Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 7-2018
Tháng 7-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,68 tỉ USD, +16,9% so với cùng kỳ và +3,9% so với tháng trước; nhập khẩu 21,33 tỉ USD (+22,3% so với cùng kỳ) — nhập siêu 646,8 triệu USD.
Cộng dồn 7 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 135,00 tỉ USD (+16,5%), nhập khẩu 132,39 tỉ USD (+11,7%), xuất siêu 2,61 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 7 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 7 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.873,7 | +16,8% | +26,2% | 18,7% | 26.484 | +17,4% | 19,6% |
| Hàng dệt, may | 2.921,4 | +6,3% | +19,2% | 14,1% | 16.604 | +16,6% | 12,3% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.605,7 | +4,1% | +24,9% | 12,6% | 16.206 | +18,2% | 12,0% |
| Giày dép các loại | 1.466,3 | -0,0% | +12,5% | 7,1% | 9.174 | +9,9% | 6,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.348,4 | +0,8% | +25,5% | 6,5% | 9.082 | +28,5% | 6,7% |
| Hàng hóa khác | 906,5 | +0,8% | +6,6% | 4,4% | 5.872 | +5,3% | 4,3% |
| Hàng thủy sản | 765,2 | +0,8% | -3,2% | 3,7% | 4.729 | +8,6% | 3,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 736,3 | -2,3% | +22,4% | 3,6% | 4.871 | +14,1% | 3,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 633,8 | +3,0% | -1,7% | 3,1% | 4.664 | +16,1% | 3,5% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 511,5 | -2,5% | +9,8% | 3.394 | +7,3% | ||
| Sắt thép các loại | 428,8 | +13,1% | +63,3% | 2,1% | 2.562 | +58,4% | 1,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 346,5 | -5,0% | +13,9% | 1,7% | 2.339 | +18,3% | 1,7% |
| Hàng rau quả | 342,5 | +6,2% | -4,0% | 1,7% | 2.326 | +15,0% | 1,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 304,7 | -22,0% | +18,4% | 1,5% | 2.382 | +36,1% | 1,8% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 303,5 | +3,2% | +4,3% | 1,5% | 1.938 | -0,2% | 1,4% |
| Hạt điều | 286,4 | -2,0% | -24,4% | 1,4% | 1.982 | +7,4% | 1,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 262,4 | +0,9% | +23,5% | 1,3% | 1.700 | +20,2% | 1,3% |
| Cà phê | 253,1 | -14,7% | +4,3% | 1,2% | 2.256 | -4,1% | 1,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 246,8 | -1,2% | +26,4% | 1,2% | 1.690 | +36,2% | 1,3% |
| Dầu thô | 237,1 | +29,8% | +4,5% | 1,1% | 1.287 | -26,0% | 1,0% |
| Gạo | 222,1 | -20,7% | -10,0% | 1,1% | 1.990 | +30,9% | 1,5% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 206,6 | -1,9% | +40,2% | 1,0% | 1.367 | +37,3% | 1,0% |
| Cao su | 187,6 | +8,3% | -16,4% | 0,9% | 1.008 | -9,8% | 0,7% |
| Xăng dầu các loại | 166,4 | +6,2% | +68,0% | 0,8% | 1.181 | +45,5% | 0,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 165,9 | +4,9% | +13,0% | 0,8% | 1.117 | +15,4% | 0,8% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 148,2 | -1,2% | +31,1% | 935 | +31,7% | ||
