Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 4-2018
Tháng 4-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 18,51 tỉ USD, +5,3% so với cùng kỳ và -12,9% so với tháng trước; nhập khẩu 17,51 tỉ USD (+0,6% so với cùng kỳ) — xuất siêu 997,2 triệu USD.
Cộng dồn 4 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 74,41 tỉ USD (+19,1%), nhập khẩu 70,74 tỉ USD (+9,9%), xuất siêu 3,67 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.481,7 | -33,9% | -20,4% | 18,8% | 16.073 | +32,4% | 21,6% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.205,6 | -3,3% | +12,0% | 11,9% | 8.591 | +14,1% | 11,5% |
| Hàng dệt, may | 2.147,3 | -7,8% | +14,9% | 11,6% | 8.588 | +14,4% | 11,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.317,6 | -10,2% | +32,5% | 7,1% | 4.972 | +27,8% | 6,7% |
| Giày dép các loại | 1.256,8 | +5,4% | +8,5% | 6,8% | 4.704 | +10,0% | 6,3% |
| Hàng hóa khác | 822,1 | -11,5% | +3,3% | 4,4% | 3.139 | +4,9% | 4,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 694,1 | -4,7% | +9,4% | 3,8% | 2.649 | +9,8% | 3,6% |
| Hàng thủy sản | 681,2 | -2,2% | +7,6% | 3,7% | 2.444 | +14,7% | 3,3% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 660,6 | -10,2% | +29,1% | 3,6% | 2.704 | +21,4% | 3,6% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 477,5 | -6,6% | +1,7% | 1.852 | +4,9% | ||
| Sắt thép các loại | 364,3 | -5,3% | +75,7% | 2,0% | 1.401 | +61,1% | 1,9% |
| Gạo | 362,9 | +8,0% | +45,4% | 2,0% | 1.106 | +40,2% | 1,5% |
| Hàng rau quả | 347,4 | +8,3% | +7,8% | 1,9% | 1.316 | +28,6% | 1,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 324,2 | -10,3% | +12,9% | 1,8% | 1.243 | +16,5% | 1,7% |
| Cà phê | 312,1 | -23,0% | -3,9% | 1,7% | 1.401 | -8,7% | 1,9% |
| Hạt điều | 309,1 | +8,4% | +13,3% | 1,7% | 1.063 | +35,2% | 1,4% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 284,7 | +4,5% | -8,9% | 1,5% | 1.046 | -2,0% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 238,3 | -9,1% | +40,0% | 1,3% | 941 | +40,3% | 1,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 237,7 | -9,7% | +13,4% | 1,3% | 918 | +17,5% | 1,2% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 232,0 | -17,9% | -10,4% | 1,3% | 1.286 | +28,9% | 1,7% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 195,2 | -6,2% | +30,5% | 1,1% | 727 | +33,3% | 1,0% |
| Xăng dầu các loại | 187,3 | +1,9% | +59,5% | 1,0% | 690 | +41,6% | 0,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 158,8 | -7,7% | +12,2% | 0,9% | 612 | +19,1% | 0,8% |
| Hóa chất | 140,4 | +24,5% | +37,1% | 0,8% | 503 | +32,8% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 136,1 | -16,9% | +33,1% | 484 | +27,5% | ||
