Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 11-2018
Tháng 11-2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 21,78 tỉ USD, +8,7% so với cùng kỳ và -3,5% so với tháng trước; nhập khẩu 21,53 tỉ USD (+10,3% so với cùng kỳ) — xuất siêu 251,5 triệu USD.
Cộng dồn 11 tháng đầu năm 2018: xuất khẩu 223,91 tỉ USD (+14,6%), nhập khẩu 216,33 tỉ USD (+12,2%), xuất siêu 7,58 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2019.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.769,9 | +0,6% | +4,0% | 21,9% | 46.220 | +11,7% | 20,6% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.544,4 | -10,3% | -3,1% | 11,7% | 27.147 | +14,5% | 12,1% |
| Hàng dệt, may | 2.539,4 | -6,9% | +17,5% | 11,7% | 27.714 | +17,2% | 12,4% |
| Giày dép các loại | 1.529,8 | +10,4% | +11,6% | 7,0% | 14.657 | +11,0% | 6,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.463,7 | -4,0% | +21,3% | 6,7% | 14.994 | +27,5% | 6,7% |
| Hàng hóa khác | 902,3 | -2,7% | +7,4% | 4,1% | 9.520 | +6,2% | 4,3% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 840,4 | -0,8% | +20,5% | 3,9% | 8.069 | +16,2% | 3,6% |
| Hàng thủy sản | 794,3 | -9,1% | +4,6% | 3,6% | 8.025 | +6,0% | 3,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 667,7 | -16,3% | +13,4% | 3,1% | 7.361 | +15,2% | 3,3% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 644,7 | -0,2% | +25,2% | 3,0% | 4.789 | +44,7% | 2,1% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 609,9 | +1,1% | +14,4% | 5.672 | +9,3% | ||
| Sắt thép các loại | 379,5 | -15,1% | +21,1% | 1,7% | 4.208 | +49,4% | 1,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 344,6 | +2,8% | +7,2% | 1,6% | 3.677 | +12,6% | 1,6% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 300,7 | +2,8% | +19,7% | 1,4% | 3.069 | +3,0% | 1,4% |
| Hạt điều | 276,9 | -1,6% | -14,3% | 1,3% | 3.091 | -3,7% | 1,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 273,9 | -2,7% | +20,2% | 1,3% | 2.776 | +20,1% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 267,2 | +4,7% | +24,1% | 1,2% | 2.744 | +31,8% | 1,2% |
| Cà phê | 260,1 | +3,6% | +15,6% | 1,2% | 3.261 | +2,7% | 1,5% |
| Hàng rau quả | 258,9 | -9,6% | -17,5% | 1,2% | 3.517 | +10,7% | 1,6% |
| Cao su | 223,7 | -5,2% | +5,0% | 1,0% | 1.881 | -6,2% | 0,8% |
| Hóa chất | 204,6 | -5,5% | +32,9% | 0,9% | 1.720 | +48,4% | 0,8% |
| Gạo | 192,3 | +3,4% | +8,7% | 0,9% | 2.833 | +15,6% | 1,3% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 187,8 | -4,4% | +12,1% | 0,9% | 2.118 | +29,9% | 0,9% |
| Dầu thô | 169,7 | -21,6% | -11,5% | 0,8% | 2.041 | -22,0% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 167,6 | +2,2% | +36,5% | 1.587 | +32,8% | ||
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 154,8 | -6,8% | +10,3% | 0,7% | 1.755 | +11,7% | 0,8% |
