Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 8-2016
Tháng 8-2016, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 16,10 tỉ USD, +11,8% so với cùng kỳ và +8,5% so với tháng trước; nhập khẩu 15,55 tỉ USD (+10,1% so với cùng kỳ) — xuất siêu 548,9 triệu USD.
Cộng dồn 8 tháng đầu năm 2016: xuất khẩu 113,19 tỉ USD (+6,4%), nhập khẩu 110,92 tỉ USD (+0,8%), xuất siêu 2,27 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 25-4-2017.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 8-2016
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 8 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 8 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.957,8 | +10,4% | -2,0% | 18,4% | 22.612 | +12,1% | 20,0% |
| Hàng dệt, may | 2.448,2 | +6,3% | +7,9% | 15,2% | 15.581 | +5,0% | 13,8% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 1.804,5 | +15,2% | +27,6% | 11,2% | 11.300 | +13,2% | 10,0% |
| Giày dép các loại | 1.097,8 | -5,1% | +12,3% | 6,8% | 8.529 | +7,5% | 7,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 906,4 | +7,6% | +33,6% | 5,6% | 6.259 | +21,2% | 5,5% |
| Hàng hóa khác | 847,9 | +10,9% | +13,0% | 5,3% | 5.919 | +1,0% | 5,2% |
| Hàng thủy sản | 671,4 | +12,3% | +15,8% | 4,2% | 4.344 | +5,7% | 3,8% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 617,9 | +6,9% | +5,7% | 3,8% | 4.407 | +1,3% | 3,9% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 508,5 | +11,0% | +5,2% | 3,2% | 3.853 | +0,2% | 3,4% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 449,7 | +9,6% | +11,2% | 3.191 | +5,2% | ||
| Hạt điều | 293,3 | +9,3% | +35,9% | 1,8% | 1.764 | +13,2% | 1,6% |
| Cà phê | 292,0 | +10,8% | +53,5% | 1,8% | 2.258 | +21,1% | 2,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 285,2 | +11,1% | +30,1% | 1,8% | 1.865 | +9,4% | 1,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 283,8 | +30,4% | +67,3% | 1,8% | 1.659 | -11,6% | 1,5% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 251,1 | -12,4% | +0,6% | 1,6% | 2.129 | +10,3% | 1,9% |
| Hàng rau quả | 222,7 | +11,3% | +7,9% | 1,4% | 1.586 | +29,1% | 1,4% |
| Dầu thô | 195,9 | +2,2% | -33,0% | 1,2% | 1.508 | -45,0% | 1,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 194,0 | +3,9% | +10,0% | 1,2% | 1.435 | +5,3% | 1,3% |
| Cao su | 189,4 | +17,6% | +15,4% | 1,2% | 897 | -2,7% | 0,8% |
| Sắt thép các loại | 189,3 | +6,9% | +49,9% | 1,2% | 1.240 | +8,4% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 186,6 | +9,4% | +28,1% | 1,2% | 1.300 | +9,1% | 1,1% |
| Gạo | 185,5 | +48,2% | -7,8% | 1,2% | 1.485 | -14,7% | 1,3% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 148,6 | +10,9% | +18,9% | 0,9% | 996 | +9,0% | 0,9% |