| Dây điện và dây cáp điện | 143,9 | +0,2% | +28,9% | 0,7% | 930 | +36,4% | 0,7% |
| Hóa chất | 138,6 | -7,2% | +23,4% | 0,7% | 924 | +35,6% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 134,5 | +11,3% | +23,7% | 0,7% | 775 | +20,5% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 90,7 | +4,5% | +83,0% | 0,4% | 656 | +74,5% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 89,3 | +0,3% | +18,7% | 0,4% | 600 | +22,9% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 86,5 | -14,5% | +53,3% | 0,4% | 593 | +59,6% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 84,7 | -0,5% | -2,0% | 0,4% | 594 | +6,3% | 0,4% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 74,5 | +16,9% | +21,4% | 0,4% | 592 | +16,3% | 0,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 72,9 | -12,3% | +109,4% | 0,4% | 512 | +104,9% | 0,4% |
| Hạt tiêu | 66,2 | -6,5% | -32,6% | 0,3% | 519 | -35,9% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 63,9 | +4,6% | +33,9% | 0,3% | 397 | +19,8% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 59,6 | -8,5% | -4,3% | 0,3% | 419 | +18,9% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 50,2 | -4,3% | +26,8% | 0,2% | 341 | +17,1% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 49,7 | -35,8% | -26,9% | 0,2% | 592 | +4,5% | 0,4% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 49,1 | -11,1% | +3,1% | 0,2% | 360 | +11,8% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 43,9 | +1,7% | +15,5% | 0,2% | 309 | +12,3% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 39,5 | -4,5% | +13,5% | 0,2% | 286 | +10,9% | 0,2% |
| Than đá | 36,5 | +80,5% | +114,3% | 0,2% | 190 | +14,8% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 28,9 | +2,6% | +44,5% | 0,1% | 190 | +27,9% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 27,4 | +29,0% | +10,1% | 0,1% | 181 | +20,4% | 0,1% |
| Chè | 20,2 | -0,2% | -11,1% | 0,1% | 111 | -7,2% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 14,8 | +15,6% | +5,5% | 0,1% | 120 | +18,2% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 5,0 | -33,6% | -76,4% | 122 | -23,8% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 7 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 7 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.599,2 | +10,9% | +16,3% | 16,9% | 23.705 | +16,6% | 17,9% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.919,6 | +7,1% | +6,2% | 13,7% | 18.504 | -8,2% | 14,0% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.405,5 | +60,5% | +17,3% | 6,6% | 7.391 | -0,6% | 5,6% |
| Kim loại thường khác | 1.212,9 | +113,9% | +156,2% | 5,7% | 4.671 | +36,7% | 3,5% |