| Xăng dầu các loại | 152,4 | -10,5% | +12,0% | 0,7% | 1.854 | +42,8% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 145,7 | -7,3% | -14,1% | 0,7% | 1.574 | +24,3% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 120,7 | -2,6% | +7,4% | 0,6% | 1.286 | +14,2% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 118,9 | -1,9% | +52,3% | 0,5% | 1.129 | +85,4% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 108,3 | +12,0% | +16,4% | 0,5% | 948 | +15,5% | 0,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 98,5 | -5,0% | +21,8% | 0,5% | 991 | +22,8% | 0,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 98,3 | -8,9% | +82,3% | 0,5% | 861 | +88,1% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 95,9 | +11,9% | -10,4% | 0,4% | 880 | -3,2% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 83,7 | +1,1% | -12,7% | 0,4% | 916 | -1,3% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 77,3 | +5,6% | +8,0% | 0,4% | 901 | +32,8% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 66,0 | +6,3% | +24,2% | 0,3% | 574 | +13,4% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 62,7 | +1,6% | +12,1% | 0,3% | 599 | +11,5% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 62,5 | -0,7% | +13,3% | 0,3% | 646 | +19,2% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 49,0 | -17,6% | +1,2% | 0,2% | 651 | +16,5% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 47,5 | +8,3% | +36,3% | 0,2% | 490 | +16,0% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 47,3 | +3,7% | +16,9% | 0,2% | 459 | +9,8% | 0,2% |
| Hạt tiêu | 38,7 | -14,7% | -19,5% | 0,2% | 718 | -32,5% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 33,6 | +1,9% | +31,3% | 0,2% | 313 | +27,5% | 0,1% |
| Chè | 22,3 | -0,4% | +0,1% | 0,1% | 196 | -5,8% | 0,1% |
| Than đá | 21,7 | -27,3% | -42,7% | 0,1% | 295 | +14,7% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 19,0 | -5,3% | +7,8% | 0,1% | 265 | +6,4% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 16,4 | +1,3% | +19,6% | 0,1% | 177 | +10,3% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 7,4 | +38,3% | -73,8% | 146 | -41,8% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2018
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.968,7 | +0,6% | +13,4% | 18,4% | 39.334 | +15,5% | 18,2% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.000,5 | +0,6% | +3,8% | 13,9% | 29.926 | -3,2% | 13,8% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.731,9 | +2,9% | -0,9% | 8,0% | 14.410 | -1,0% | 6,7% |
| Vải các loại | 1.145,9 | -0,6% | +5,1% | 5,3% | 11.715 | +13,1% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 1.027,8 | +0,5% | +11,6% | 4,8% | 9.850 | +17,2% | 4,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 839,1 | -3,0% | +25,5% | 3,9% | 8.330 | +20,8% | 3,9% |
