Số liệu kỳ7/2018

Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 7-2018

Tháng 7-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,68 tỉ USD, +16,9% so với cùng kỳ và +3,9% so với tháng trước; nhập khẩu 21,33 tỉ USD (+22,3% so với cùng kỳ) — nhập siêu 646,8 triệu USD.

Cộng dồn 7 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 135,00 tỉ USD (+16,5%), nhập khẩu 132,39 tỉ USD (+11,7%), xuất siêu 2,61 tỉ USD.

Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.

← Tháng 6-2018 · Mọi tháng · Tháng 8-2018 →

Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2018

triệu USD
Nhóm hàngTháng 7So tháng trướcSo cùng kỳTỉ trọng7 thángSo cùng kỳTỉ trọng
Điện thoại các loại và linh kiện3.873,7+16,8%+26,2%18,7%26.484+17,4%19,6%
Hàng dệt, may2.921,4+6,3%+19,2%14,1%16.604+16,6%12,3%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện2.605,7+4,1%+24,9%12,6%16.206+18,2%12,0%
Giày dép các loại1.466,3-0,0%+12,5%7,1%9.174+9,9%6,8%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác1.348,4+0,8%+25,5%6,5%9.082+28,5%6,7%
Hàng hóa khác906,5+0,8%+6,6%4,4%5.872+5,3%4,3%
Hàng thủy sản765,2+0,8%-3,2%3,7%4.729+8,6%3,5%
Gỗ và sản phẩm gỗ736,3-2,3%+22,4%3,6%4.871+14,1%3,6%
Phương tiện vận tải và phụ tùng633,8+3,0%-1,7%3,1%4.664+16,1%3,5%
↳ trong đó Sản phẩm gỗ511,5-2,5%+9,8%3.394+7,3%
Sắt thép các loại428,8+13,1%+63,3%2,1%2.562+58,4%1,9%
Xơ, sợi dệt các loại346,5-5,0%+13,9%1,7%2.339+18,3%1,7%
Hàng rau quả342,5+6,2%-4,0%1,7%2.326+15,0%1,7%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện304,7-22,0%+18,4%1,5%2.382+36,1%1,8%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù303,5+3,2%+4,3%1,5%1.938-0,2%1,4%
Hạt điều286,4-2,0%-24,4%1,4%1.982+7,4%1,5%
Sản phẩm từ chất dẻo262,4+0,9%+23,5%1,3%1.700+20,2%1,3%
Cà phê253,1-14,7%+4,3%1,2%2.256-4,1%1,7%
Sản phẩm từ sắt thép246,8-1,2%+26,4%1,2%1.690+36,2%1,3%
Dầu thô237,1+29,8%+4,5%1,1%1.287-26,0%1,0%
Gạo222,1-20,7%-10,0%1,1%1.990+30,9%1,5%
Kim loại thường khác và sản phẩm206,6-1,9%+40,2%1,0%1.367+37,3%1,0%
Cao su187,6+8,3%-16,4%0,9%1.008-9,8%0,7%
Xăng dầu các loại166,4+6,2%+68,0%0,8%1.181+45,5%0,9%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày165,9+4,9%+13,0%0,8%1.117+15,4%0,8%
↳ trong đó Vải các loại148,2-1,2%+31,1%935+31,7%
Dây điện và dây cáp điện143,9+0,2%+28,9%0,7%930+36,4%0,7%
Hóa chất138,6-7,2%+23,4%0,7%924+35,6%0,7%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận134,5+11,3%+23,7%0,7%775+20,5%0,6%
Clanhke và xi măng90,7+4,5%+83,0%0,4%656+74,5%0,5%
Sản phẩm hóa chất89,3+0,3%+18,7%0,4%600+22,9%0,4%
Giấy và các sản phẩm từ giấy86,5-14,5%+53,3%0,4%593+59,6%0,4%
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh84,7-0,5%-2,0%0,4%594+6,3%0,4%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ74,5+16,9%+21,4%0,4%592+16,3%0,4%
Chất dẻo nguyên liệu72,9-12,3%+109,4%0,4%512+104,9%0,4%
Hạt tiêu66,2-6,5%-32,6%0,3%519-35,9%0,4%
Sản phẩm từ cao su63,9+4,6%+33,9%0,3%397+19,8%0,3%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu59,6-8,5%-4,3%0,3%419+18,9%0,3%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm50,2-4,3%+26,8%0,2%341+17,1%0,3%
Sắn và các sản phẩm từ sắn49,7-35,8%-26,9%0,2%592+4,5%0,4%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc49,1-11,1%+3,1%0,2%360+11,8%0,3%
Vải mành, vải kỹ thuật khác43,9+1,7%+15,5%0,2%309+12,3%0,2%
Sản phẩm gốm, sứ39,5-4,5%+13,5%0,2%286+10,9%0,2%
Than đá36,5+80,5%+114,3%0,2%190+14,8%0,1%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm28,9+2,6%+44,5%0,1%190+27,9%0,1%
Phân bón các loại27,4+29,0%+10,1%0,1%181+20,4%0,1%
Chè20,2-0,2%-11,1%0,1%111-7,2%0,1%
Quặng và khoáng sản khác14,8+15,6%+5,5%0,1%120+18,2%0,1%
↳ trong đó Sắn5,0-33,6%-76,4%122-23,8%
Ghi chú
  • Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
  • Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).

Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2018

triệu USD
Nhóm hàngTháng 7So tháng trướcSo cùng kỳTỉ trọng7 thángSo cùng kỳTỉ trọng
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện3.599,2+10,9%+16,3%16,9%23.705+16,6%17,9%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác2.919,6+7,1%+6,2%13,7%18.504-8,2%14,0%
Điện thoại các loại và linh kiện1.405,5+60,5%+17,3%6,6%7.391-0,6%5,6%
Kim loại thường khác1.212,9+113,9%+156,2%5,7%4.671+36,7%3,5%
Vải các loại1.149,0+0,6%+18,5%5,4%7.422+14,9%5,6%
Hàng hóa khác904,0+6,2%+15,9%4,2%6.039+17,7%4,6%
Sắt thép các loại882,8+0,1%+40,9%4,1%5.814+10,6%4,4%
Chất dẻo nguyên liệu756,6+0,4%+16,7%3,5%5.098+19,3%3,9%
Xăng dầu các loại572,2-38,9%-5,2%2,7%5.241+33,6%4,0%
Sản phẩm từ chất dẻo513,5+7,7%+14,6%2,4%3.313+12,2%2,5%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày503,3+2,0%+5,9%2,4%3.327+3,8%2,5%
Hóa chất448,3+5,6%+40,1%2,1%2.903+26,9%2,2%
Sản phẩm hóa chất443,1+9,4%+17,7%2,1%2.835+12,0%2,1%
Sản phẩm từ kim loại thường khác422,4+30,2%+453,4%2,0%1.215+140,3%0,9%
Hạt điều392,1+39,9%-6,4%1,8%1.524-11,8%1,2%
Linh kiện, phụ tùng ô tô348,7+27,8%+43,2%1,6%2.073+9,8%1,6%
Bông các loại325,2+15,7%+81,5%1,5%1.876+32,7%1,4%
Sản phẩm từ sắt thép319,2+10,8%+24,8%1,5%1.994+18,5%1,5%
Dầu thô296,7+107,8%—1,4%893+670,5%0,7%
Dược phẩm280,5+29,2%+26,8%1,3%1.637+2,8%1,2%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu231,6-36,9%+6,8%1,1%2.208+11,0%1,7%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện211,9+2,0%+31,7%1,0%1.276+17,9%1,0%
Xơ, sợi dệt các loại206,8+2,9%+46,8%1,0%1.361+33,2%1,0%
Hàng rau quả195,5+46,0%-10,1%0,9%931+9,0%0,7%
Gỗ và sản phẩm gỗ193,2+1,0%+11,7%0,9%1.263+2,3%1,0%
Phế liệu sắt thép173,9+25,6%+93,2%0,8%1.056+56,9%0,8%
Than đá172,4-19,7%+16,1%0,8%1.379+70,7%1,0%
Giấy các loại158,2+5,2%+16,1%0,7%1.069+11,7%0,8%
Hàng thủy sản147,6-9,9%+23,0%0,7%1.009+31,0%0,8%
Ô tô nguyên chiếc các loại134,9+63,3%-18,5%0,6%462-61,6%0,3%
Quặng và khoáng sản khác123,4+43,7%+45,4%0,6%656+89,2%0,5%
Ngô122,4-28,7%+6,2%0,6%1.106+30,7%0,8%
Hàng điện gia dụng và linh kiện115,1-24,3%-0,9%0,5%1.232+10,3%0,9%
Dây điện và dây cáp điện105,8-1,7%+7,1%0,5%729+7,7%0,6%
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng94,6+2,7%+50,4%0,4%538+5,2%0,4%
Cao su83,4-5,9%+0,2%0,4%612-1,2%0,5%
Khí đốt hóa lỏng83,3-10,8%+17,7%0,4%499+27,1%0,4%
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu83,1+6,5%+2,0%0,4%538-5,2%0,4%
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh81,4+12,1%+8,4%0,4%540-1,1%0,4%
Sữa và sản phẩm sữa79,8+7,6%-2,4%0,4%581+5,1%0,4%
Đậu tương79,5+51,8%+93,0%0,4%445+0,5%0,3%
Phân bón các loại78,0-32,4%-48,4%0,4%705-11,9%0,5%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ77,4-2,5%-2,9%0,4%571+11,6%0,4%
Sản phẩm từ cao su76,0+9,1%+13,4%0,4%487+6,8%0,4%
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh72,3+13,4%+37,3%0,3%451+23,7%0,3%
Lúa mì68,9-0,1%-35,6%0,3%724+13,6%0,5%
Sản phẩm từ giấy63,2+17,1%+10,3%0,3%401+4,4%0,3%
Dầu mỡ động thực vật62,4-9,8%+2,6%0,3%418+1,8%0,3%
Xe máy và linh kiện, phụ tùng59,9+28,3%+52,6%0,3%334+34,9%0,3%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm56,4-2,8%+6,6%0,3%371+21,0%0,3%
Chế phẩm thực phẩm khác53,3-14,7%-4,6%0,2%389+5,9%0,3%
Nguyên phụ liệu dược phẩm35,0+19,0%+45,2%0,2%237+12,5%0,2%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc27,7+21,4%+39,9%0,1%169+24,6%0,1%
Nguyên phụ liệu thuốc lá26,5-11,5%-21,7%0,1%170-6,6%0,1%
Ghi chú
  • Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
  • Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).