| Hạt tiêu | 125,5 | +4,1% | +81,4% | 0,8% | 1.104 | +13,3% | 1,0% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 111,8 | +3,4% | +33,1% | 0,7% | 818 | +24,7% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 100,8 | +16,7% | +6,1% | 693 | +4,9% | ||
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 93,9 | +15,6% | +33,4% | 0,6% | 598 | +24,1% | 0,5% |
| Dây điện và dây cáp điện | 80,4 | +16,9% | +7,7% | 0,5% | 571 | +3,8% | 0,5% |
| Hóa chất | 80,1 | +9,9% | +8,7% | 0,5% | 612 | -1,6% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 79,4 | +33,4% | -2,1% | 0,5% | 694 | -26,2% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 71,4 | +3,5% | -20,2% | 0,4% | 545 | -3,9% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 69,0 | +2,3% | +18,3% | 0,4% | 508 | +3,0% | 0,4% |
| Xăng dầu các loại | 68,0 | +13,3% | +9,0% | 0,4% | 535 | +2,5% | 0,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 58,2 | -7,6% | +28,9% | 0,4% | 403 | +21,4% | 0,4% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 57,9 | +25,2% | +27,8% | 0,4% | 462 | +19,8% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 56,7 | -39,4% | +10,0% | 0,4% | 685 | +72,1% | 0,6% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 48,0 | +13,9% | +21,5% | 0,3% | 334 | +17,0% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 45,8 | +14,2% | -24,5% | 0,3% | 380 | -19,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 43,9 | +14,7% | +32,6% | 0,3% | 305 | +5,1% | 0,3% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 40,4 | +3,7% | +9,0% | 0,3% | 332 | +5,6% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 37,7 | +6,9% | +3,5% | 0,2% | 288 | -5,7% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 33,3 | +6,3% | -12,8% | 0,2% | 280 | -11,0% | 0,2% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 30,3 | -5,1% | +25,8% | 0,2% | 217 | -22,9% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 22,9 | +111,6% | +630,1% | 217 | -39,0% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 21,6 | +99,6% | +51,9% | 0,1% | 106 | -21,9% | 0,1% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 21,6 | +5,3% | +6,4% | 0,1% | 168 | +1,0% | 0,1% |
| Chè | 21,1 | -1,0% | +5,0% | 0,1% | 127 | -4,0% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 16,4 | -33,9% | -22,6% | 0,1% | 137 | -34,3% | 0,1% |
| Than đá | 9,2 | -29,7% | +21,5% | 0,1% | 57 | -57,9% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 8-2016
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 8 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 8 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.627,6 | +8,5% | +29,3% | 16,9% | 17.699 | +16,7% | 16,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.478,5 | +10,4% | +15,5% | 15,9% | 18.038 | -2,6% | 16,3% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 932,0 | +13,1% | -5,1% | 6,0% | 6.555 | -8,8% | 5,9% |