| Sắt thép các loại | 740,7 | -13,5% | -6,5% | 3,4% | 9.096 | +9,3% | 4,2% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 536,5 | -0,9% | +5,5% | 2,5% | 5.405 | +8,9% | 2,5% |
| Kim loại thường khác | 516,2 | -6,4% | +3,1% | 2,4% | 6.741 | +27,7% | 3,1% |
| Xăng dầu các loại | 510,8 | +6,2% | -24,1% | 2,4% | 7.257 | +14,9% | 3,4% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 489,7 | -6,3% | +7,8% | 2,3% | 5.274 | +5,2% | 2,4% |
| Hóa chất | 482,4 | -1,1% | +22,5% | 2,2% | 4.725 | +27,3% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 453,5 | -1,5% | +5,7% | 2,1% | 4.596 | +10,2% | 2,1% |
| Dầu thô | 384,1 | -18,8% | +461,2% | 1,8% | 2.416 | +407,0% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 349,7 | +4,1% | +7,8% | 1,6% | 3.323 | +16,0% | 1,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 318,3 | -4,3% | +22,9% | 1,5% | 3.539 | +18,6% | 1,6% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 318,1 | +19,3% | +70,7% | 1,5% | 1.517 | -19,7% | 0,7% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 299,0 | -8,2% | -16,1% | 1,4% | 3.313 | +11,6% | 1,5% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 254,9 | -9,3% | +4,5% | 1,2% | 2.271 | +17,1% | 1,0% |
| Dược phẩm | 249,2 | +6,2% | +12,2% | 1,2% | 2.537 | -0,1% | 1,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 223,1 | +4,9% | +23,5% | 1,0% | 2.094 | +6,2% | 1,0% |
| Than đá | 212,8 | -20,3% | +23,1% | 1,0% | 2.264 | +65,7% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 209,8 | -5,3% | +25,1% | 1,0% | 2.210 | +34,5% | 1,0% |
| Bông các loại | 205,0 | -1,1% | +44,7% | 1,0% | 2.784 | +28,0% | 1,3% |
| Ngô | 203,4 | -1,9% | +36,0% | 0,9% | 1.903 | +34,8% | 0,9% |
| Phế liệu sắt thép | 191,7 | -1,1% | +19,0% | 0,9% | 1.769 | +42,7% | 0,8% |
| Giấy các loại | 174,8 | -1,1% | +8,7% | 0,8% | 1.736 | +14,1% | 0,8% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 172,4 | +43,4% | +137,8% | 0,8% | 974 | +28,3% | 0,5% |
| Hàng thủy sản | 157,5 | +5,7% | +7,8% | 0,7% | 1.567 | +20,6% | 0,7% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 149,0 | +17,1% | -0,3% | 0,7% | 1.719 | +8,8% | 0,8% |
| Hàng rau quả | 141,9 | +2,8% | -2,7% | 0,7% | 1.576 | +11,7% | 0,7% |
| Hạt điều | 140,4 | -10,9% | +37,7% | 0,7% | 2.248 | -7,4% | 1,0% |
| Dây điện và dây cáp điện | 138,5 | +9,1% | +25,4% | 0,6% | 1.221 | +11,3% | 0,6% |
| Quặng và khoáng sản khác | 115,7 | +10,7% | +44,4% | 0,5% | 1.097 | +73,3% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 104,1 | +21,6% | +23,7% | 0,5% | 1.067 | -7,3% | 0,5% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 103,3 | -3,8% | +24,3% | 0,5% | 1.622 | +98,1% | 0,7% |
