0,3% | 16,3 | +29,7% | +37,6 | 306 | 61 |
| Iraq | 49,4 | +113,0% | 0,2% | — | 159 | |||
| Argentina | 43,7 | -1,3% | 0,2% | 225,7 | -9,3% | -182,0 | 202 | 1.181 |
| New Zealand | 42,8 | -8,2% | 0,2% | 46,6 | -9,6% | -3,9 | 200 | 240 |
| Ai Cập | 42,1 | +33,4% | 0,2% | — | 179 | |||
| Colombia | 39,7 | -22,3% | 0,2% | — | 179 | |||
| Panama | 35,8 | -0,5% | 0,2% | — | 120 | |||
| Pakistan | 33,7 | -18,9% | 0,2% | 18,7 | +96,2% | +15,0 | 180 | 73 |
| Bồ Đào Nha | 33,5 | +26,6% | 0,2% | 9,8 | +189,4% | +23,7 | 159 | 37 |
| Hungary | 32,5 | +403,4% | 0,2% | 13,4 | +43,9% | +19,1 | 143 | 66 |
| Đan Mạch | 26,8 | +6,2% | 0,1% | 38,0 | -15,0% | -11,2 | 140 | 140 |
| Phần Lan | 25,8 | +193,6% | 0,1% | 39,5 | +55,3% | -13,7 | 93 | 103 |
| Ghana | 24,3 | -11,4% | 0,1% | 44,7 | — | -20,4 | 98 | 75 |
| Slovenia | 24,1 | -12,3% | 0,1% | 7,0 | +35,2% | +17,1 | 120 | 23 |
| Peru | 21,5 | -52,1% | 0,1% | 5,0 | -12,5% | +16,5 | 108 | 19 |
| Hy Lạp | 21,0 | +13,2% | 0,1% | 3,9 | +19,5% | +17,1 | 98 | 29 |
| Ukraine | 20,8 | +64,8% | 0,1% | 6,1 | -17,5% | +14,7 | 101 | 53 |
| Ả Rập Xê Út | 18,8 | -67,9% | 0,1% | 125,8 | +6,8% | -107,1 | 148 | 607 |
| Sri Lanka | 18,3 | +3,4% | 0,1% | — | 79 | |||
| Bờ Biển Ngà | 18,1 | -12,5% | 0,1% | 121,6 | +4,7% | -103,5 | 62 | 175 |
| Algeria | 17,5 | -55,0% | 0,1% | — | 90 | |||
| Séc | 16,9 | +10,4% | 0,1% | 10,6 | +41,8% | +6,3 | 62 | 56 |
| Thụy Sĩ | 13,9 | -7,8% | 0,1% | 81,5 | +62,3% | -67,7 | 71 | 281 |
| Latvia | 13,4 | +4,5% | 0,1% | 0,7 | +9,3% | +12,7 | 75 | 4 |
| Romania | 11,7 | +47,4% | 0,1% | 5,3 | +11,2% | +6,4 | 54 | 27 |
| Ireland | 10,6 | -11,9% | 0,1% | 162,1 | +63,5% | -151,5 | 69 | 689 |
| Na Uy | 10,2 | +10,9% | 0,1% | 27,3 | +30,6% | -17,1 | 50 | 119 |
| Togo | 10,0 | +12,0% | 0,0% | — | 46 | |||
| Mozambique | 8,4 | +17,5% | 0,0% | — | 24 | |||
| Tanzania | 7,5 | +76,7% | 0,0% | 1,3 | — | +6,1 | 28 | 288 |
| Croatia | 6,5 | +118,5% | 0,0% | 4,0 | +43,5% | +2,5 | 34 | 16 |
| Nigeria | 6,2 | +42,9% | 0,0% | 51,8 | — | -45,6 | 43 | 127 |
| Kuwait | 5,6 | +26,3% | 0,0% | 310,0 | +4.813,7% | -304,4 | 33 | 477 |
| Đông Timor | 4,9 | +71,9% | 0,0% | — | 12 | |||
| Litva | 4,8 | -19,3% | 0,0% | 0,9 | +25,1% | +3,9 | 22 | 5 |
| Luxembourg | 4,6 | +25,3% | 0,0% | 5,8 | +77,2% | -1,2 | 20 | 16 |
| Angola | 4,0 | +11,2% | 0,0% | — | 12 | |||
| Estonia | 3,7 | +42,2% | 0,0% | 0,8 | -38,4% | +2,9 | 18 | 3 |
| Síp | 3,1 | -32,9% | 0,0% | 5,0 | +47,6% | -1,8 | 18 | 19 |
| Bulgaria | 2,8 | -6,6% | 0,0% | 3,6 | -12,2% | -0,8 | 12 | 20 |
| Kenya | 2,7 | -30,9% | 0,0% | — | 18 | |||
| Brunei | 1,7 | -35,8% | 0,0% | 2,3 | +79,0% | -0,5 | 5 | 13 |
| Senegal | 1,4 | -62,3% | 0,0% | — | 8 | |||
| Malta | 1,4 | +9,1% | 0,0% | 2,3 | +13,6% | -0,9 | 69 | 10 |
| Belarus | — | 7,8 | -12,0% | 39 | ||||
| Kazakhstan | — | 1,9 | -62,9% | 26 | ||||
| Cameroon | — | 13,4 | -41,8% | 70 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 35,1 | — | 161 | ||||
| Qatar | — | 16,1 | +28,0% | 117 | ||||