Theo thị trường, tháng 7-2018

triệu USD
Nước, vùng lãnh thổXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 7 thángNK 7 tháng
Mỹ4.314,5+14,8%20,9%1.558,0+119,9%+2.756,525.9177.613
Trung Quốc3.368,3+29,0%16,3%5.658,2+19,3%-2.289,920.00535.859
Nhật Bản1.562,6+11,6%7,6%1.673,0+23,0%-110,410.43510.574
Hàn Quốc1.535,8+31,0%7,4%4.121,8+9,2%-2.586,010.25026.835
Hồng Kông609,9+14,7%2,9%137,1-1,7%+472,94.425919
Hà Lan604,0-0,8%2,9%64,1+22,3%+539,94.200419
Ấn Độ572,1+86,4%2,8%369,9+43,2%+202,23.9132.448
Đức518,1-0,9%2,5%375,1+32,1%+143,04.0102.051
Thái Lan475,7+7,4%2,3%1.058,0+18,0%-582,33.1806.414
Anh441,9-1,7%2,1%82,0+44,5%+359,93.180472
UAE386,3-9,0%1,9%47,2-3,3%+339,13.189273
Malaysia384,5+2,8%1,9%582,5+20,6%-198,02.3914.422
Pháp326,5+11,4%1,6%115,5+11,7%+211,02.123725
Úc323,5+30,3%1,6%336,4-9,0%-12,92.3071.977
Campuchia316,4+34,2%1,5%46,4-14,7%+270,02.106598
Philippines314,0+35,7%1,5%97,7+3,9%+216,31.893718
Áo301,2-22,1%1,5%27,7+51,9%+273,52.587170
Ý299,4+87,5%1,4%163,6-3,8%+135,71.4991.028
Indonesia295,0+39,0%1,4%415,8+73,5%-120,82.1722.501
Canada287,9+11,1%1,4%94,9+20,7%+192,91.667542
Đài Loan286,0+40,7%1,4%1.147,0+12,5%-861,01.7347.518
Singapore251,6+9,7%1,2%324,6-26,8%-73,01.8592.888
Tây Ban Nha228,4+7,7%1,1%50,0+22,0%+178,41.535308
Mexico226,6+21,5%1,1%515,7+845,2%-289,11.289908
Nga224,1+8,8%1,1%137,3+23,1%+86,81.4671.187
Bỉ220,9+23,3%1,1%42,0+24,9%+178,91.416263
Brazil152,3-10,6%0,7%101,9+2,4%+50,41.1891.195
Thổ Nhĩ Kỳ124,5-7,6%0,6%28,6+47,8%+95,9968155
Slovakia117,1+50,1%0,6%2,1-19,1%+115,047024
Thụy Điển95,8+40,2%0,5%24,3+11,6%+71,5679205
Ba Lan94,8+56,8%0,5%26,3+24,4%+68,5732149
Chile63,6-20,9%0,3%26,7+9,1%+36,9506186
Myanmar58,5+19,7%0,3%14,1+115,2%+44,442686
Bangladesh57,6-51,3%0,3%4,8—+52,846735
Nam Phi55,2-23,5%0,3%56,7+146,6%-1,5448208
Israel54,3-13,9%0,3%41,6+47,8%+12,7483303
