Huế: xuất nhập khẩu, GRDP
9 tháng 2026, GRDP Huế tăng 8,72% so với cùng kỳ, đứng thứ 21/34 tỉnh, thành phố. 9 tháng đầu năm 2026, Huế xuất khẩu 1,27 tỉ USD (+10,6% so với cùng kỳ), đứng thứ 25 cả nước, chiếm 0,3% kim ngạch xuất khẩu; nhập khẩu 942,4 triệu USD (+13,6%) — xuất siêu 331,4 triệu USD.
Riêng tháng 9-2026: xuất khẩu 141,9 triệu USD, nhập khẩu 131,6 triệu USD.
Số theo 34 tỉnh, thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính (từ 2025). Nguồn: Cục Hải quan, biểu trị giá xuất, nhập khẩu chia theo tỉnh/thành phố; GRDP: Cục Thống kê (Bộ Tài chính). Số sơ bộ, công bố 9-10-2026.
Xuất khẩu của Huế từng tháng
triệu USDCán cân thương mại của Huế
triệu USD, dương = xuất siêuXuất nhập khẩu của Huế từng tháng
triệu USD| Tháng | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | Tỉ trọng XK cả nước | Hạng XK |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 9-2026 | 141,9 | +10,2% | 131,6 | +30,3% | +10,3 | 0,2% | 26 |
| 8-2026 | 167,8 | +17,1% | 104,3 | +1,2% | +63,4 | 0,3% | 25 |
| 7-2026 | 155,7 | +9,4% | 104,6 | -0,6% | +51,1 | 0,3% | 25 |
| 6-2026 | 152,4 | +12,7% | 115,6 | +25,3% | +36,8 | 0,3% | 25 |
| 5-2026 | 141,9 | +15,1% | 98,6 | -6,5% | +43,3 | 0,3% | 25 |
| 4-2026 | 140,2 | +4,6% | 101,7 | +32,4% | +38,5 | 0,3% | 26 |
| 3-2026 | 133,4 | +8,1% | 95,5 | +2,9% | +37,9 | 0,3% | 25 |
| 2-2026 | 97,4 | -2,7% | 67,7 | -14,0% | +29,7 | 0,3% | 26 |
| 1-2026 | 142,5 | +17,5% | 122,3 | +65,4% | +20,2 | 0,3% | 25 |
| 12-2025 | 153,7 | 122,1 | +31,5 | 0,3% | 25 | ||
| 11-2025 | 112,0 | 93,2 | +18,9 | 0,3% | 26 | ||
| 10-2025 | 113,4 | 98,2 | +15,2 | 0,3% | 26 | ||
| 9-2025 | 128,8 | 101,1 | +27,8 | 0,3% | 27 | ||
| 8-2025 | 143,3 | 103,1 | +40,2 | 0,3% | 27 | ||
| 7-2025 | 142,4 | 105,3 | +37,1 | 0,3% | 26 | ||
| 6-2025 | 135,2 | 92,2 | +43,0 | 0,3% | 27 | ||
| 5-2025 | 123,3 | 105,4 | +17,9 | 0,3% | 27 | ||
| 4-2025 | 134,0 | 76,8 | +57,2 | 0,4% | 25 | ||
| 3-2025 | 123,5 | 92,8 | +30,7 | 0,3% | 26 | ||
| 2-2025 | 100,2 | 78,8 | +21,4 | 0,3% | 25 | ||
| 1-2025 | 121,3 | 73,9 | +47,4 | 0,4% | 24 |
- Bấm tháng để xem toàn cảnh xuất nhập khẩu cả nước tháng đó (mặt hàng, nước, các tỉnh).
- So cùng kỳ chỉ có từ 2026: năm 2025 là năm đầu Hải quan công bố theo 34 tỉnh. Tháng 1–2 thường thấp vì nghỉ Tết Nguyên đán (rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2 tùy năm) — ô đỏ ở hai tháng này phần lớn là mùa vụ, không phải sụt giảm.
Xuất nhập khẩu của Huế từng năm
triệu USD| Năm | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Hạng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Hạng NK | Cán cân | Tỉ trọng XK |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 (9 tháng) | 1.274 | +10,6% | 25 | 942 | +13,6% | 23 | +331 | 0,3% |
| 2025 | 1.531 | — | 26 | 1.143 | — | 24 | +388 | 0,3% |
- Năm đang chạy: cộng dồn từ đầu năm, so với cùng số tháng năm trước.
Tăng trưởng GRDP của Huế
%| Kỳ | Tăng so cùng kỳ | Hạng trong 34 tỉnh | Đóng góp vào tăng trưởng cả nước (điểm %) |
|---|---|---|---|
| 9 tháng 2026 (ước tính) | +8,72% | 21 / 34 | |
| Quý 3-2026 (ước tính) | +8,85% | 27 / 34 | |
| 6 tháng 2026 (sơ bộ) | +8,64% | 17 / 34 | |
| Quý 2-2026 (sơ bộ) | +8,04% | 21 / 34 | |
| Năm 2025 | +8,50% | 12 / 34 | 0,64 |
- Theo giá so sánh, so với cùng kỳ năm trước. Đóng góp: số điểm phần trăm tăng trưởng GDP cả nước do tỉnh tạo ra (chỉ có ở thông cáo cả năm).