| Tunisia | — | 0,3 | -77,4% | 4 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 5-2018
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 5 tháng | NK 5 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.295,7 | +12,3% | 16,5% | 4.472,2 | +14,4% | -1.176,5 | 14.705 | 18.770 |
| Bắc Ninh | 2.403,0 | -1,7% | 12,0% | 2.017,0 | -21,5% | +386,0 | 14.028 | 10.876 |
| Bình Dương | 2.056,6 | +21,9% | 10,3% | 1.730,2 | +28,2% | +326,3 | 9.233 | 7.204 |
| Thái Nguyên | 1.949,5 | -22,4% | 9,7% | 1.179,0 | -7,5% | +770,5 | 10.515 | 6.051 |
| Đồng Nai | 1.593,8 | +14,1% | 8,0% | 1.444,3 | +11,4% | +149,4 | 7.324 | 6.457 |
| Hà Nội | 1.261,0 | +24,3% | 6,3% | 2.899,6 | +18,6% | -1.638,5 | 5.547 | 12.581 |
| Hải Phòng | 926,9 | +35,1% | 4,6% | 990,0 | +54,6% | -63,1 | 4.025 | 3.955 |
| Hải Dương | 554,8 | +38,5% | 2,8% | 587,8 | +38,7% | -33,0 | 2.435 | 2.260 |
| Bắc Giang | 459,1 | +9,0% | 2,3% | 490,9 | +18,1% | -31,7 | 2.082 | 2.248 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 454,5 | +59,9% | 2,3% | 603,2 | +29,2% | -148,7 | 1.917 | 2.788 |
| Long An | 448,2 | +15,4% | 2,2% | 382,5 | +5,3% | +65,7 | 2.076 | 1.564 |
| Tây Ninh | 395,0 | +30,8% | 2,0% | 241,8 | -7,7% | +153,2 | 1.565 | 1.135 |
| Hưng Yên | 272,5 | +17,6% | 1,4% | 385,3 | +26,6% | -112,8 | 1.230 | 1.547 |
| Tiền Giang | 259,1 | +18,8% | 1,3% | 132,5 | +10,4% | +126,7 | 1.102 | 650 |
| Vĩnh Phúc | 236,6 | +0,9% | 1,2% | 389,9 | -13,7% | -153,3 | 1.224 | 2.067 |
| Quảng Ninh | 230,2 | +62,7% | 1,2% | 203,2 | +29,5% | +26,9 | 930 | 809 |
| Thanh Hóa | 223,0 | +40,3% | 1,1% | 391,3 | +297,8% | -168,3 | 921 | 898 |
| Bình Phước | 196,0 | +30,1% | 1,0% | 137,1 | +5,9% | +58,9 | 786 | 554 |
| Hà Nam | 158,5 | +19,2% | 0,8% | 197,1 | +39,8% | -38,7 | 805 | 788 |
| Cần Thơ | 156,5 | +45,8% | 0,8% | 46,4 | +70,4% | +110,0 | 657 | 181 |
| Đà Nẵng | 147,1 | +35,8% | 0,7% | 114,1 | -1,1% | +33,1 | 665 | 541 |
| Nam Định | 140,8 | +19,0% | 0,7% | 107,8 | +24,5% | +33,0 | 581 | 421 |
| Lạng Sơn | 135,6 | +62,2% | 0,7% | 74,3 | -10,8% | +61,3 | 751 | 319 |
| Phú Thọ | 128,4 | +32,2% | 0,6% | 152,8 | +9,7% | -24,3 | 593 | 601 |
| Khánh Hòa | 119,8 | +67,3% | 0,6% | 93,2 | +17,5% | +26,6 | 599 | 356 |
| Ninh Bình | 116,5 | +63,9% | 0,6% | 222,1 | +55,8% | -105,5 | 515 | 682 |
| Đắk Lắk | 116,1 | +8,9% | 0,6% | 33,4 | +18,2% | +82,7 | 552 | 107 |
| Thái Bình | 112,8 | +66,9% | 0,6% | 139,5 | +40,1% | -26,7 | 525 | 583 |
| Cà Mau | 100,4 | +10,2% | 0,5% | 13,0 | +15,0% | +87,3 | 377 | 84 |
| Đồng Tháp | 97,9 | +23,5% | 0,5% | 50,5 | +12,7% | +47,4 | 473 | 244 |
| Bến Tre | 93,4 | +24,0% | 0,5% | 43,4 | +54,2% | +50,0 | 415 | 192 |
| Lào Cai | 88,4 | +28,8% | 0,4% | 36,2 | -13,6% | +52,2 | 451 | 146 |
| Quảng Nam | 81,6 | +28,4% | 0,4% | 149,3 | -2,1% | -67,7 | 341 | 713 |
| Thừa Thiên Huế | 75,4 | +13,3% | 0,4% | 55,0 | +18,4% | +20,4 | 343 | 229 |
| Nghệ An | 72,1 | +6,0% | 0,4% | 56,2 | -19,3% | +15,9 | 305 | 277 |