| Vải các loại | 870,2 | -2,9% | +12,6% | 5,6% | 6.829 | +2,7% | 6,2% |
| Hàng hóa khác | 750,0 | +6,7% | +3,2% | 4,8% | 5.500 | +2,4% | 5,0% |
| Sắt thép các loại | 642,7 | -8,0% | -7,6% | 4,1% | 5.129 | -0,4% | 4,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 597,2 | +16,3% | +19,7% | 3,8% | 3.928 | +2,0% | 3,5% |
| Kim loại thường khác | 459,7 | +19,5% | +12,0% | 3,0% | 3.072 | +16,1% | 2,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 428,4 | +4,1% | +5,8% | 2,8% | 3.348 | -1,0% | 3,0% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 414,3 | +12,9% | +24,0% | 2,7% | 2.831 | +16,1% | 2,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 392,2 | +14,4% | +30,2% | 2,5% | 2.248 | +0,4% | 2,0% |
| Sản phẩm hóa chất | 346,8 | +8,9% | +18,4% | 2,2% | 2.438 | +9,7% | 2,2% |
| Xăng dầu các loại | 315,3 | -13,6% | +18,7% | 2,0% | 3.231 | -12,2% | 2,9% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 303,4 | -0,8% | +24,8% | 2,0% | 2.291 | +18,6% | 2,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 282,1 | +13,3% | -0,7% | 1,8% | 1.849 | -31,5% | 1,7% |
| Hóa chất | 277,8 | -1,0% | +7,8% | 1,8% | 2.014 | -5,5% | 1,8% |
| Hạt điều | 212,8 | -14,6% | +19,1% | 1,4% | 1.064 | +19,6% | 1,0% |
| Dược phẩm | 212,3 | -3,1% | +3,9% | 1,4% | 1.720 | +18,2% | 1,6% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 184,9 | -11,0% | -8,2% | 1,2% | 1.621 | -15,3% | 1,5% |
| Bông các loại | 170,8 | +23,4% | +17,3% | 1,1% | 1.106 | -3,0% | 1,0% |
| Lúa mì | 170,3 | +425,1% | +312,9% | 1,1% | 578 | +43,9% | 0,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 155,5 | +23,6% | -14,0% | 1,0% | 1.171 | -19,6% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 153,0 | +10,4% | +23,4% | 1,0% | 1.046 | +3,2% | 0,9% |
| Giấy các loại | 138,5 | +11,3% | +15,3% | 0,9% | 974 | +5,4% | 0,9% |
| Ngô | 117,2 | +29,7% | -15,6% | 0,8% | 860 | -10,7% | 0,8% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 110,8 | -10,0% | +36,8% | 0,7% | 1.197 | +37,8% | 1,1% |
| Hàng thủy sản | 109,4 | +10,3% | +5,8% | 0,7% | 695 | -3,3% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 108,2 | +55,2% | +37,7% | 0,7% | 528 | +36,6% | 0,5% |
| Dây điện và dây cáp điện | 105,8 | +40,4% | +27,0% | 0,7% | 666 | +1,6% | 0,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 105,8 | +2,2% | -7,9% | 0,7% | 733 | -35,9% | 0,7% |
| Than đá | 88,4 | -5,1% | +82,8% | 0,6% | 625 | +114,4% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 81,9 | +20,9% | +48,4% | 0,5% | 494 | +41,6% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 81,8 | -31,0% | -28,3% | 0,5% | 735 | -20,1% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 78,7 | +2,2% | -5,7% | 0,5% | 522 | -12,3% | 0,5% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 73,4 | +14,7% | +11,9% | 0,5% | 570 | -12,2% | 0,5% |