| Dầu thô | 134,7 | -21,2% | -44,6% | 0,7% | 660 | -25,7% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 120,0 | -14,5% | +21,8% | 0,6% | 508 | +40,2% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 102,2 | -10,7% | +4,4% | 0,6% | 408 | +22,4% | 0,5% |
| Cao su | 101,2 | -11,8% | +4,5% | 0,5% | 490 | -19,1% | 0,7% |
| Clanhke và xi măng | 94,4 | -21,1% | +47,0% | 0,5% | 390 | +69,9% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 86,0 | -7,0% | +50,2% | 0,5% | 295 | +47,8% | 0,4% |
| Hạt tiêu | 85,4 | -19,3% | -39,9% | 0,5% | 307 | -33,9% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 84,2 | -5,0% | -0,8% | 0,5% | 336 | +7,9% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 83,7 | -17,1% | +13,0% | 0,5% | 376 | +17,0% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 81,6 | -26,6% | +16,6% | 0,4% | 368 | +1,7% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 80,9 | -15,5% | +15,5% | 0,4% | 326 | +21,1% | 0,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 75,4 | -3,3% | +108,8% | 0,4% | 268 | +78,5% | 0,4% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 68,6 | +3,8% | +36,5% | 0,4% | 220 | +35,3% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 56,2 | -8,7% | +6,3% | 0,3% | 210 | +13,7% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 52,9 | -10,2% | +9,6% | 0,3% | 202 | +14,4% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 45,7 | -7,3% | -5,1% | 0,2% | 174 | +8,1% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 44,4 | -8,2% | +9,2% | 0,2% | 176 | +11,5% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 37,4 | -13,6% | -0,0% | 0,2% | 161 | +8,7% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 28,1 | -12,0% | +59,8% | 0,2% | 100 | +33,9% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 24,6 | -8,3% | +23,1% | 0,1% | 103 | +19,9% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 22,8 | +32,9% | -11,6% | 0,1% | 73 | +17,5% | 0,1% |
| Than đá | 19,8 | -35,9% | +19,9% | 0,1% | 95 | +16,6% | 0,1% |
| Chè | 15,4 | +13,8% | -2,4% | 0,1% | 54 | -2,7% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 12,0 | -64,0% | -3,5% | 98 | -3,4% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.796,9 | -25,7% | -8,1% | 16,0% | 13.335 | +21,3% | 18,9% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.400,9 | -9,5% | -27,1% | 13,7% | 9.863 | -10,5% | 13,9% |
| Vải các loại | 1.102,4 | +23,0% | +11,2% | 6,3% | 3.773 | +13,0% | 5,3% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 961,2 | -2,8% | -11,4% | 5,5% | 4.302 | +7,1% | 6,1% |
| Sắt thép các loại | 831,2 | +11,1% | -3,1% | 4,7% | 3.027 | -6,1% | 4,3% |