| Đậu tương | 101,6 | +96,6% | +142,4% | 0,5% | 728 | +15,1% | 0,3% |
| Cao su | 99,6 | -11,5% | +1,3% | 0,5% | 1.011 | +1,4% | 0,5% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 98,6 | +22,6% | +14,1% | 0,5% | 856 | -2,5% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 93,6 | +9,6% | -10,2% | 0,4% | 883 | -4,9% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 84,7 | -1,4% | +43,9% | 0,4% | 880 | +11,7% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 79,8 | +1,4% | +7,1% | 0,4% | 790 | +7,1% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 74,7 | -12,4% | +2,9% | 0,3% | 884 | +2,9% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 71,8 | -0,6% | +6,5% | 0,3% | 731 | +19,8% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 69,9 | -5,0% | +24,3% | 0,3% | 653 | +13,6% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 69,3 | +3,0% | +67,4% | 0,3% | 585 | +42,7% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 67,6 | -13,6% | +3,4% | 0,3% | 638 | +15,9% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 66,5 | +10,7% | -7,9% | 0,3% | 673 | -2,3% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 66,3 | -10,3% | +1,3% | 0,3% | 657 | +5,1% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 61,7 | -17,1% | -37,6% | 0,3% | 793 | +18,8% | 0,4% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 49,3 | +11,2% | +13,7% | 0,2% | 324 | +23,6% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 44,2 | +20,5% | +43,7% | 0,2% | 301 | +6,8% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 34,3 | -14,2% | -2,6% | 0,2% | 372 | +11,7% | 0,2% |
| Lúa mì | 32,5 | -77,0% | -47,5% | 0,2% | 1.138 | +24,0% | 0,5% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 11-2018
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 4.195,6 | -6,9% | 19,3% | 6.204,3 | +7,6% | -2.008,7 | 37.665 | 59.610 |
| Mỹ | 4.036,5 | +14,6% | 18,5% | 1.056,8 | +37,2% | +2.979,6 | 43.443 | 11.702 |
| Nhật Bản | 1.805,5 | +21,0% | 8,3% | 1.760,8 | +5,8% | +44,7 | 17.265 | 17.458 |
| Hàn Quốc | 1.502,8 | +9,1% | 6,9% | 4.394,1 | +2,9% | -2.891,3 | 16.748 | 43.612 |
| Hồng Kông | 697,3 | +2,1% | 3,2% | 122,2 | -4,5% | +575,0 | 7.366 | 1.433 |
| Anh | 645,9 | +10,4% | 3,0% | 132,1 | +63,4% | +513,8 | 5.379 | 826 |
| Đức | 625,4 | +17,9% | 2,9% | 347,9 | +34,2% | +277,5 | 6.346 | 3.472 |
| Hà Lan | 573,7 | -9,3% | 2,6% | 59,4 | +22,8% | +514,3 | 6.486 | 689 |
| Thái Lan | 439,8 | +5,5% | 2,0% | 1.214,9 | +24,5% | -775,1 | 5.107 | 10.952 |
| Ấn Độ | 430,9 | +43,2% | 2,0% | 331,5 | +6,5% | +99,4 | 6.136 | 3.809 |
| Pháp | 417,5 | +31,0% | 1,9% | 131,6 | +7,7% | +285,9 | 3.517 | 1.225 |
| UAE | 404,2 | +6,0% | 1,9% | 38,3 | -53,9% | +365,8 | 4.801 | 431 |