| Sản phẩm từ cao su | 72,4 | +13,7% | +32,2% | 0,5% | 475 | +13,4% | 0,4% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 70,1 | +8,0% | +22,9% | 0,5% | 523 | +15,0% | 0,5% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 70,1 | +15,8% | -86,4% | 0,5% | 679 | -56,3% | 0,6% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 63,6 | +35,7% | +35,3% | 0,4% | 399 | +12,4% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 59,3 | +18,7% | +7,6% | 0,4% | 413 | -2,9% | 0,4% |
| Đậu tương | 56,9 | +7,5% | -34,5% | 0,4% | 419 | -22,2% | 0,4% |
| Cao su | 55,8 | +4,1% | +15,9% | 0,4% | 405 | -6,4% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 52,9 | -5,2% | +21,6% | 0,3% | 451 | -7,7% | 0,4% |
| Dầu thô | 52,2 | +93,6% | — | 0,3% | 131 | +57,5% | 0,1% |
| Sản phẩm từ giấy | 52,1 | +7,4% | +6,7% | 0,3% | 386 | +2,6% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 50,9 | -2,5% | +1,2% | 0,3% | 402 | +2,4% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 50,6 | -20,6% | -28,4% | 0,3% | 435 | -38,5% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 50,3 | +118,8% | -12,7% | 0,3% | 314 | -14,0% | 0,3% |
| Quặng và khoáng sản khác | 49,0 | -11,7% | +18,0% | 0,3% | 380 | +28,9% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 45,9 | +14,2% | +4,2% | 0,3% | 371 | -5,1% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 42,7 | +20,6% | +39,0% | 0,3% | 262 | +15,4% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 33,1 | +12,0% | +14,4% | 0,2% | 236 | +3,8% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 23,4 | -10,5% | +3,3% | 0,2% | 185 | +7,3% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 22,0 | +32,2% | +54,1% | 0,1% | 143 | +25,5% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 8-2016
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 8 tháng | NK 8 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.566,9 | +19,0% | 22,2% | 782,2 | -14,5% | +2.784,7 | 24.837 | 5.268 |
| Trung Quốc | 2.071,1 | +33,4% | 12,9% | 4.380,9 | +3,7% | -2.309,8 | 12.917 | 31.778 |
| Nhật Bản | 1.437,3 | +16,4% | 8,9% | 1.385,2 | +19,8% | +52,1 | 9.409 | 9.634 |
| Hàn Quốc | 1.196,2 | +23,6% | 7,4% | 2.766,3 | +20,9% | -1.570,1 | 7.232 | 20.443 |
| Hồng Kông | 565,0 | -10,0% | 3,5% | 120,0 | +17,6% | +445,0 | 3.970 | 897 |
| Hà Lan | 537,3 | +27,4% | 3,3% | 68,7 | +2,2% | +468,6 | 3.818 | 440 |
| Đức | 476,2 | +3,7% | 3,0% | 289,6 | -7,0% | +186,6 | 3.882 | 1.841 |
| Anh | 427,7 | +1,1% | 2,7% | 74,7 | +15,3% | +353,0 | 3.231 | 466 |