| Hàng hóa khác | 824,1 | -2,5% | +16,5% | 4,7% | 3.263 | +20,3% | 4,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 652,6 | -20,0% | +12,2% | 3,7% | 2.781 | +18,1% | 3,9% |
| Kim loại thường khác | 637,0 | -3,9% | +43,2% | 3,6% | 2.304 | +24,7% | 3,3% |
| Xăng dầu các loại | 627,9 | -22,5% | +17,4% | 3,6% | 2.865 | +34,0% | 4,1% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 501,9 | +2,1% | +3,9% | 2,9% | 1.748 | +1,1% | 2,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 424,8 | -12,9% | +1,0% | 2,4% | 1.796 | +12,1% | 2,5% |
| Hóa chất | 411,5 | -8,2% | +25,0% | 2,4% | 1.574 | +23,8% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 385,5 | -8,8% | +11,4% | 2,2% | 1.522 | +12,0% | 2,2% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 349,2 | +2,2% | +31,4% | 2,0% | 1.269 | +6,9% | 1,8% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 288,1 | -5,6% | +2,6% | 1,6% | 1.067 | -5,0% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 270,1 | -3,5% | +10,0% | 1,5% | 1.071 | +16,3% | 1,5% |
| Than đá | 254,4 | +28,8% | +198,3% | 1,5% | 740 | +48,6% | 1,0% |
| Bông các loại | 242,3 | -18,8% | +16,8% | 1,4% | 994 | +27,7% | 1,4% |
| Ngô | 225,4 | +153,9% | +44,5% | 1,3% | 596 | +28,7% | 0,8% |
| Dược phẩm | 217,9 | -4,4% | +6,7% | 1,2% | 821 | -0,5% | 1,2% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 190,1 | -6,4% | +32,4% | 1,1% | 719 | +27,8% | 1,0% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 189,7 | -17,2% | +4,5% | 1,1% | 767 | +17,8% | 1,1% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 166,6 | -6,5% | +0,6% | 1,0% | 686 | +0,6% | 1,0% |
| Giấy các loại | 148,9 | -11,8% | +12,9% | 0,9% | 588 | +11,3% | 0,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 144,9 | -8,9% | -11,1% | 0,8% | 658 | +3,5% | 0,9% |
| Phân bón các loại | 141,5 | +21,9% | +44,3% | 0,8% | 399 | -7,4% | 0,6% |
| Phế liệu sắt thép | 139,6 | -11,4% | +51,0% | 0,8% | 602 | +64,3% | 0,9% |
| Dầu thô | 131,4 | — | +132,5% | 0,8% | 173 | +49,5% | 0,2% |
| Hàng thủy sản | 126,5 | -6,0% | +24,5% | 0,7% | 534 | +26,8% | 0,8% |
| Lúa mì | 120,1 | +20,1% | +115,3% | 0,7% | 406 | +13,9% | 0,6% |
| Hạt điều | 117,0 | -19,4% | -38,6% | 0,7% | 600 | +10,0% | 0,8% |
| Hàng rau quả | 111,0 | +14,4% | +29,9% | 0,6% | 456 | +44,1% | 0,6% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 99,4 | +19,0% | +36,6% | 0,6% | 321 | +14,4% | 0,5% |
| Dây điện và dây cáp điện | 98,7 | -5,8% | +3,0% | 0,6% | 400 | +8,1% | 0,6% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 92,8 | -14,8% | +24,6% | 0,5% | 338 | +11,7% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 86,5 | -14,2% | +17,8% | 0,5% | 330 | +27,7% | 0,5% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 80,8 | +14,0% | +4,0% | 0,5% | 285 | -2,6% | 0,4% |