- Xếp hạng GRDP đủ 34 tỉnh, thành phố →
Huế so với 33 tỉnh, thành phố khác
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu 9 tháng 2026 | XK so cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | Tỉ trọng NK | Cán cân | GRDP 9 tháng 2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 88.270 | +31,7% | 20,3% | 90.512 | 20,0% | -2.242 | +11,81% |
| TP.HCM | 75.739 | +10,3% | 17,4% | 82.334 | 18,1% | -6.595 | +9,06% |
| Phú Thọ | 50.905 | +91,6% | 11,7% | 65.783 | 14,5% | -14.878 | +10,01% |
| Hải Phòng | 38.722 | +14,5% | 8,9% | 35.630 | 7,9% | +3.092 | +12,08% |
| Thái Nguyên | 30.297 | +28,4% | 7,0% | 21.740 | 4,8% | +8.558 | +11,24% |
| Ninh Bình | 27.676 | +47,5% | 6,4% | 24.756 | 5,5% | +2.921 | +11,31% |
| Đồng Nai | 27.312 | +6,1% | 6,3% | 19.439 | 4,3% | +7.873 | +10,01% |
| Hà Nội | 16.705 | +8,3% | 3,8% | 48.065 | 10,6% | -31.360 | +8,85% |
| Tây Ninh | 15.287 | +17,0% | 3,5% | 11.448 | 2,5% | +3.839 | +10,30% |
| Hưng Yên | 8.093 | +14,6% | 1,9% | 7.061 | 1,6% | +1.032 | +11,22% |
| Đồng Tháp | 7.559 | +8,0% | 1,7% | 3.978 | 0,9% | +3.580 | +7,44% |
| Thanh Hóa | 5.741 | +9,4% | 1,3% | 9.301 | 2,1% | -3.561 | +8,54% |
| Quảng Ninh | 5.518 | +21,3% | 1,3% | 5.937 | 1,3% | -419 | +12,54% |
| Nghệ An | 4.209 | +53,9% | 1,0% | 4.388 | 1,0% | -179 | +9,75% |
| Đà Nẵng | 3.822 | +12,1% | 0,9% | 3.618 | 0,8% | +204 | +10,31% |
| Quảng Ngãi | 3.339 | +37,4% | 0,8% | 4.749 | 1,0% | -1.410 | +9,16% |
| Cần Thơ | 3.171 | +1,4% | 0,7% | 1.054 | 0,2% | +2.117 | +7,89% |
| Vĩnh Long | 3.152 | +17,0% | 0,7% | 1.587 | 0,3% | +1.565 | +7,32% |
| Gia Lai | 2.895 | +1,6% | 0,7% | 802 | 0,2% | +2.093 | +8,03% |
| Đắk Lắk | 2.675 | +13,3% | 0,6% | 851 | 0,2% | +1.824 | +8,22% |
| Lâm Đồng | 2.266 | +32,1% | 0,5% | 1.662 | 0,4% | +604 | +8,51% |
| Khánh Hòa | 2.063 | -2,1% | 0,5% | 1.291 | 0,3% | +772 | +11,21% |
| An Giang | 1.830 | +7,5% | 0,4% | 863 | 0,2% | +967 | +9,23% |
| Cà Mau | 1.482 | +18,1% | 0,3% | 237 | 0,1% | +1.245 | +7,37% |
| Huế | 1.274 | +10,6% | 0,3% | 942 | 0,2% | +331 | +8,72% |
| Lạng Sơn | 1.194 | -2,4% | 0,3% | 1.210 | 0,3% | -16 | +7,52% |
| Hà Tĩnh | 1.043 | -13,3% | 0,2% | 2.483 | 0,5% | -1.440 | +12,36% |
| Lào Cai | 1.008 | -3,7% | 0,2% | 798 | 0,2% | +209 | +9,09% |
| Quảng Trị | 448 | -10,7% | 0,1% | 831 | 0,2% | -383 | +8,42% |
| Tuyên Quang | 364 | +4,7% | 0,1% | 142 | 0,0% | +222 | +8,04% |
| Cao Bằng | 24 | -39,0% | 0,0% | 62 | 0,0% | -38 | +7,96% |
| Sơn La | 22 | +24,2% | 0,0% | 28 | 0,0% | -6 | +5,59% |
| Lai Châu | 18 | -24,4% | 0,0% | 79 | 0,0% | -62 | +9,62% |
| Điện Biên | 8 | +61,7% | 0,0% | 5 | 0,0% | +4 | +9,81% |
- Bấm tên tỉnh để sang trang tỉnh đó. Bấm tiêu đề cột để xếp lại.
34 tỉnh, thành phố
Về số liệu này
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Huế từng tháng theo biểu thống kê của Cục Hải quan; tăng trưởng GRDP theo báo cáo và thông cáo của Cục Thống kê. Tháng gần nhất là số sơ bộ.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Từ 1-2025 Hải quan công bố theo 34 tỉnh, thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính (phát hành lại cả năm 2025 theo địa giới mới). Số 63 tỉnh cũ (2013–2024) nằm ở khu lưu trữ riêng, không quy đổi sang tỉnh mới.
Xem thêm: xuất nhập khẩu 34 tỉnh, thành phố · lưu trữ 63 tỉnh cũ · xuất nhập khẩu cả nước tháng 9-2026.