| UAE | 398,5 | -30,7% | 2,5% | 39,1 | -18,4% | +359,4 | 3.671 | 298 |
| Thái Lan | 340,1 | +22,4% | 2,1% | 797,5 | +15,3% | -457,3 | 2.423 | 5.444 |
| Malaysia | 325,8 | +10,2% | 2,0% | 407,9 | +25,7% | -82,2 | 1.997 | 3.414 |
| Úc | 290,6 | +7,4% | 1,8% | 240,0 | +22,9% | +50,6 | 1.828 | 1.558 |
| Pháp | 263,8 | -3,7% | 1,6% | 106,5 | +31,7% | +157,3 | 1.888 | 725 |
| Ấn Độ | 263,5 | +38,5% | 1,6% | 237,1 | +14,4% | +26,4 | 1.757 | 1.709 |
| Canada | 232,2 | +14,2% | 1,4% | 44,6 | -12,1% | +187,6 | 1.709 | 283 |
| Ý | 228,2 | +2,5% | 1,4% | 146,9 | +23,7% | +81,2 | 2.127 | 972 |
| Áo | 223,9 | +15,5% | 1,4% | 32,6 | -14,4% | +191,3 | 1.622 | 214 |
| Đài Loan | 223,5 | +19,7% | 1,4% | 1.037,1 | +19,7% | -813,6 | 1.412 | 7.287 |
| Tây Ban Nha | 210,4 | +9,5% | 1,3% | 41,9 | +23,2% | +168,5 | 1.491 | 297 |
| Indonesia | 207,8 | -3,0% | 1,3% | 268,6 | +19,0% | -60,8 | 1.677 | 1.729 |
| Singapore | 199,7 | -12,9% | 1,2% | 345,5 | -1,6% | -145,8 | 1.557 | 3.320 |
| Campuchia | 186,7 | -7,3% | 1,2% | 36,8 | -20,6% | +149,9 | 1.450 | 520 |
| Philippines | 175,9 | +26,6% | 1,1% | 98,5 | +31,2% | +77,4 | 1.437 | 623 |
| Mexico | 171,8 | +24,5% | 1,1% | 51,7 | +44,5% | +120,1 | 1.208 | 315 |
| Bỉ | 156,4 | +11,9% | 1,0% | 30,2 | -27,1% | +126,2 | 1.282 | 314 |
| Nga | 134,9 | -20,1% | 0,8% | 78,2 | +44,6% | +56,7 | 1.045 | 731 |
| Brazil | 125,8 | +1,6% | 0,8% | 107,7 | -42,4% | +18,0 | 824 | 1.187 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 122,1 | +13,8% | 0,8% | 10,9 | +2,3% | +111,2 | 854 | 104 |
| Thụy Điển | 78,4 | +7,0% | 0,5% | 19,2 | -37,3% | +59,3 | 588 | 196 |
| Nam Phi | 68,6 | -22,9% | 0,4% | 19,1 | +65,8% | +49,5 | 613 | 82 |
| Chile | 56,3 | +13,3% | 0,3% | 15,5 | -27,5% | +40,8 | 506 | 153 |
| Ba Lan | 50,0 | +1,9% | 0,3% | 18,2 | +35,2% | +31,8 | 404 | 120 |
| Bangladesh | 49,4 | +19,0% | 0,3% | — | 368 | |||
| Thụy Sĩ | 49,4 | +329,6% | 0,3% | 31,7 | -6,1% | +17,8 | 519 | 311 |
| Ả Rập Xê Út | 47,6 | +3,4% | 0,3% | 132,0 | +35,8% | -84,5 | 279 | 705 |
| Israel | 44,7 | +5,3% | 0,3% | 52,3 | -57,3% | -7,6 | 386 | 518 |
| Myanmar | 38,6 | +41,1% | 0,2% | 6,6 | +9,1% | +32,0 | 300 | 44 |
| Ghana | 37,5 | +24,0% | 0,2% | — | 203 | |||
| New Zealand | 36,8 | +17,3% | 0,2% | 35,9 | +37,8% | +0,9 | 235 | 247 |
| Pakistan | 36,1 | -10,6% | 0,2% | 11,1 | -20,8% | +24,9 | 276 | 74 |
| Lào | 35,7 | -5,8% | 0,2% | 18,9 | -54,0% | +16,8 | 303 | 236 |
| Argentina | 35,1 | -42,8% | 0,2% | 283,2 | -0,0% | -248,1 | 262 | 1.521 |
| Slovakia | 34,5 | +96,0% | 0,2% | 1,7 | +35,0% | +32,8 | 238 | 22 |
| Bồ Đào Nha | 30,8 | +6,0% | 0,2% | 6,7 | +52,8% | +24,1 | 195 | 34 |
| Colombia | 29,5 | -19,0% | 0,2% | — | 228 | |||
| Panama | 28,4 | -8,4% | 0,2% | — | 179 | |||