| Cao su | 80,0 | -20,7% | -4,6% | 0,5% | 348 | -0,3% | 0,5% |
| Đậu tương | 75,4 | +51,0% | +8,3% | 0,4% | 242 | -10,4% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 73,6 | -7,2% | -9,1% | 0,4% | 303 | +0,0% | 0,4% |
| Quặng và khoáng sản khác | 71,3 | -30,9% | +73,3% | 0,4% | 329 | +121,0% | 0,5% |
| Sản phẩm từ cao su | 65,2 | -10,2% | -5,5% | 0,4% | 264 | +4,0% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 62,4 | -10,2% | +31,3% | 0,4% | 243 | +27,2% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 59,9 | -12,4% | -21,8% | 0,3% | 280 | +1,5% | 0,4% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 59,1 | -31,4% | -64,8% | 0,3% | 177 | -73,1% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 57,3 | -7,7% | +38,1% | 0,3% | 207 | +4,8% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 57,2 | +1,9% | +8,6% | 0,3% | 217 | +6,7% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 51,6 | -24,5% | +4,7% | 0,3% | 233 | -0,1% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 47,3 | -22,4% | -4,5% | 0,3% | 260 | +17,6% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 44,8 | -34,5% | +7,5% | 0,3% | 191 | +15,2% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 40,8 | -11,6% | +24,6% | 0,2% | 168 | +25,5% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 26,6 | -30,9% | -12,1% | 0,2% | 134 | +8,3% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 26,4 | -15,9% | +9,4% | 0,2% | 77 | -6,7% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 20,3 | -10,7% | +15,3% | 0,1% | 91 | +24,7% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 4-2018
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.506,0 | -7,3% | 18,9% | 962,4 | +22,2% | +2.543,6 | 13.843 | 3.653 |
| Trung Quốc | 2.754,9 | +30,2% | 14,9% | 5.072,1 | +12,9% | -2.317,1 | 11.019 | 18.771 |
| Hàn Quốc | 1.424,5 | +14,7% | 7,7% | 3.333,3 | -24,5% | -1.908,8 | 5.774 | 15.039 |
| Nhật Bản | 1.391,6 | +13,1% | 7,5% | 1.356,3 | -0,8% | +35,3 | 5.717 | 5.807 |
| Hà Lan | 595,5 | +1,2% | 3,2% | 70,9 | +42,6% | +524,6 | 2.334 | 235 |
| Đức | 590,3 | -5,1% | 3,2% | 250,0 | +8,7% | +340,3 | 2.249 | 1.076 |
| Ấn Độ | 576,5 | +88,0% | 3,1% | 320,6 | -19,7% | +255,9 | 2.143 | 1.380 |
| UAE | 537,6 | +16,2% | 2,9% | 29,7 | -41,9% | +507,9 | 1.987 | 156 |
| Hồng Kông | 492,4 | -25,3% | 2,7% | 126,5 | -15,0% | +365,9 | 2.588 | 488 |
| Anh | 442,4 | +5,3% | 2,4% | 54,2 | +1,8% | +388,1 | 1.755 | 243 |
| Thái Lan | 385,4 | -0,6% | 2,1% | 834,0 | +11,6% | -448,6 | 1.698 | 3.458 |
| Áo | 374,3 | +38,1% | 2,0% | 23,5 | -3,0% | +350,8 | 1.707 | 80 |