| Vải các loại | 1.149,0 | +0,6% | +18,5% | 5,4% | 7.422 | +14,9% | 5,6% |
| Hàng hóa khác | 904,0 | +6,2% | +15,9% | 4,2% | 6.039 | +17,7% | 4,6% |
| Sắt thép các loại | 882,8 | +0,1% | +40,9% | 4,1% | 5.814 | +10,6% | 4,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 756,6 | +0,4% | +16,7% | 3,5% | 5.098 | +19,3% | 3,9% |
| Xăng dầu các loại | 572,2 | -38,9% | -5,2% | 2,7% | 5.241 | +33,6% | 4,0% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 513,5 | +7,7% | +14,6% | 2,4% | 3.313 | +12,2% | 2,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 503,3 | +2,0% | +5,9% | 2,4% | 3.327 | +3,8% | 2,5% |
| Hóa chất | 448,3 | +5,6% | +40,1% | 2,1% | 2.903 | +26,9% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 443,1 | +9,4% | +17,7% | 2,1% | 2.835 | +12,0% | 2,1% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 422,4 | +30,2% | +453,4% | 2,0% | 1.215 | +140,3% | 0,9% |
| Hạt điều | 392,1 | +39,9% | -6,4% | 1,8% | 1.524 | -11,8% | 1,2% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 348,7 | +27,8% | +43,2% | 1,6% | 2.073 | +9,8% | 1,6% |
| Bông các loại | 325,2 | +15,7% | +81,5% | 1,5% | 1.876 | +32,7% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 319,2 | +10,8% | +24,8% | 1,5% | 1.994 | +18,5% | 1,5% |
| Dầu thô | 296,7 | +107,8% | — | 1,4% | 893 | +670,5% | 0,7% |
| Dược phẩm | 280,5 | +29,2% | +26,8% | 1,3% | 1.637 | +2,8% | 1,2% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 231,6 | -36,9% | +6,8% | 1,1% | 2.208 | +11,0% | 1,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 211,9 | +2,0% | +31,7% | 1,0% | 1.276 | +17,9% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 206,8 | +2,9% | +46,8% | 1,0% | 1.361 | +33,2% | 1,0% |
| Hàng rau quả | 195,5 | +46,0% | -10,1% | 0,9% | 931 | +9,0% | 0,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 193,2 | +1,0% | +11,7% | 0,9% | 1.263 | +2,3% | 1,0% |
| Phế liệu sắt thép | 173,9 | +25,6% | +93,2% | 0,8% | 1.056 | +56,9% | 0,8% |
| Than đá | 172,4 | -19,7% | +16,1% | 0,8% | 1.379 | +70,7% | 1,0% |
| Giấy các loại | 158,2 | +5,2% | +16,1% | 0,7% | 1.069 | +11,7% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 147,6 | -9,9% | +23,0% | 0,7% | 1.009 | +31,0% | 0,8% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 134,9 | +63,3% | -18,5% | 0,6% | 462 | -61,6% | 0,3% |
| Quặng và khoáng sản khác | 123,4 | +43,7% | +45,4% | 0,6% | 656 | +89,2% | 0,5% |
| Ngô | 122,4 | -28,7% | +6,2% | 0,6% | 1.106 | +30,7% | 0,8% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 115,1 | -24,3% | -0,9% | 0,5% | 1.232 | +10,3% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 105,8 | -1,7% | +7,1% | 0,5% | 729 | +7,7% | 0,6% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 94,6 | +2,7% | +50,4% | 0,4% | 538 | +5,2% | 0,4% |