| Iraq | 26,1 | +8,2% | 0,2% | — | 210 | |||
| Slovenia | 25,8 | +58,1% | 0,2% | 4,4 | +80,6% | +21,4 | 177 | 23 |
| Ai Cập | 25,6 | -9,1% | 0,2% | — | 203 | |||
| Đan Mạch | 21,8 | +11,2% | 0,1% | 35,2 | +59,6% | -13,4 | 183 | 226 |
| Algeria | 20,1 | +1,9% | 0,1% | — | 181 | |||
| Sri Lanka | 19,6 | -0,9% | 0,1% | — | 124 | |||
| Ukraine | 17,0 | +9,0% | 0,1% | 8,0 | +30,7% | +9,0 | 123 | 56 |
| Latvia | 16,4 | +28,1% | 0,1% | 0,4 | -37,6% | +16,0 | 99 | 5 |
| Peru | 15,9 | -25,3% | 0,1% | 6,4 | +159,0% | +9,5 | 175 | 38 |
| Hy Lạp | 11,7 | +32,8% | 0,1% | 2,8 | -8,1% | +8,9 | 122 | 19 |
| Séc | 10,3 | -28,5% | 0,1% | 8,4 | +12,6% | +1,9 | 104 | 58 |
| Angola | 9,6 | +165,0% | 0,1% | — | 25 | |||
| Na Uy | 9,5 | +40,7% | 0,1% | 28,1 | +34,2% | -18,7 | 75 | 179 |
| Romania | 9,0 | +1,2% | 0,1% | 20,4 | +571,0% | -11,5 | 64 | 50 |
| Ireland | 8,6 | -3,2% | 0,1% | 107,8 | +410,5% | -99,2 | 69 | 616 |
| Phần Lan | 8,4 | -5,6% | 0,1% | 32,6 | +222,8% | -24,2 | 68 | 153 |
| Bờ Biển Ngà | 8,0 | -64,6% | 0,0% | 110,8 | +0,6% | -102,8 | 83 | 492 |
| Hungary | 8,0 | +21,5% | 0,0% | 14,8 | -0,2% | -6,8 | 51 | 83 |
| Kenya | 7,2 | +260,5% | 0,0% | — | 38 | |||
| Togo | 5,6 | +129,8% | 0,0% | — | 27 | |||
| Kuwait | 5,4 | -40,5% | 0,0% | 7,4 | +425,0% | -2,0 | 50 | 35 |
| Mozambique | 5,1 | -18,4% | 0,0% | — | 52 | |||
| Litva | 4,9 | +23,4% | 0,0% | 2,2 | +88,4% | +2,6 | 30 | 11 |
| Estonia | 3,7 | +79,9% | 0,0% | 0,7 | -54,9% | +3,0 | 21 | 4 |
| Đông Timor | 3,7 | +24,3% | 0,0% | — | 22 | |||
| Bulgaria | 3,6 | -13,4% | 0,0% | 40,2 | +1.060,0% | -36,6 | 31 | 65 |
| Nigeria | 3,3 | -67,6% | 0,0% | — | 44 | |||
| Síp | 3,3 | +42,4% | 0,0% | 4,4 | +491,1% | -1,2 | 26 | 21 |
| Croatia | 2,9 | -9,7% | 0,0% | 2,5 | +43,5% | +0,4 | 29 | 23 |
| Luxembourg | 2,5 | -41,9% | 0,0% | 2,2 | +155,5% | +0,2 | 21 | 13 |
| Brunei | 2,2 | +68,1% | 0,0% | 1,7 | +55,9% | +0,5 | 13 | 36 |
| Tanzania | 1,4 | -74,1% | 0,0% | — | 17 | |||
| Malta | 1,0 | -96,6% | 0,0% | 4,7 | +45,0% | -3,7 | 37 | 26 |
| Senegal | 1,0 | -48,5% | 0,0% | — | 21 | |||
| Belarus | — | 1,0 | -64,9% | 57 | ||||
| Kazakhstan | — | 5,0 | +2.209,5% | 27 | ||||
| Cameroon | — | 15,7 | +36,2% | 110 | ||||
| Qatar | — | 17,8 | -38,4% | 138 | ||||
| Tunisia | — | 0,7 | +247,0% | 5 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 8-2016
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 8 tháng | NK 8 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 2.803,8 | +11,1% | 17,4% | 3.421,6 | +25,2% | -617,8 | 19.332 | 24.006 |
| Bắc Ninh | 1.921,0 | -4,1% | 11,9% | 1.619,2 | -4,3% | +301,9 | 14.744 | 11.429 |
| Thái Nguyên | 1.733,3 | +8,7% | 10,8% | 987,9 | +7,0% | +745,4 | 12.421 | 7.361 |
| Bình Dương | 1.722,2 | +15,8% | 10,7% | 1.391,4 | +25,3% | +330,8 | 12.085 | 8.939 |