| Malaysia | 351,8 | -7,4% | 1,9% | 619,0 | +40,6% | -267,2 | 1.312 | 2.502 |
| Indonesia | 329,2 | +21,6% | 1,8% | 359,4 | +35,4% | -30,3 | 1.298 | 1.328 |
| Úc | 318,8 | -14,6% | 1,7% | 231,3 | +25,5% | +87,5 | 1.289 | 1.009 |
| Pháp | 273,0 | +1,2% | 1,5% | 97,5 | +11,1% | +175,4 | 1.134 | 395 |
| Campuchia | 256,6 | +25,5% | 1,4% | 98,6 | -7,4% | +158,0 | 1.118 | 431 |
| Singapore | 250,4 | -7,4% | 1,4% | 353,5 | -32,1% | -103,2 | 1.011 | 1.536 |
| Đài Loan | 217,7 | -0,1% | 1,2% | 976,7 | -3,2% | -759,0 | 956 | 4.006 |
| Canada | 215,9 | -8,5% | 1,2% | 95,2 | +105,8% | +120,7 | 821 | 306 |
| Philippines | 215,7 | -9,4% | 1,2% | 97,4 | +7,4% | +118,3 | 962 | 399 |
| Bỉ | 215,7 | +21,3% | 1,2% | 32,0 | +8,1% | +183,7 | 740 | 142 |
| Nga | 211,7 | +8,0% | 1,1% | 197,4 | +21,3% | +14,3 | 755 | 680 |
| Tây Ban Nha | 184,8 | -5,8% | 1,0% | 43,8 | +17,3% | +141,0 | 798 | 164 |
| Mexico | 176,7 | -25,9% | 1,0% | 33,2 | -47,7% | +143,5 | 637 | 307 |
| Brazil | 170,5 | -3,7% | 0,9% | 171,6 | +63,1% | -1,1 | 680 | 719 |
| Ý | 169,2 | -32,6% | 0,9% | 118,5 | -3,0% | +50,7 | 651 | 516 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 144,2 | +4,3% | 0,8% | 21,9 | +36,7% | +122,3 | 603 | 78 |
| Ba Lan | 123,5 | +188,4% | 0,7% | 21,4 | +28,4% | +102,1 | 416 | 73 |
| Thụy Điển | 95,0 | -16,0% | 0,5% | 41,7 | -12,3% | +53,3 | 402 | 115 |
| Chile | 82,3 | -16,0% | 0,4% | 26,8 | +10,9% | +55,5 | 288 | 105 |
| Israel | 71,3 | +1,0% | 0,4% | 55,6 | +65,9% | +15,6 | 278 | 178 |
| Nam Phi | 65,7 | -28,0% | 0,4% | 14,8 | -27,5% | +50,8 | 267 | 86 |
| Slovakia | 64,4 | +4,3% | 0,3% | 5,6 | +446,4% | +58,8 | 212 | 15 |
| Bangladesh | 62,5 | -6,1% | 0,3% | 3,4 | — | +59,2 | 304 | 17 |
| Myanmar | 60,9 | +17,1% | 0,3% | 14,2 | -4,1% | +46,7 | 252 | 44 |
| Lào | 50,0 | +13,6% | 0,3% | 40,2 | +26,7% | +9,8 | 187 | 157 |
| Ai Cập | 44,7 | +57,3% | 0,2% | — | 137 | |||
| Pakistan | 41,0 | +5,3% | 0,2% | 18,8 | +69,7% | +22,2 | 146 | 54 |
| New Zealand | 39,4 | -14,4% | 0,2% | 55,1 | +82,5% | -15,7 | 157 | 194 |
| Hungary | 37,7 | +145,5% | 0,2% | 10,3 | -20,8% | +27,4 | 111 | 53 |
| Malta | 32,6 | +4.176,6% | 0,2% | 1,3 | -32,2% | +31,3 | 67 | 8 |
| Bồ Đào Nha | 32,5 | +26,9% | 0,2% | 7,0 | +163,6% | +25,5 | 125 | 28 |
| Argentina | 31,4 | -3,3% | 0,2% | 326,9 | +72,7% | -295,5 | 159 | 956 |
| Colombia | 29,6 | -45,2% | 0,2% | — | 139 | |||
| Peru | 28,3 | -9,4% | 0,2% | 5,5 | -56,4% | +22,9 | 87 | 14 |
| Đan Mạch | 27,8 | -11,0% | 0,2% | 33,4 | +74,0% | -5,6 | 113 | 102 |
| Ghana | 27,4 | +39,3% | 0,1% | 17,7 | — | +9,7 | 74 | 30 |
| Ả Rập Xê Út | 27,2 | -26,4% | 0,1% | 84,4 | -7,3% | -57,2 | 130 | 482 |