| Áo | 399,5 | +13,5% | 1,8% | 23,4 | +16,7% | +376,1 | 3.891 | 263 |
| Campuchia | 334,3 | +33,4% | 1,5% | 89,5 | +37,2% | +244,8 | 3.435 | 899 |
| Úc | 333,6 | +24,2% | 1,5% | 281,6 | -4,9% | +52,0 | 3.667 | 3.352 |
| Philippines | 325,9 | +33,3% | 1,5% | 113,5 | +18,0% | +212,3 | 3.141 | 1.149 |
| Malaysia | 318,8 | -0,0% | 1,5% | 653,6 | +14,2% | -334,8 | 3.764 | 6.855 |
| Ý | 300,7 | +88,4% | 1,4% | 150,9 | +9,6% | +149,8 | 2.695 | 1.631 |
| Indonesia | 295,5 | +14,6% | 1,4% | 529,7 | +47,3% | -234,2 | 3.246 | 4.437 |
| Đài Loan | 294,6 | +26,1% | 1,4% | 1.106,4 | -6,8% | -811,8 | 2.866 | 12.110 |
| Canada | 262,5 | +6,9% | 1,2% | 50,4 | +57,3% | +212,1 | 2.743 | 790 |
| Nga | 255,7 | +17,5% | 1,2% | 160,9 | +10,9% | +94,9 | 2.302 | 1.962 |
| Singapore | 243,5 | +4,9% | 1,1% | 286,2 | -36,5% | -42,7 | 2.937 | 4.220 |
| Bỉ | 225,6 | +3,3% | 1,0% | 46,8 | +25,8% | +178,8 | 2.184 | 423 |
| Tây Ban Nha | 217,9 | +7,4% | 1,0% | 41,4 | -3,7% | +176,5 | 2.446 | 476 |
| Brazil | 189,9 | -5,2% | 0,9% | 249,6 | +12,5% | -59,7 | 1.899 | 2.036 |
| Mexico | 178,0 | +22,3% | 0,8% | 46,9 | -8,1% | +131,0 | 2.076 | 1.086 |
| Thụy Điển | 130,6 | +68,3% | 0,6% | 28,6 | -7,4% | +102,0 | 1.081 | 314 |
| Ba Lan | 122,3 | +49,2% | 0,6% | 28,1 | +39,5% | +94,2 | 1.201 | 244 |
| Slovakia | 98,3 | +86,7% | 0,5% | 4,5 | +0,1% | +93,7 | 941 | 40 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 97,8 | -43,3% | 0,4% | 37,0 | +61,0% | +60,8 | 1.335 | 258 |
| Myanmar | 58,5 | -24,1% | 0,3% | 19,3 | +146,7% | +39,2 | 657 | 144 |
| Israel | 56,1 | +13,8% | 0,3% | 9,0 | -46,9% | +47,1 | 720 | 400 |
| Iraq | 55,5 | +57,0% | 0,3% | — | 356 | |||
| Bangladesh | 55,2 | -22,9% | 0,3% | 5,7 | — | +49,5 | 699 | 55 |
| New Zealand | 52,8 | +11,3% | 0,2% | 42,1 | +3,3% | +10,7 | 469 | 490 |
| Lào | 52,6 | +5,5% | 0,2% | 39,9 | +3,9% | +12,7 | 538 | 386 |
| Chile | 52,2 | -41,7% | 0,2% | 23,1 | -23,4% | +29,1 | 741 | 282 |
| Nam Phi | 36,9 | -31,4% | 0,2% | 29,2 | +144,6% | +7,8 | 673 | 348 |
| Bồ Đào Nha | 36,5 | +39,2% | 0,2% | 9,1 | +70,5% | +27,4 | 377 | 104 |
| Pakistan | 33,8 | -19,7% | 0,2% | 15,0 | +29,7% | +18,8 | 357 | 157 |
| Đan Mạch | 33,2 | +12,3% | 0,2% | 24,7 | -16,9% | +8,5 | 333 | 298 |
| Colombia | 30,7 | -20,8% | 0,1% | — | 359 | |||
| Ai Cập | 30,6 | +12,9% | 0,1% | — | 407 | |||
| Hungary | 27,9 | +17,8% | 0,1% | 26,0 | +83,2% | +1,9 | 369 | 205 |
| Ukraine | 27,7 | -5,8% | 0,1% | 13,1 | +113,3% | +14,6 | 239 | 136 |
| Panama | 24,5 | -22,3% | 0,1% | — | 245 | |||
| Ả Rập Xê Út | 23,5 | -23,1% | 0,1% | 134,0 | +23,2% | -110,5 | 307 | 1.377 |
| Slovenia | 23,4 | +6,3% | 0,1% | 6,9 | +92,3% | +16,6 | 267 | 59 |