| An Giang | 70,3 | +58,6% | 0,4% | 19,0 | +62,7% | +51,3 | 293 | 61 |
| Sóc Trăng | 68,6 | +17,9% | 0,3% | 8,3 | -3,6% | +60,2 | 309 | 38 |
| Bình Định | 66,6 | +23,3% | 0,3% | 43,3 | +30,0% | +23,3 | 342 | 157 |
| Kiên Giang | 59,8 | +36,8% | 0,3% | 12,7 | -37,6% | +47,1 | 275 | 58 |
| Hà Tĩnh | 55,8 | +114,2% | 0,3% | 238,1 | +266,1% | -182,3 | 259 | 876 |
| Hậu Giang | 54,4 | -4,4% | 0,3% | 61,2 | +41,7% | -6,8 | 247 | 264 |
| Vĩnh Long | 51,3 | +11,6% | 0,3% | 23,2 | +9,5% | +28,1 | 187 | 96 |
| Quảng Ngãi | 49,9 | -19,0% | 0,2% | 70,9 | +186,6% | -21,0 | 214 | 195 |
| Bạc Liêu | 49,8 | -18,4% | 0,2% | 7,8 | +57,8% | +42,0 | 231 | 42 |
| Lâm Đồng | 45,1 | +38,5% | 0,2% | 20,3 | -4,0% | +24,7 | 207 | 78 |
| Gia Lai | 41,2 | +45,7% | 0,2% | 22,9 | +110,0% | +18,3 | 236 | 85 |
| Bình Thuận | 39,3 | +28,2% | 0,2% | 118,5 | -4,4% | -79,2 | 171 | 359 |
| Hòa Bình | 36,8 | +44,4% | 0,2% | 46,3 | +42,0% | -9,5 | 164 | 198 |
| Trà Vinh | 30,4 | +29,5% | 0,2% | 12,4 | -2,7% | +18,0 | 151 | 48 |
| Quảng Trị | 25,3 | -2,9% | 0,1% | 25,3 | -9,3% | +0,0 | 115 | 92 |
| Kon Tum | 22,8 | +138,6% | 0,1% | 1,1 | -34,9% | +21,6 | 91 | 10 |
| Yên Bái | 13,9 | +35,1% | 0,1% | 10,0 | +61,6% | +3,9 | 64 | 38 |
| Đắk Nông | 12,5 | +80,4% | 0,1% | 1,6 | +521,0% | +11,0 | 62 | 6 |
| Phú Yên | 12,0 | -20,7% | 0,1% | 9,9 | +32,4% | +2,0 | 49 | 34 |
| Quảng Bình | 10,8 | +31,7% | 0,1% | 15,0 | +2,0% | -4,2 | 52 | 83 |
| Hà Giang | 9,4 | -60,0% | 0,0% | 0,5 | -86,6% | +8,9 | 35 | 11 |
| Cao Bằng | 7,1 | +97,1% | 0,0% | 3,9 | +201,4% | +3,2 | 26 | 16 |
| Ninh Thuận | 6,8 | -41,6% | 0,0% | 2,4 | +17,0% | +4,4 | 23 | 15 |
| Tuyên Quang | 3,3 | -37,7% | 0,0% | 3,8 | -6,4% | -0,6 | 17 | 34 |
| Sơn La | 1,9 | +202,8% | 0,0% | 1,4 | -48,3% | +0,6 | 6 | 6 |
| Lai Châu | 1,0 | — | 0,0% | 0,9 | +1.296,6% | +0,1 | 1 | 5 |
| Điện Biên | 0,6 | -29,2% | 0,0% | 0,4 | +7.568,9% | +0,2 | 3 | 2 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 5-2018
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 20.003,5 | 13.736,8 | +8,0% | 68,7% | 6.266,7 | +20,4% |
| Nhập khẩu | 21.043,5 | 11.865,4 | +7,0% | 56,4% | 9.178,1 | +23,4% |
| Cán cân | -1.040,0 | +1.871,4 | -2.911,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 5-2018: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 20.003,5 | 20.003,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 20.003,5 | 20.003,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 19.626,9 | 20.003,5 | 98,12% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 13.736,8 | 13.736,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 21.043,5 | 21.043,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 21.043,5 | 21.043,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 20.746,4 | 21.043,5 | 98,59% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.865,4 | 11.865,4 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2018
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 5-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.