| Đồng Nai | 1.398,1 | +17,2% | 8,7% | 1.236,0 | +20,2% | +162,1 | 9.857 | 8.477 |
| Hà Nội | 965,0 | +4,8% | 6,0% | 2.067,0 | -11,1% | -1.101,9 | 7.024 | 15.875 |
| Hải Phòng | 523,6 | +32,6% | 3,3% | 508,4 | +23,0% | +15,2 | 3.730 | 3.506 |
| Hải Dương | 443,6 | +8,1% | 2,8% | 379,5 | +19,7% | +64,1 | 2.997 | 2.812 |
| Bắc Giang | 422,3 | +56,0% | 2,6% | 397,8 | +81,4% | +24,5 | 2.480 | 2.778 |
| Long An | 325,9 | +18,4% | 2,0% | 293,3 | +33,4% | +32,6 | 2.399 | 1.962 |
| Tây Ninh | 300,1 | +18,7% | 1,9% | 157,9 | -3,9% | +142,1 | 1.950 | 1.217 |
| Hưng Yên | 261,9 | +28,1% | 1,6% | 281,3 | +13,7% | -19,3 | 1.616 | 1.959 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 259,3 | +28,6% | 1,6% | 601,7 | +10,6% | -342,5 | 1.869 | 4.430 |
| Tiền Giang | 213,6 | +19,1% | 1,3% | 105,7 | +4,5% | +107,9 | 1.461 | 772 |
| Vĩnh Phúc | 195,1 | +21,5% | 1,2% | 349,3 | +39,4% | -154,3 | 1.430 | 2.405 |
| Bình Phước | 152,5 | +26,7% | 0,9% | 103,9 | +75,7% | +48,5 | 935 | 608 |
| Thanh Hóa | 132,8 | +8,0% | 0,8% | 73,7 | -55,4% | +59,1 | 966 | 637 |
| Quảng Ninh | 125,0 | +4,5% | 0,8% | 163,1 | -7,2% | -38,1 | 939 | 1.152 |
| Đà Nẵng | 122,3 | -1,2% | 0,8% | 112,9 | +10,3% | +9,4 | 843 | 778 |
| Hà Nam | 108,7 | +8,3% | 0,7% | 111,7 | +13,6% | -3,0 | 767 | 728 |
| Cần Thơ | 107,6 | +1,7% | 0,7% | 32,2 | +4,6% | +75,4 | 697 | 223 |
| Khánh Hòa | 107,3 | -8,7% | 0,7% | 62,6 | -2,5% | +44,7 | 812 | 410 |
| Thái Bình | 105,5 | +4,8% | 0,7% | 74,9 | +17,9% | +30,5 | 608 | 734 |
| Phú Thọ | 104,9 | -0,8% | 0,7% | 110,2 | +28,2% | -5,3 | 720 | 761 |
| Nam Định | 101,9 | +7,7% | 0,6% | 56,8 | -4,9% | +45,1 | 690 | 458 |
| Đắk Lắk | 96,5 | +41,9% | 0,6% | 35,1 | -35,4% | +61,4 | 656 | 130 |
| Cà Mau | 96,5 | +3,0% | 0,6% | 10,6 | +24,8% | +85,9 | 599 | 49 |
| Ninh Bình | 77,2 | -8,6% | 0,5% | 75,4 | +13,5% | +1,8 | 532 | 567 |
| Sóc Trăng | 69,7 | +56,8% | 0,4% | 13,0 | -48,4% | +56,7 | 425 | 101 |
| Bến Tre | 66,2 | +23,7% | 0,4% | 27,8 | +17,3% | +38,5 | 482 | 207 |
| Quảng Nam | 65,2 | +29,6% | 0,4% | 137,5 | +18,2% | -72,3 | 413 | 1.085 |
| Thừa Thiên Huế | 63,9 | +20,4% | 0,4% | 41,9 | +12,9% | +22,0 | 422 | 318 |
| Đồng Tháp | 63,8 | -0,7% | 0,4% | 21,9 | -14,0% | +41,9 | 505 | 309 |
| Bình Định | 56,6 | +27,2% | 0,4% | 29,8 | +10,1% | +26,8 | 432 | 179 |
| An Giang | 54,6 | +4,0% | 0,3% | 12,8 | +9,2% | +41,8 | 365 | 118 |
| Nghệ An | 53,3 | +8,3% | 0,3% | 42,0 | -4,9% | +11,2 | 341 | 376 |
| Bạc Liêu | 50,6 | +31,9% | 0,3% | 6,6 | +23,3% | +44,0 | 333 | 25 |
| Kiên Giang | 45,7 | +38,6% | 0,3% | 11,2 | +148,2% | +34,5 | 237 | 59 |
| Hậu Giang | 45,6 | +58,0% | 0,3% | 31,4 | +118,1% | +14,2 | 279 | 257 |
| Lạng Sơn | 36,2 | +36,4% | 0,2% | 44,5 | +19,6% | -8,3 | 212 | 272 |