| Argentina | 21,1 | -61,3% | 0,1% | 246,6 | +44,3% | -225,5 | 377 | 2.256 |
| Peru | 20,4 | -40,0% | 0,1% | 1,5 | -82,2% | +19,0 | 237 | 80 |
| Nigeria | 20,3 | +260,8% | 0,1% | 18,6 | — | +1,8 | 100 | 376 |
| Hy Lạp | 19,9 | +16,3% | 0,1% | 7,0 | -25,3% | +12,9 | 228 | 60 |
| Séc | 18,0 | +11,4% | 0,1% | 11,8 | -3,6% | +6,2 | 139 | 121 |
| Latvia | 16,7 | -1,8% | 0,1% | 0,8 | +37,3% | +15,9 | 167 | 9 |
| Sri Lanka | 16,0 | -13,9% | 0,1% | — | 189 | |||
| Thụy Sĩ | 15,2 | +24,8% | 0,1% | 66,0 | +60,3% | -50,8 | 156 | 612 |
| Ireland | 13,9 | +49,7% | 0,1% | 167,3 | +40,5% | -153,3 | 136 | 1.634 |
| Algeria | 13,3 | +4,9% | 0,1% | — | 181 | |||
| Romania | 12,4 | -0,9% | 0,1% | 4,5 | -8,6% | +7,9 | 133 | 66 |
| Phần Lan | 11,9 | +40,3% | 0,1% | 15,1 | +1,7% | -3,2 | 154 | 218 |
| Bờ Biển Ngà | 10,3 | +222,0% | 0,0% | 51,5 | +120,1% | -41,2 | 153 | 773 |
| Ghana | 9,9 | -63,9% | 0,0% | 9,3 | — | +0,6 | 268 | 285 |
| Na Uy | 9,4 | -11,3% | 0,0% | 23,0 | +5,5% | -13,6 | 102 | 260 |
| Croatia | 8,8 | +90,8% | 0,0% | 4,2 | +69,8% | +4,6 | 68 | 36 |
| Togo | 8,2 | +48,3% | 0,0% | — | 104 | |||
| Kuwait | 7,8 | +60,7% | 0,0% | 319,8 | +6.244,9% | -312,0 | 71 | 2.334 |
| Litva | 6,9 | +44,4% | 0,0% | 1,8 | +36,4% | +5,1 | 58 | 21 |
| Mozambique | 5,2 | +176,1% | 0,0% | — | 58 | |||
| Luxembourg | 4,6 | +45,4% | 0,0% | 1,0 | -35,2% | +3,6 | 90 | 30 |
| Angola | 4,6 | +85,2% | 0,0% | — | 35 | |||
| Estonia | 4,2 | +32,9% | 0,0% | 0,6 | +130,7% | +3,6 | 39 | 8 |
| Senegal | 4,2 | +526,3% | 0,0% | — | 22 | |||
| Bulgaria | 3,9 | +18,7% | 0,0% | 3,4 | -26,0% | +0,5 | 32 | 48 |
| Brunei | 3,3 | +167,5% | 0,0% | 6,4 | +52,5% | -3,2 | 15 | 33 |
| Síp | 3,0 | -39,9% | 0,0% | 3,8 | -12,5% | -0,8 | 38 | 42 |
| Kenya | 2,7 | -44,2% | 0,0% | — | 37 | |||
| Tanzania | 2,7 | -31,2% | 0,0% | 0,9 | — | +1,8 | 46 | 296 |
| Malta | 1,5 | -18,1% | 0,0% | 1,8 | +31,1% | -0,3 | 73 | 23 |
| Đông Timor | 0,9 | -78,7% | 0,0% | — | 22 | |||
| Belarus | — | 2,0 | +0,3% | 69 | ||||
| Kazakhstan | — | 3,7 | +0,3% | 58 | ||||
| Cameroon | — | 18,5 | +12,9% | 177 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 32,6 | — | 347 | ||||
| Qatar | — | 14,1 | +13,6% | 278 | ||||
| Tunisia | — | 1,1 | +31,6% | 10 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 11-2018
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 3.350,2 | -6,4% | 15,4% | 2.901,8 | -1,7% | +448,4 | 34.370 | 27.147 |
| TP.HCM | 3.219,1 | +2,6% | 14,8% | 4.161,3 | +2,8% | -942,2 | 34.783 | 42.815 |
| Thái Nguyên | 2.557,5 | +30,1% | 11,7% | 1.429,1 | +35,0% | +1.128,4 | 23.580 | 13.341 |
| Bình Dương | 2.243,8 | +4,4% | 10,3% | 1.690,7 | -4,3% | +553,1 | 21.882 | 17.173 |
| Đồng Nai | 1.610,4 | +12,3% | 7,4% | 1.391,5 | +6,8% | +218,9 | 16.819 | 14.736 |