| Cao su | 83,4 | -5,9% | +0,2% | 0,4% | 612 | -1,2% | 0,5% |
| Khí đốt hóa lỏng | 83,3 | -10,8% | +17,7% | 0,4% | 499 | +27,1% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 83,1 | +6,5% | +2,0% | 0,4% | 538 | -5,2% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 81,4 | +12,1% | +8,4% | 0,4% | 540 | -1,1% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 79,8 | +7,6% | -2,4% | 0,4% | 581 | +5,1% | 0,4% |
| Đậu tương | 79,5 | +51,8% | +93,0% | 0,4% | 445 | +0,5% | 0,3% |
| Phân bón các loại | 78,0 | -32,4% | -48,4% | 0,4% | 705 | -11,9% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 77,4 | -2,5% | -2,9% | 0,4% | 571 | +11,6% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 76,0 | +9,1% | +13,4% | 0,4% | 487 | +6,8% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 72,3 | +13,4% | +37,3% | 0,3% | 451 | +23,7% | 0,3% |
| Lúa mì | 68,9 | -0,1% | -35,6% | 0,3% | 724 | +13,6% | 0,5% |
| Sản phẩm từ giấy | 63,2 | +17,1% | +10,3% | 0,3% | 401 | +4,4% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 62,4 | -9,8% | +2,6% | 0,3% | 418 | +1,8% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 59,9 | +28,3% | +52,6% | 0,3% | 334 | +34,9% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 56,4 | -2,8% | +6,6% | 0,3% | 371 | +21,0% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 53,3 | -14,7% | -4,6% | 0,2% | 389 | +5,9% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 35,0 | +19,0% | +45,2% | 0,2% | 237 | +12,5% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 27,7 | +21,4% | +39,9% | 0,1% | 169 | +24,6% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 26,5 | -11,5% | -21,7% | 0,1% | 170 | -6,6% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 7-2018
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 7 tháng | NK 7 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 4.314,5 | +14,8% | 20,9% | 1.558,0 | +119,9% | +2.756,5 | 25.917 | 7.613 |
| Trung Quốc | 3.368,3 | +29,0% | 16,3% | 5.658,2 | +19,3% | -2.289,9 | 20.005 | 35.859 |
| Nhật Bản | 1.562,6 | +11,6% | 7,6% | 1.673,0 | +23,0% | -110,4 | 10.435 | 10.574 |
| Hàn Quốc | 1.535,8 | +31,0% | 7,4% | 4.121,8 | +9,2% | -2.586,0 | 10.250 | 26.835 |
| Hồng Kông | 609,9 | +14,7% | 2,9% | 137,1 | -1,7% | +472,9 | 4.425 | 919 |
| Hà Lan | 604,0 | -0,8% | 2,9% | 64,1 | +22,3% | +539,9 | 4.200 | 419 |
| Ấn Độ | 572,1 | +86,4% | 2,8% | 369,9 | +43,2% | +202,2 | 3.913 | 2.448 |
| Đức | 518,1 | -0,9% | 2,5% | 375,1 | +32,1% | +143,0 | 4.010 | 2.051 |
| Thái Lan | 475,7 | +7,4% | 2,3% | 1.058,0 | +18,0% | -582,3 | 3.180 | 6.414 |
| Anh | 441,9 | -1,7% | 2,1% | 82,0 | +44,5% | +359,9 | 3.180 | 472 |
| UAE | 386,3 | -9,0% | 1,9% | 47,2 | -3,3% | +339,1 | 3.189 | 273 |