Hungary53,5+372,1%0,3%25,2+208,0%+28,3241108
Ai Cập48,1+49,6%0,2%—277
Luxembourg45,7+1.599,2%0,2%3,3+34,7%+42,47124
Lào42,3-4,1%0,2%24,3-9,1%+18,0341246
New Zealand39,8-4,5%0,2%42,6-0,5%-2,8275330
Bồ Đào Nha37,5+41,9%0,2%7,1+10,6%+30,423455
Đan Mạch34,2+4,8%0,2%33,7-25,0%+0,5209204
Argentina33,2-14,8%0,2%83,6-64,4%-50,52781.346
Ghana29,0+109,7%0,1%81,3—-52,2159218
Ả Rập Xê Út27,5-2,6%0,1%113,1-10,7%-85,6198846
Slovenia26,2+7,9%0,1%4,8+19,9%+21,417032
Pakistan25,8-19,9%0,1%12,9+58,2%+12,823398
Colombia25,7-47,2%0,1%—236
Bờ Biển Ngà24,5+106,9%0,1%200,2+9,9%-175,7101503
Hy Lạp22,2+46,9%0,1%4,7+19,7%+17,514838
Iraq21,1-8,6%0,1%—198
Ukraine20,2-7,5%0,1%27,5+323,1%-7,214586
Panama18,9-30,9%0,1%—160
Peru18,5-20,8%0,1%9,1+165,6%+9,415435
Sri Lanka18,2+3,0%0,1%—115
Latvia15,4+26,5%0,1%1,1+36,7%+14,31056
Algeria15,0-21,4%0,1%—123
Romania12,4+41,5%0,1%4,3-20,4%+8,17837
Phần Lan12,3-49,4%0,1%20,4-40,2%-8,2114151
Séc12,1+27,7%0,1%12,3+55,3%-0,28980
Thụy Sĩ11,6-22,0%0,1%67,5+1,9%-55,9101396
Togo10,8+13,7%0,1%—68
Ireland9,9+4,3%0,0%156,3+74,4%-146,490973
Na Uy9,7+8,0%0,0%25,5+48,7%-15,869169
Mozambique9,5-27,2%0,0%—42
Kuwait6,0+45,2%0,0%303,4+4.228,3%-297,546931
Nigeria5,5+27,9%0,0%93,2—-87,757278
Litva4,8-8,4%0,0%5,2+235,3%-0,43313
Croatia4,5+32,5%0,0%3,9+75,5%+0,64422
Síp4,4+13,9%0,0%3,4-1,9%+1,02526
Tanzania4,0+12,1%0,0%1,2—+2,837290
Estonia3,2+30,8%0,0%0,4-26,0%+2,8244
Bulgaria2,9-3,0%0,0%6,1-10,8%-3,21830
Angola2,3+122,5%0,0%—18
Kenya2,1-43,6%0,0%—23
Senegal1,9-69,2%0,0%—11
Đông Timor1,2-76,3%0,0%—16
Brunei1,2-54,9%0,0%2,5+90,7%-1,3618
Malta0,6-39,5%0,0%2,6+66,2%-2,07014
Belarus—1,6-88,0%56
Kazakhstan—2,0-39,0%30
Cameroon—20,8+22,6%105
Cộng hòa Congo—32,1—223
Qatar—8,7-29,3%189
Tunisia—1,0+72,1%6
Ghi chú
  • Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.