| Hà Nội | 1.166,3 | +10,0% | 5,4% | 2.856,4 | +12,4% | -1.690,1 | 12.753 | 28.318 |
| Hải Phòng | 1.048,3 | +23,5% | 4,8% | 952,8 | +29,5% | +95,4 | 10.546 | 9.820 |
| Hải Dương | 592,9 | +27,0% | 2,7% | 622,6 | +32,4% | -29,8 | 6.186 | 5.691 |
| Bắc Giang | 484,6 | -4,7% | 2,2% | 433,0 | -5,2% | +51,7 | 5.340 | 4.977 |
| Long An | 464,3 | +21,3% | 2,1% | 360,7 | +5,6% | +103,7 | 4.746 | 3.789 |
| Tây Ninh | 409,1 | +19,0% | 1,9% | 303,5 | +57,2% | +105,6 | 3.900 | 2.735 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 392,3 | +22,7% | 1,8% | 519,6 | -1,3% | -127,3 | 4.237 | 7.194 |
| Thanh Hóa | 313,2 | +86,9% | 1,4% | 417,5 | +297,5% | -104,4 | 2.486 | 3.331 |
| Vĩnh Phúc | 289,3 | +6,0% | 1,3% | 647,8 | +32,3% | -358,5 | 2.815 | 5.357 |
| Hưng Yên | 265,9 | +9,4% | 1,2% | 314,1 | +1,4% | -48,2 | 2.985 | 3.445 |
| Tiền Giang | 244,1 | +11,7% | 1,1% | 130,1 | +16,1% | +114,0 | 2.611 | 1.352 |
| Bình Phước | 213,5 | +1,5% | 1,0% | 105,7 | +39,9% | +107,8 | 1.987 | 1.290 |
| Quảng Ninh | 213,0 | -0,9% | 1,0% | 151,3 | -3,2% | +61,7 | 2.184 | 1.869 |
| Hà Nam | 206,1 | +33,8% | 0,9% | 180,1 | +27,4% | +26,0 | 2.033 | 1.834 |
| Cần Thơ | 165,9 | +14,8% | 0,8% | 29,3 | -14,9% | +136,6 | 1.596 | 398 |
| Nam Định | 150,7 | +26,1% | 0,7% | 84,5 | +17,5% | +66,2 | 1.514 | 935 |
| Thái Bình | 132,5 | +24,1% | 0,6% | 134,1 | -9,1% | -1,6 | 1.384 | 1.316 |
| Phú Thọ | 131,9 | +25,7% | 0,6% | 103,9 | -11,3% | +28,0 | 1.392 | 1.343 |
| Đà Nẵng | 130,6 | -2,5% | 0,6% | 116,6 | -13,2% | +14,0 | 1.473 | 1.222 |
| Ninh Bình | 123,8 | +18,3% | 0,6% | 207,7 | +77,4% | -83,9 | 1.215 | 1.698 |
| Cà Mau | 101,4 | +8,4% | 0,5% | 11,6 | +85,6% | +89,8 | 984 | 175 |
| Đồng Tháp | 97,5 | +14,2% | 0,4% | 31,2 | -35,5% | +66,4 | 1.098 | 478 |
| Bến Tre | 96,9 | +20,6% | 0,4% | 40,4 | +2,7% | +56,5 | 982 | 430 |
| Đắk Lắk | 87,8 | -1,6% | 0,4% | 34,4 | +297,3% | +53,3 | 1.158 | 410 |
| Lạng Sơn | 87,7 | +122,3% | 0,4% | 60,8 | -20,5% | +26,9 | 1.396 | 696 |
| Quảng Nam | 87,3 | +28,2% | 0,4% | 139,0 | -34,2% | -51,7 | 876 | 1.534 |
| Khánh Hòa | 85,3 | +15,3% | 0,4% | 96,5 | +32,7% | -11,2 | 1.293 | 796 |
| Bình Định | 77,6 | +18,8% | 0,4% | 31,7 | +32,0% | +45,9 | 738 | 369 |
| Thừa Thiên Huế | 72,7 | +8,6% | 0,3% | 50,9 | -2,1% | +21,9 | 786 | 539 |
| An Giang | 71,2 | +28,5% | 0,3% | 17,4 | +21,8% | +53,8 | 699 | 156 |
| Hà Tĩnh | 69,9 | +67,4% | 0,3% | 192,9 | +75,1% | -123,0 | 690 | 2.126 |
| Lào Cai | 67,9 | +33,3% | 0,3% | 32,6 | +4,7% | +35,2 | 982 | 345 |
| Sóc Trăng | 61,4 | -8,8% | 0,3% | 7,7 | +20,9% | +53,7 | 709 | 80 |
| Quảng Ngãi | 56,6 | +25,0% | 0,3% | 141,0 | +563,9% | -84,4 | 572 | 870 |
| Nghệ An | 54,4 | -16,7% | 0,2% | 42,6 | -54,6% | +11,8 | 676 | 600 |