| Malaysia | 384,5 | +2,8% | 1,9% | 582,5 | +20,6% | -198,0 | 2.391 | 4.422 |
| Pháp | 326,5 | +11,4% | 1,6% | 115,5 | +11,7% | +211,0 | 2.123 | 725 |
| Úc | 323,5 | +30,3% | 1,6% | 336,4 | -9,0% | -12,9 | 2.307 | 1.977 |
| Campuchia | 316,4 | +34,2% | 1,5% | 46,4 | -14,7% | +270,0 | 2.106 | 598 |
| Philippines | 314,0 | +35,7% | 1,5% | 97,7 | +3,9% | +216,3 | 1.893 | 718 |
| Áo | 301,2 | -22,1% | 1,5% | 27,7 | +51,9% | +273,5 | 2.587 | 170 |
| Ý | 299,4 | +87,5% | 1,4% | 163,6 | -3,8% | +135,7 | 1.499 | 1.028 |
| Indonesia | 295,0 | +39,0% | 1,4% | 415,8 | +73,5% | -120,8 | 2.172 | 2.501 |
| Canada | 287,9 | +11,1% | 1,4% | 94,9 | +20,7% | +192,9 | 1.667 | 542 |
| Đài Loan | 286,0 | +40,7% | 1,4% | 1.147,0 | +12,5% | -861,0 | 1.734 | 7.518 |
| Singapore | 251,6 | +9,7% | 1,2% | 324,6 | -26,8% | -73,0 | 1.859 | 2.888 |
| Tây Ban Nha | 228,4 | +7,7% | 1,1% | 50,0 | +22,0% | +178,4 | 1.535 | 308 |
| Mexico | 226,6 | +21,5% | 1,1% | 515,7 | +845,2% | -289,1 | 1.289 | 908 |
| Nga | 224,1 | +8,8% | 1,1% | 137,3 | +23,1% | +86,8 | 1.467 | 1.187 |
| Bỉ | 220,9 | +23,3% | 1,1% | 42,0 | +24,9% | +178,9 | 1.416 | 263 |
| Brazil | 152,3 | -10,6% | 0,7% | 101,9 | +2,4% | +50,4 | 1.189 | 1.195 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 124,5 | -7,6% | 0,6% | 28,6 | +47,8% | +95,9 | 968 | 155 |
| Slovakia | 117,1 | +50,1% | 0,6% | 2,1 | -19,1% | +115,0 | 470 | 24 |
| Thụy Điển | 95,8 | +40,2% | 0,5% | 24,3 | +11,6% | +71,5 | 679 | 205 |
| Ba Lan | 94,8 | +56,8% | 0,5% | 26,3 | +24,4% | +68,5 | 732 | 149 |
| Chile | 63,6 | -20,9% | 0,3% | 26,7 | +9,1% | +36,9 | 506 | 186 |
| Myanmar | 58,5 | +19,7% | 0,3% | 14,1 | +115,2% | +44,4 | 426 | 86 |
| Bangladesh | 57,6 | -51,3% | 0,3% | 4,8 | — | +52,8 | 467 | 35 |
| Nam Phi | 55,2 | -23,5% | 0,3% | 56,7 | +146,6% | -1,5 | 448 | 208 |
| Israel | 54,3 | -13,9% | 0,3% | 41,6 | +47,8% | +12,7 | 483 | 303 |
| Hungary | 53,5 | +372,1% | 0,3% | 25,2 | +208,0% | +28,3 | 241 | 108 |
| Ai Cập | 48,1 | +49,6% | 0,2% | — | 277 | |||
| Luxembourg | 45,7 | +1.599,2% | 0,2% | 3,3 | +34,7% | +42,4 | 71 | 24 |
| Lào | 42,3 | -4,1% | 0,2% | 24,3 | -9,1% | +18,0 | 341 | 246 |
| New Zealand | 39,8 | -4,5% | 0,2% | 42,6 | -0,5% | -2,8 | 275 | 330 |
| Bồ Đào Nha | 37,5 | +41,9% | 0,2% | 7,1 | +10,6% | +30,4 | 234 | 55 |
| Đan Mạch | 34,2 | +4,8% | 0,2% | 33,7 | -25,0% | +0,5 | 209 | 204 |
| Argentina | 33,2 | -14,8% | 0,2% | 83,6 | -64,4% | -50,5 | 278 | 1.346 |
| Ghana | 29,0 | +109,7% | 0,1% | 81,3 | — | -52,2 | 159 | 218 |
| Ả Rập Xê Út | 27,5 | -2,6% | 0,1% | 113,1 | -10,7% | -85,6 | 198 | 846 |
| Slovenia | 26,2 | +7,9% | 0,1% | 4,8 | +19,9% | +21,4 | 170 | 32 |
| Pakistan | 25,8 | -19,9% | 0,1% | 12,9 | +58,2% | +12,8 | 233 | 98 |