| Phần Lan | 25,0 | +223,4% | 0,1% | 17,0 | -25,8% | +8,0 | 67 | 63 |
| Slovenia | 22,4 | -7,2% | 0,1% | 4,7 | +26,0% | +17,7 | 96 | 16 |
| Hy Lạp | 20,3 | -1,3% | 0,1% | 5,3 | +93,6% | +15,0 | 77 | 25 |
| Ukraine | 19,1 | -3,7% | 0,1% | 4,1 | -79,3% | +15,0 | 80 | 47 |
| Algeria | 18,5 | -26,8% | 0,1% | — | 73 | |||
| Iraq | 18,3 | -16,4% | 0,1% | — | 110 | |||
| Panama | 13,9 | -41,5% | 0,1% | — | 85 | |||
| Sri Lanka | 13,7 | -32,0% | 0,1% | — | 61 | |||
| Latvia | 13,5 | -0,0% | 0,1% | 0,7 | -31,9% | +12,8 | 61 | 4 |
| Romania | 11,1 | +32,2% | 0,1% | 4,6 | +63,1% | +6,6 | 42 | 22 |
| Thụy Sĩ | 10,7 | -52,7% | 0,1% | 40,9 | -0,7% | -30,2 | 57 | 200 |
| Ireland | 9,9 | +23,3% | 0,1% | 124,5 | +23,3% | -114,6 | 59 | 527 |
| Togo | 9,2 | -19,9% | 0,0% | — | 36 | |||
| Séc | 8,4 | -12,7% | 0,0% | 7,8 | -13,8% | +0,6 | 45 | 45 |
| Na Uy | 7,9 | +6,4% | 0,0% | 19,1 | +10,5% | -11,1 | 40 | 91 |
| Nigeria | 7,1 | +41,4% | 0,0% | 17,1 | — | -9,9 | 37 | 75 |
| Kuwait | 6,6 | +38,9% | 0,0% | 141,5 | +1.675,1% | -134,9 | 28 | 167 |
| Croatia | 6,3 | +3,6% | 0,0% | 3,0 | +159,8% | +3,3 | 27 | 12 |
| Bờ Biển Ngà | 6,2 | -63,2% | 0,0% | 10,6 | -75,8% | -4,4 | 44 | 53 |
| Tanzania | 6,1 | +260,7% | 0,0% | 5,2 | — | +0,9 | 21 | 286 |
| Litva | 5,3 | +9,2% | 0,0% | 0,8 | -28,4% | +4,5 | 17 | 4 |
| Mozambique | 5,1 | +62,0% | 0,0% | — | 16 | |||
| Kenya | 4,4 | +35,4% | 0,0% | — | 16 | |||
| Luxembourg | 3,5 | +21,4% | 0,0% | 2,2 | -15,1% | +1,2 | 15 | 11 |
| Síp | 3,3 | +27,3% | 0,0% | 3,0 | -32,0% | +0,3 | 15 | 14 |
| Bulgaria | 2,5 | +1,0% | 0,0% | 4,4 | +85,1% | -1,9 | 10 | 16 |
| Estonia | 2,4 | +24,8% | 0,0% | 0,7 | -39,4% | +1,6 | 14 | 2 |
| Angola | 1,6 | -61,1% | 0,0% | — | 8 | |||
| Senegal | 1,2 | -64,0% | 0,0% | — | 6 | |||
| Brunei | 1,0 | -23,8% | 0,0% | 3,4 | +72,8% | -2,4 | 3 | 11 |
| Đông Timor | 0,2 | -80,8% | 0,0% | — | 8 | |||
| Belarus | — | 3,1 | +52,4% | 32 | ||||
| Kazakhstan | — | 0,6 | -90,6% | 24 | ||||
| Cameroon | — | 12,8 | -6,5% | 56 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 22,1 | — | 126 | ||||
| Qatar | — | 13,3 | +48,1% | 100 | ||||
| Tunisia | — | 0,8 | -18,4% | 4 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 4-2018
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 2.906,0 | +2,0% | 15,7% | 3.548,4 | +3,8% | -642,4 | 11.409 | 14.297 |
| Bắc Ninh | 2.763,1 | +1,2% | 14,9% | 1.972,3 | -30,8% | +790,8 | 11.625 | 8.859 |
| Thái Nguyên | 1.806,3 | -28,2% | 9,8% | 905,5 | -30,8% | +900,7 | 8.565 | 4.872 |
| Bình Dương | 1.780,2 | +6,4% | 9,6% | 1.337,8 | +5,9% | +442,4 | 7.176 | 5.474 |
| Đồng Nai | 1.466,1 | +8,3% | 7,9% | 1.267,9 | +2,2% | +198,2 | 5.730 | 5.013 |