Theo tỉnh, thành phố, tháng 7-2018

triệu USD
Tỉnh, thành phốXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 7 thángNK 7 tháng
TP.HCM3.402,4+12,7%16,5%4.044,3+14,6%-641,921.37226.739
Bắc Ninh2.967,7+40,6%14,3%2.610,0+17,1%+357,819.40715.456
Bình Dương1.975,3+9,8%9,6%1.688,4+23,2%+286,813.29410.489
Thái Nguyên1.888,4+4,9%9,1%1.005,0-8,2%+883,414.3588.013
Đồng Nai1.577,0+11,7%7,6%1.328,4+14,4%+248,610.4619.169
Hà Nội1.213,6+14,8%5,9%2.505,2-0,6%-1.291,78.03217.626
Hải Phòng996,2+41,8%4,8%1.010,8+78,7%-14,65.9745.898
Hải Dương652,3+34,1%3,2%536,0+18,9%+116,33.6603.303
Bắc Giang570,0+24,3%2,8%482,4-1,8%+87,63.1733.181
Long An428,6+11,7%2,1%383,6+16,3%+45,02.9692.328
Tây Ninh395,0+17,9%1,9%272,6+23,9%+122,42.3511.659
Bà Rịa – Vũng Tàu359,5+13,6%1,7%1.548,9+276,1%-1.189,52.6235.157
Hưng Yên297,8+14,5%1,4%297,3-3,0%+0,41.8112.160
Tiền Giang260,9+2,8%1,3%115,7+10,2%+145,31.608883
Vĩnh Phúc250,9-8,6%1,2%509,6+11,6%-258,71.7193.001
Thanh Hóa215,9+42,8%1,0%405,5+292,0%-189,61.3621.556
Quảng Ninh206,1+25,9%1,0%221,8+54,0%-15,81.3251.245
Hà Nam190,3+34,6%0,9%153,0-7,2%+37,31.1631.123
Bình Phước189,3-8,6%0,9%176,1-10,8%+13,21.174852
Nam Định158,3+38,0%0,8%89,8+22,9%+68,5894600
Cần Thơ147,9+37,5%0,7%50,2+67,7%+97,6940268
Đà Nẵng142,8+18,5%0,7%115,5+3,9%+27,2945763
Thái Bình142,2+38,9%0,7%125,6+27,4%+16,6795865
Phú Thọ130,6+18,9%0,6%135,1+8,4%-4,5861870
Khánh Hòa126,0+12,2%0,6%64,1-1,2%+61,9816499
Lạng Sơn124,3+41,5%0,6%67,3-31,8%+56,91.005447
Ninh Bình117,6+37,3%0,6%181,3+89,5%-63,7739972
Đồng Tháp111,1+28,3%0,5%34,6-29,3%+76,5686325
Lào Cai105,1+73,3%0,5%27,1-35,1%+78,0656205
Đắk Lắk102,5-21,9%0,5%74,9+27,2%+27,6759242
Bến Tre100,3+21,5%0,5%42,2+10,7%+58,1604269
Quảng Nam93,6+21,7%0,5%141,8+26,0%-48,25231.002
Cà Mau91,1-11,7%0,4%13,3+0,5%+77,8556118
Thừa Thiên Huế76,9+21,5%0,4%59,8+56,3%+17,1497350
Hà Tĩnh67,8+259,0%0,3%233,2+112,2%-165,43781.302
Sóc Trăng62,8-7,1%0,3%8,2+48,2%+54,643552
Bình Định62,1+13,3%0,3%37,7+15,7%+24,4461235
An Giang60,9+6,2%0,3%15,1+33,3%+45,842191
Nghệ An58,7-21,4%0,3%50,7-28,1%+8,0430388
Hậu Giang56,4+4,5%0,3%58,9+48,5%-2,5362387
Quảng Ngãi53,8+145,7%0,3%108,7+355,0%-54,9327410
Bạc Liêu47,8-23,7%0,2%8,1+25,7%+39,633058
Kiên Giang45,6-10,1%0,2%9,0-9,7%+36,637486
Lâm Đồng44,4+45,9%0,2%22,1+78,2%+22,3295113
Vĩnh Long42,4+6,1%0,2%18,7+17,4%+23,6278129
Bình Thuận40,8+32,1%0,2%70,7+20,5%-29,9249494
Hòa Bình37,8+8,2%0,2%41,1+20,5%-3,3236280
Trà Vinh33,4-8,1%0,2%11,2-23,4%+22,121370
Kon Tum29,6+7,2%0,1%0,6-89,7%+29,014612
Gia Lai29,1+92,4%0,1%26,5+528,6%+2,7299132
Quảng Trị28,7-2,2%0,1%19,8-18,2%+8,8172131
Yên Bái19,9+67,8%0,1%9,2+4,3%+10,79957
Phú Yên11,6-17,9%0,1%10,2+47,0%+1,47253
Đắk Nông11,0+244,6%0,1%2,0+653,7%+9,0829
Quảng Bình10,2+96,0%0,0%7,2+101,6%+3,177108
Hà Giang5,4-73,6%0,0%1,9-71,3%+3,54616
Tuyên Quang4,7-29,8%0,0%4,1-50,9%+0,62645
Ninh Thuận4,7-0,4%0,0%28,9+130,8%-24,23257
Cao Bằng4,3-80,3%0,0%3,6+152,1%+0,73721
Sơn La1,6+29,5%0,0%2,5+118,9%-0,9912
Điện Biên0,6+72,9%0,0%0,6+198,0%-0,042
Lai Châu0,3+1.944,2%0,0%2,1—-1,938
Bắc Kạn—0,1+18,8%01
Ghi chú
  • 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 7-2018