| Colombia | 25,7 | -47,2% | 0,1% | — | 236 | |||
| Bờ Biển Ngà | 24,5 | +106,9% | 0,1% | 200,2 | +9,9% | -175,7 | 101 | 503 |
| Hy Lạp | 22,2 | +46,9% | 0,1% | 4,7 | +19,7% | +17,5 | 148 | 38 |
| Iraq | 21,1 | -8,6% | 0,1% | — | 198 | |||
| Ukraine | 20,2 | -7,5% | 0,1% | 27,5 | +323,1% | -7,2 | 145 | 86 |
| Panama | 18,9 | -30,9% | 0,1% | — | 160 | |||
| Peru | 18,5 | -20,8% | 0,1% | 9,1 | +165,6% | +9,4 | 154 | 35 |
| Sri Lanka | 18,2 | +3,0% | 0,1% | — | 115 | |||
| Latvia | 15,4 | +26,5% | 0,1% | 1,1 | +36,7% | +14,3 | 105 | 6 |
| Algeria | 15,0 | -21,4% | 0,1% | — | 123 | |||
| Romania | 12,4 | +41,5% | 0,1% | 4,3 | -20,4% | +8,1 | 78 | 37 |
| Phần Lan | 12,3 | -49,4% | 0,1% | 20,4 | -40,2% | -8,2 | 114 | 151 |
| Séc | 12,1 | +27,7% | 0,1% | 12,3 | +55,3% | -0,2 | 89 | 80 |
| Thụy Sĩ | 11,6 | -22,0% | 0,1% | 67,5 | +1,9% | -55,9 | 101 | 396 |
| Togo | 10,8 | +13,7% | 0,1% | — | 68 | |||
| Ireland | 9,9 | +4,3% | 0,0% | 156,3 | +74,4% | -146,4 | 90 | 973 |
| Na Uy | 9,7 | +8,0% | 0,0% | 25,5 | +48,7% | -15,8 | 69 | 169 |
| Mozambique | 9,5 | -27,2% | 0,0% | — | 42 | |||
| Kuwait | 6,0 | +45,2% | 0,0% | 303,4 | +4.228,3% | -297,5 | 46 | 931 |
| Nigeria | 5,5 | +27,9% | 0,0% | 93,2 | — | -87,7 | 57 | 278 |
| Litva | 4,8 | -8,4% | 0,0% | 5,2 | +235,3% | -0,4 | 33 | 13 |
| Croatia | 4,5 | +32,5% | 0,0% | 3,9 | +75,5% | +0,6 | 44 | 22 |
| Síp | 4,4 | +13,9% | 0,0% | 3,4 | -1,9% | +1,0 | 25 | 26 |
| Tanzania | 4,0 | +12,1% | 0,0% | 1,2 | — | +2,8 | 37 | 290 |
| Estonia | 3,2 | +30,8% | 0,0% | 0,4 | -26,0% | +2,8 | 24 | 4 |
| Bulgaria | 2,9 | -3,0% | 0,0% | 6,1 | -10,8% | -3,2 | 18 | 30 |
| Angola | 2,3 | +122,5% | 0,0% | — | 18 | |||
| Kenya | 2,1 | -43,6% | 0,0% | — | 23 | |||
| Senegal | 1,9 | -69,2% | 0,0% | — | 11 | |||
| Đông Timor | 1,2 | -76,3% | 0,0% | — | 16 | |||
| Brunei | 1,2 | -54,9% | 0,0% | 2,5 | +90,7% | -1,3 | 6 | 18 |
| Malta | 0,6 | -39,5% | 0,0% | 2,6 | +66,2% | -2,0 | 70 | 14 |
| Belarus | — | 1,6 | -88,0% | 56 | ||||
| Kazakhstan | — | 2,0 | -39,0% | 30 | ||||
| Cameroon | — | 20,8 | +22,6% | 105 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 32,1 | — | 223 | ||||
| Qatar | — | 8,7 | -29,3% | 189 | ||||
| Tunisia | — | 1,0 | +72,1% | 6 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 7-2018
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 7 tháng | NK 7 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.402,4 | +12,7% | 16,5% | 4.044,3 | +14,6% | -641,9 | 21.372 | 26.739 |
| Bắc Ninh | 2.967,7 | +40,6% | 14,3% | 2.610,0 | +17,1% | +357,8 | 19.407 | 15.456 |
| Bình Dương | 1.975,3 | +9,8% | 9,6% | 1.688,4 | +23,2% | +286,8 | 13.294 | 10.489 |
| Thái Nguyên | 1.888,4 | +4,9% | 9,1% | 1.005,0 | -8,2% | +883,4 | 14.358 | 8.013 |