| Hà Nội | 1.108,0 | +13,1% | 6,0% | 2.435,2 | +7,1% | -1.327,2 | 4.286 | 9.681 |
| Hải Phòng | 806,1 | +42,9% | 4,4% | 788,9 | +34,5% | +17,1 | 3.098 | 2.965 |
| Hải Dương | 482,5 | +28,0% | 2,6% | 444,7 | +19,8% | +37,8 | 1.880 | 1.672 |
| Long An | 452,2 | +20,7% | 2,4% | 320,5 | +12,7% | +131,8 | 1.628 | 1.181 |
| Bắc Giang | 416,4 | +9,9% | 2,2% | 453,5 | +9,3% | -37,2 | 1.622 | 1.757 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 392,5 | +64,1% | 2,1% | 596,4 | +40,7% | -204,0 | 1.462 | 2.185 |
| Tây Ninh | 304,3 | +14,7% | 1,6% | 235,1 | +14,2% | +69,2 | 1.170 | 893 |
| Hưng Yên | 244,0 | +4,3% | 1,3% | 329,4 | +5,0% | -85,4 | 957 | 1.162 |
| Vĩnh Phúc | 234,6 | +5,5% | 1,3% | 378,1 | -10,1% | -143,6 | 987 | 1.677 |
| Tiền Giang | 214,3 | +1,2% | 1,2% | 133,2 | +17,6% | +81,1 | 843 | 517 |
| Thanh Hóa | 196,8 | +33,3% | 1,1% | 234,4 | +183,4% | -37,6 | 698 | 506 |
| Quảng Ninh | 186,7 | +39,3% | 1,0% | 158,2 | -18,4% | +28,4 | 700 | 606 |
| Hà Nam | 168,4 | +35,2% | 0,9% | 170,8 | +49,4% | -2,4 | 646 | 591 |
| Bình Phước | 153,9 | +10,3% | 0,8% | 78,2 | -12,4% | +75,6 | 590 | 417 |
| Lạng Sơn | 145,0 | +237,8% | 0,8% | 68,5 | +34,2% | +76,6 | 615 | 245 |
| Cần Thơ | 136,5 | +12,6% | 0,7% | 32,6 | +12,6% | +103,9 | 500 | 135 |
| Đà Nẵng | 130,6 | +17,2% | 0,7% | 107,4 | +9,5% | +23,2 | 518 | 427 |
| Lào Cai | 116,8 | +160,6% | 0,6% | 27,4 | +2,5% | +89,3 | 363 | 110 |
| Đồng Tháp | 116,8 | +55,1% | 0,6% | 50,4 | +23,6% | +66,4 | 375 | 194 |
| Phú Thọ | 113,4 | +4,0% | 0,6% | 125,4 | -2,1% | -12,1 | 464 | 448 |
| Khánh Hòa | 113,0 | +51,5% | 0,6% | 69,9 | +40,6% | +43,1 | 479 | 262 |
| Nam Định | 107,6 | +4,2% | 0,6% | 91,7 | +15,1% | +15,9 | 440 | 313 |
| Ninh Bình | 101,4 | +28,9% | 0,5% | 122,4 | +11,8% | -21,0 | 399 | 460 |
| Thái Bình | 100,8 | +42,7% | 0,5% | 109,9 | +13,3% | -9,0 | 412 | 443 |
| Đắk Lắk | 97,1 | -7,1% | 0,5% | 16,3 | +10,8% | +80,8 | 435 | 74 |
| Bến Tre | 84,9 | +18,0% | 0,5% | 38,7 | +27,7% | +46,2 | 321 | 149 |
| Cà Mau | 79,9 | -1,2% | 0,4% | 23,0 | +54,7% | +56,9 | 276 | 71 |
| Quảng Nam | 76,9 | +15,4% | 0,4% | 136,3 | -11,4% | -59,4 | 259 | 563 |
| Sóc Trăng | 70,5 | +26,9% | 0,4% | 6,3 | -55,6% | +64,2 | 240 | 29 |
| Thừa Thiên Huế | 69,3 | +13,3% | 0,4% | 43,1 | -0,7% | +26,2 | 267 | 174 |
| Nghệ An | 63,8 | +30,5% | 0,3% | 48,1 | -20,1% | +15,7 | 233 | 221 |
| Bình Định | 63,1 | +12,3% | 0,3% | 29,4 | +1,8% | +33,6 | 276 | 114 |
| An Giang | 59,9 | +36,3% | 0,3% | 7,6 | -48,4% | +52,3 | 222 | 42 |
| Hậu Giang | 55,0 | +18,3% | 0,3% | 47,2 | +39,0% | +7,7 | 193 | 203 |
| Kiên Giang | 53,5 | +73,4% | 0,3% | 16,3 | +233,4% | +37,1 | 215 | 45 |