triệu USD
Cả nướcDN vốn nước ngoàiSo cùng kỳPhần DN vốn nước ngoàiDN trong nướcSo cùng kỳ
Xuất khẩu20.683,114.437,0+18,8%69,8%6.246,1+12,7%
Nhập khẩu21.329,913.227,0+30,5%62,0%8.102,9+11,0%
Cán cân-646,8+1.210,0-1.856,8
Ghi chú
  • DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.

Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 7-2018: 8/8 khớp

triệu USD
Phép thửChiềuSố ASố B (mốc)A / BKhoảng đúngKết quả
Tổng các nhóm hàng / cả nướcXK20.683,120.683,1100,00%99,9–100,1%Khớp
Tổng các tỉnh / cả nướcXK20.683,120.683,1100,00%98,0–102,0%Khớp
Tổng các nước kê riêng / cả nướcXK20.324,120.683,198,26%95,0–100,0%Khớp
Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổngXK14.437,014.437,0100,00%99,5–100,5%Khớp
Tổng các nhóm hàng / cả nướcNK21.329,921.329,9100,00%99,9–100,1%Khớp
Tổng các tỉnh / cả nướcNK21.329,921.329,9100,00%98,0–102,0%Khớp
Tổng các nước kê riêng / cả nướcNK21.017,821.329,998,54%95,0–100,0%Khớp
Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổngNK13.227,013.227,0100,00%99,5–100,5%Khớp
Ghi chú
  • Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
  • Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.

Các tháng năm 2018

Về số liệu này

Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 7-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.

Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.