| Đồng Nai | 1.577,0 | +11,7% | 7,6% | 1.328,4 | +14,4% | +248,6 | 10.461 | 9.169 |
| Hà Nội | 1.213,6 | +14,8% | 5,9% | 2.505,2 | -0,6% | -1.291,7 | 8.032 | 17.626 |
| Hải Phòng | 996,2 | +41,8% | 4,8% | 1.010,8 | +78,7% | -14,6 | 5.974 | 5.898 |
| Hải Dương | 652,3 | +34,1% | 3,2% | 536,0 | +18,9% | +116,3 | 3.660 | 3.303 |
| Bắc Giang | 570,0 | +24,3% | 2,8% | 482,4 | -1,8% | +87,6 | 3.173 | 3.181 |
| Long An | 428,6 | +11,7% | 2,1% | 383,6 | +16,3% | +45,0 | 2.969 | 2.328 |
| Tây Ninh | 395,0 | +17,9% | 1,9% | 272,6 | +23,9% | +122,4 | 2.351 | 1.659 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 359,5 | +13,6% | 1,7% | 1.548,9 | +276,1% | -1.189,5 | 2.623 | 5.157 |
| Hưng Yên | 297,8 | +14,5% | 1,4% | 297,3 | -3,0% | +0,4 | 1.811 | 2.160 |
| Tiền Giang | 260,9 | +2,8% | 1,3% | 115,7 | +10,2% | +145,3 | 1.608 | 883 |
| Vĩnh Phúc | 250,9 | -8,6% | 1,2% | 509,6 | +11,6% | -258,7 | 1.719 | 3.001 |
| Thanh Hóa | 215,9 | +42,8% | 1,0% | 405,5 | +292,0% | -189,6 | 1.362 | 1.556 |
| Quảng Ninh | 206,1 | +25,9% | 1,0% | 221,8 | +54,0% | -15,8 | 1.325 | 1.245 |
| Hà Nam | 190,3 | +34,6% | 0,9% | 153,0 | -7,2% | +37,3 | 1.163 | 1.123 |
| Bình Phước | 189,3 | -8,6% | 0,9% | 176,1 | -10,8% | +13,2 | 1.174 | 852 |
| Nam Định | 158,3 | +38,0% | 0,8% | 89,8 | +22,9% | +68,5 | 894 | 600 |
| Cần Thơ | 147,9 | +37,5% | 0,7% | 50,2 | +67,7% | +97,6 | 940 | 268 |
| Đà Nẵng | 142,8 | +18,5% | 0,7% | 115,5 | +3,9% | +27,2 | 945 | 763 |
| Thái Bình | 142,2 | +38,9% | 0,7% | 125,6 | +27,4% | +16,6 | 795 | 865 |
| Phú Thọ | 130,6 | +18,9% | 0,6% | 135,1 | +8,4% | -4,5 | 861 | 870 |
| Khánh Hòa | 126,0 | +12,2% | 0,6% | 64,1 | -1,2% | +61,9 | 816 | 499 |
| Lạng Sơn | 124,3 | +41,5% | 0,6% | 67,3 | -31,8% | +56,9 | 1.005 | 447 |
| Ninh Bình | 117,6 | +37,3% | 0,6% | 181,3 | +89,5% | -63,7 | 739 | 972 |
| Đồng Tháp | 111,1 | +28,3% | 0,5% | 34,6 | -29,3% | +76,5 | 686 | 325 |
| Lào Cai | 105,1 | +73,3% | 0,5% | 27,1 | -35,1% | +78,0 | 656 | 205 |
| Đắk Lắk | 102,5 | -21,9% | 0,5% | 74,9 | +27,2% | +27,6 | 759 | 242 |
| Bến Tre | 100,3 | +21,5% | 0,5% | 42,2 | +10,7% | +58,1 | 604 | 269 |
| Quảng Nam | 93,6 | +21,7% | 0,5% | 141,8 | +26,0% | -48,2 | 523 | 1.002 |
| Cà Mau | 91,1 | -11,7% | 0,4% | 13,3 | +0,5% | +77,8 | 556 | 118 |
| Thừa Thiên Huế | 76,9 | +21,5% | 0,4% | 59,8 | +56,3% | +17,1 | 497 | 350 |
| Hà Tĩnh | 67,8 | +259,0% | 0,3% | 233,2 | +112,2% | -165,4 | 378 | 1.302 |
| Sóc Trăng | 62,8 | -7,1% | 0,3% | 8,2 | +48,2% | +54,6 | 435 | 52 |
| Bình Định | 62,1 | +13,3% | 0,3% | 37,7 | +15,7% | +24,4 | 461 | 235 |
| An Giang | 60,9 | +6,2% | 0,3% | 15,1 | +33,3% | +45,8 | 421 | 91 |
| Nghệ An | 58,7 | -21,4% | 0,3% | 50,7 | -28,1% | +8,0 | 430 | 388 |
| Hậu Giang | 56,4 | +4,5% | 0,3% | 58,9 | +48,5% | -2,5 | 362 | 387 |