| Lào Cai | 34,1 | +5,3% | 0,2% | 19,8 | -64,6% | +14,4 | 271 | 196 |
| Trà Vinh | 33,7 | +2,1% | 0,2% | 9,1 | -16,0% | +24,6 | 227 | 72 |
| Hòa Bình | 32,3 | -1,9% | 0,2% | 39,3 | +27,5% | -7,0 | 205 | 266 |
| Quảng Ngãi | 31,9 | -13,9% | 0,2% | 20,2 | +5,5% | +11,6 | 244 | 120 |
| Bình Thuận | 31,2 | +10,9% | 0,2% | 61,1 | +207,2% | -29,9 | 218 | 297 |
| Vĩnh Long | 27,9 | +14,5% | 0,2% | 20,8 | +30,4% | +7,1 | 241 | 127 |
| Lâm Đồng | 27,3 | +24,8% | 0,2% | 15,2 | -6,2% | +12,1 | 198 | 94 |
| Hà Giang | 23,4 | +673,0% | 0,1% | 2,1 | +633,8% | +21,3 | 133 | 16 |
| Gia Lai | 19,3 | +56,3% | 0,1% | 5,9 | -77,8% | +13,4 | 205 | 106 |
| Quảng Trị | 18,0 | -3,1% | 0,1% | 9,6 | -38,9% | +8,4 | 125 | 89 |
| Yên Bái | 13,8 | +112,3% | 0,1% | 10,4 | +46,4% | +3,4 | 76 | 47 |
| Hà Tĩnh | 13,0 | +80,4% | 0,1% | 44,4 | -68,5% | -31,5 | 68 | 579 |
| Kon Tum | 12,6 | +103,5% | 0,1% | 0,6 | -88,0% | +12,0 | 80 | 8 |
| Phú Yên | 11,1 | +37,4% | 0,1% | 7,4 | +53,7% | +3,7 | 74 | 41 |
| Đắk Nông | 8,4 | +79,4% | 0,1% | 0,4 | -62,6% | +8,0 | 53 | 4 |
| Ninh Thuận | 7,1 | +135,0% | 0,0% | 3,1 | -20,4% | +4,0 | 28 | 18 |
| Quảng Bình | 5,9 | +0,7% | 0,0% | 14,9 | +82,6% | -8,9 | 36 | 92 |
| Sơn La | 5,8 | +26,1% | 0,0% | 0,8 | +2,0% | +5,0 | 30 | 15 |
| Tuyên Quang | 5,1 | -28,3% | 0,0% | 3,0 | +42,9% | +2,1 | 45 | 49 |
| Điện Biên | 0,3 | -16,2% | 0,0% | 1,8 | +703,2% | -1,5 | 5 | 14 |
| Cao Bằng | 0,2 | +489,4% | 0,0% | 1,9 | -50,2% | -1,6 | 1 | 12 |
| Bắc Kạn | 0,0 | — | 0,0% | 0,2 | -90,8% | -0,1 | 0 | 2 |
| Lai Châu | — | 0,1 | +489,2% | 0 | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 8-2016
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 16.099,5 | 11.262,3 | +12,4% | 70,0% | 4.837,1 | +10,5% |
| Nhập khẩu | 15.550,6 | 9.375,1 | +14,6% | 60,3% | 6.175,5 | +3,8% |
| Cán cân | +548,9 | +1.887,2 | -1.338,3 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 8-2016: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 16.099,5 | 16.099,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 15.961,4 | 16.099,5 | 99,14% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 15.874,9 | 16.099,5 | 98,60% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 11.262,3 | 11.262,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 15.550,6 | 15.550,6 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 15.533,9 | 15.550,6 | 99,89% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 15.165,6 | 15.550,6 | 97,52% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 9.375,1 | 9.375,1 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2016
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 8-2016 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.