| Hà Tĩnh | 45,1 | +88,3% | 0,2% | 200,8 | +349,9% | -155,7 | 203 | 638 |
| Lâm Đồng | 45,0 | +38,1% | 0,2% | 17,1 | -35,6% | +27,9 | 162 | 57 |
| Quảng Ngãi | 42,3 | +61,2% | 0,2% | 45,0 | +158,5% | -2,7 | 164 | 124 |
| Vĩnh Long | 41,2 | +2,3% | 0,2% | 21,0 | +12,6% | +20,2 | 135 | 73 |
| Gia Lai | 41,2 | -8,9% | 0,2% | 18,6 | -12,6% | +22,6 | 194 | 62 |
| Bạc Liêu | 40,5 | -21,4% | 0,2% | 2,6 | -53,1% | +38,0 | 181 | 34 |
| Bình Thuận | 35,6 | +25,4% | 0,2% | 79,4 | +23,0% | -43,8 | 131 | 240 |
| Trà Vinh | 34,6 | +42,8% | 0,2% | 8,4 | -33,8% | +26,2 | 121 | 35 |
| Hòa Bình | 30,6 | +13,8% | 0,2% | 35,4 | +6,1% | -4,8 | 127 | 152 |
| Quảng Trị | 24,3 | +47,9% | 0,1% | 20,0 | +23,5% | +4,2 | 90 | 67 |
| Quảng Bình | 15,5 | +75,2% | 0,1% | 15,3 | +76,2% | +0,2 | 41 | 68 |
| Kon Tum | 14,2 | -4,2% | 0,1% | 2,4 | -71,9% | +11,8 | 69 | 8 |
| Yên Bái | 13,4 | +12,3% | 0,1% | 9,4 | +51,8% | +4,0 | 50 | 28 |
| Đắk Nông | 10,7 | +19,8% | 0,1% | 1,2 | +225,8% | +9,5 | 50 | 5 |
| Phú Yên | 10,2 | -12,7% | 0,1% | 4,1 | -21,7% | +6,0 | 37 | 24 |
| Hà Giang | 6,9 | -74,1% | 0,0% | 4,5 | +8,2% | +2,4 | 25 | 11 |
| Cao Bằng | 6,5 | +2.379,9% | 0,0% | 3,5 | +90,5% | +3,1 | 19 | 12 |
| Ninh Thuận | 4,9 | +57,0% | 0,0% | 3,2 | +103,9% | +1,7 | 16 | 13 |
| Tuyên Quang | 3,0 | -35,7% | 0,0% | 9,0 | +243,8% | -6,0 | 14 | 30 |
| Sơn La | 2,8 | +193,3% | 0,0% | 1,4 | -10,0% | +1,4 | 4 | 5 |
| Điện Biên | 0,6 | -30,7% | 0,0% | 0,4 | +9,9% | +0,2 | 2 | 1 |
| Lai Châu | 0,4 | +678,8% | 0,0% | 0,9 | +1.428,4% | -0,6 | 0 | 5 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 4-2018
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 18.507,1 | 12.794,3 | +1,1% | 69,1% | 5.712,9 | +16,3% |
| Nhập khẩu | 17.509,9 | 10.089,1 | -5,7% | 57,6% | 7.420,9 | +10,8% |
| Cán cân | +997,2 | +2.705,2 | -1.708,0 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 4-2018: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 18.507,1 | 18.507,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 18.507,1 | 18.507,1 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 18.132,9 | 18.507,1 | 97,98% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 12.794,3 | 12.794,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 17.509,9 | 17.509,9 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 17.509,9 | 17.509,9 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 17.237,7 | 17.509,9 | 98,45% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 10.089,1 | 10.089,1 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2018
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 4-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.