| Quảng Ngãi | 53,8 | +145,7% | 0,3% | 108,7 | +355,0% | -54,9 | 327 | 410 |
| Bạc Liêu | 47,8 | -23,7% | 0,2% | 8,1 | +25,7% | +39,6 | 330 | 58 |
| Kiên Giang | 45,6 | -10,1% | 0,2% | 9,0 | -9,7% | +36,6 | 374 | 86 |
| Lâm Đồng | 44,4 | +45,9% | 0,2% | 22,1 | +78,2% | +22,3 | 295 | 113 |
| Vĩnh Long | 42,4 | +6,1% | 0,2% | 18,7 | +17,4% | +23,6 | 278 | 129 |
| Bình Thuận | 40,8 | +32,1% | 0,2% | 70,7 | +20,5% | -29,9 | 249 | 494 |
| Hòa Bình | 37,8 | +8,2% | 0,2% | 41,1 | +20,5% | -3,3 | 236 | 280 |
| Trà Vinh | 33,4 | -8,1% | 0,2% | 11,2 | -23,4% | +22,1 | 213 | 70 |
| Kon Tum | 29,6 | +7,2% | 0,1% | 0,6 | -89,7% | +29,0 | 146 | 12 |
| Gia Lai | 29,1 | +92,4% | 0,1% | 26,5 | +528,6% | +2,7 | 299 | 132 |
| Quảng Trị | 28,7 | -2,2% | 0,1% | 19,8 | -18,2% | +8,8 | 172 | 131 |
| Yên Bái | 19,9 | +67,8% | 0,1% | 9,2 | +4,3% | +10,7 | 99 | 57 |
| Phú Yên | 11,6 | -17,9% | 0,1% | 10,2 | +47,0% | +1,4 | 72 | 53 |
| Đắk Nông | 11,0 | +244,6% | 0,1% | 2,0 | +653,7% | +9,0 | 82 | 9 |
| Quảng Bình | 10,2 | +96,0% | 0,0% | 7,2 | +101,6% | +3,1 | 77 | 108 |
| Hà Giang | 5,4 | -73,6% | 0,0% | 1,9 | -71,3% | +3,5 | 46 | 16 |
| Tuyên Quang | 4,7 | -29,8% | 0,0% | 4,1 | -50,9% | +0,6 | 26 | 45 |
| Ninh Thuận | 4,7 | -0,4% | 0,0% | 28,9 | +130,8% | -24,2 | 32 | 57 |
| Cao Bằng | 4,3 | -80,3% | 0,0% | 3,6 | +152,1% | +0,7 | 37 | 21 |
| Sơn La | 1,6 | +29,5% | 0,0% | 2,5 | +118,9% | -0,9 | 9 | 12 |
| Điện Biên | 0,6 | +72,9% | 0,0% | 0,6 | +198,0% | -0,0 | 4 | 2 |
| Lai Châu | 0,3 | +1.944,2% | 0,0% | 2,1 | — | -1,9 | 3 | 8 |
| Bắc Kạn | — | 0,1 | +18,8% | 0 | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 7-2018
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 20.683,1 | 14.437,0 | +18,8% | 69,8% | 6.246,1 | +12,7% |
| Nhập khẩu | 21.329,9 | 13.227,0 | +30,5% | 62,0% | 8.102,9 | +11,0% |
| Cán cân | -646,8 | +1.210,0 | -1.856,8 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 7-2018: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 20.683,1 | 20.683,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 20.683,1 | 20.683,1 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 20.324,1 | 20.683,1 | 98,26% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 14.437,0 | 14.437,0 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 21.329,9 | 21.329,9 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 21.329,9 | 21.329,9 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 21.017,8 | 21.329,9 | 98,54% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 13.227,0 | 13.227,0 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2018
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 7-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.