| Bạc Liêu | 50,9 | -18,4% | 0,2% | 9,2 | +40,8% | +41,7 | 531 | 88 |
| Kiên Giang | 48,6 | -7,6% | 0,2% | 13,4 | -11,1% | +35,2 | 568 | 132 |
| Vĩnh Long | 42,8 | +2,1% | 0,2% | 13,3 | -44,3% | +29,5 | 457 | 191 |
| Bình Thuận | 40,7 | +18,2% | 0,2% | 44,7 | -33,7% | -4,0 | 399 | 762 |
| Hậu Giang | 39,4 | -28,7% | 0,2% | 54,9 | +23,1% | -15,6 | 565 | 565 |
| Lâm Đồng | 36,7 | +19,2% | 0,2% | 24,9 | +123,2% | +11,9 | 444 | 185 |
| Kon Tum | 34,8 | +48,0% | 0,2% | 0,4 | -84,3% | +34,4 | 284 | 16 |
| Hòa Bình | 33,2 | -39,1% | 0,2% | 39,4 | +19,0% | -6,1 | 385 | 440 |
| Quảng Trị | 31,1 | +34,9% | 0,1% | 14,1 | -29,0% | +17,0 | 290 | 191 |
| Trà Vinh | 28,3 | -15,5% | 0,1% | 10,9 | -2,0% | +17,4 | 333 | 113 |
| Gia Lai | 26,8 | -1,2% | 0,1% | 13,9 | +16,5% | +13,0 | 402 | 185 |
| Yên Bái | 14,5 | +3,3% | 0,1% | 8,6 | +18,0% | +5,9 | 164 | 87 |
| Phú Yên | 12,0 | -2,7% | 0,1% | 9,0 | +57,3% | +3,0 | 120 | 81 |
| Quảng Bình | 11,2 | +89,4% | 0,1% | 21,9 | +292,5% | -10,7 | 124 | 175 |
| Đắk Nông | 10,3 | +42,5% | 0,0% | 1,8 | +122,8% | +8,6 | 124 | 13 |
| Hà Giang | 9,2 | +278,8% | 0,0% | 0,4 | -78,8% | +8,8 | 95 | 21 |
| Ninh Thuận | 4,8 | -15,9% | 0,0% | 43,4 | +1.085,2% | -38,5 | 49 | 180 |
| Tuyên Quang | 4,5 | -41,4% | 0,0% | 10,0 | +29,3% | -5,6 | 44 | 80 |
| Sơn La | 1,2 | -1,2% | 0,0% | 12,7 | +1.243,4% | -11,5 | 15 | 32 |
| Điện Biên | 0,8 | +164,3% | 0,0% | 0,0 | -69,2% | +0,8 | 7 | 6 |
| Cao Bằng | 0,6 | -96,1% | 0,0% | 2,4 | -20,4% | -1,8 | 46 | 36 |
| Lai Châu | 0,4 | +2.152,3% | 0,0% | 0,7 | — | -0,3 | 6 | 12 |
| Bắc Kạn | 0,0 | — | 0,0% | 0,0 | -98,7% | +0,0 | 0 | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 11-2018
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 21.778,0 | 15.690,8 | +8,0% | 72,0% | 6.087,2 | +10,5% |
| Nhập khẩu | 21.526,5 | 13.070,3 | +11,4% | 60,7% | 8.456,2 | +8,6% |
| Cán cân | +251,5 | +2.620,5 | -2.369,0 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 11-2018: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 21.778,0 | 21.778,0 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 21.778,0 | 21.778,0 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 21.413,4 | 21.778,0 | 98,33% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 15.690,8 | 15.690,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 21.526,5 | 21.526,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 21.526,5 | 21.526,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 21.159,2 | 21.526,5 | 98,29% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 13.070,3 | 13.070,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2018
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 11-2018 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.