Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 10-2016
Tháng 10-2016, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 15,37 tỉ USD, +7,4% so với cùng kỳ và +0,0% so với tháng trước; nhập khẩu 15,86 tỉ USD (+14,6% so với cùng kỳ) — nhập siêu 494,4 triệu USD.
Cộng dồn 10 tháng đầu năm 2016: xuất khẩu 143,93 tỉ USD (+7,0%), nhập khẩu 141,39 tỉ USD (+2,7%), xuất siêu 2,53 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 25-4-2017.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2016
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.834,0 | -2,7% | +6,3% | 18,4% | 28.358 | +10,5% | 19,7% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 1.998,5 | +10,2% | +36,6% | 13,0% | 15.112 | +18,1% | 10,5% |
| Hàng dệt, may | 1.922,8 | -10,5% | -1,8% | 12,5% | 19.653 | +4,0% | 13,7% |
| Giày dép các loại | 1.042,9 | +18,8% | +9,1% | 6,8% | 10.449 | +7,8% | 7,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 915,6 | -0,1% | +18,8% | 6,0% | 8.091 | +21,9% | 5,6% |
| Hàng hóa khác | 814,6 | +1,8% | +11,5% | 5,3% | 7.534 | +3,1% | 5,2% |
| Hàng thủy sản | 719,5 | +9,3% | +9,3% | 4,7% | 5.722 | +6,2% | 4,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 606,9 | +5,9% | -4,1% | 3,9% | 5.587 | +0,8% | 3,9% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 505,4 | -7,9% | -2,4% | 3,3% | 4.907 | +0,9% | 3,4% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 473,0 | +10,0% | +6,0% | 4.095 | +5,8% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 326,4 | -7,1% | +0,9% | 2,1% | 2.337 | -5,6% | 1,6% |
| Hạt điều | 293,3 | +6,8% | +29,5% | 1,9% | 2.332 | +16,7% | 1,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 267,8 | +2,6% | +29,2% | 1,7% | 2.393 | +13,0% | 1,7% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 250,2 | +8,2% | +10,2% | 1,6% | 2.610 | +9,4% | 1,8% |
| Cà phê | 243,7 | -4,6% | +44,1% | 1,6% | 2.757 | +25,2% | 1,9% |
| Dầu thô | 216,5 | +11,2% | -21,4% | 1,4% | 1.919 | -41,2% | 1,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 186,0 | +2,9% | +2,2% | 1,2% | 1.802 | +5,1% | 1,3% |
| Hàng rau quả | 177,2 | -27,8% | +21,1% | 1,2% | 2.008 | +31,9% | 1,4% |
| Cao su | 172,5 | -9,5% | +9,8% | 1,1% | 1.260 | +3,3% | 0,9% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 168,1 | +6,6% | +15,6% | 1,1% | 1.626 | +9,6% | 1,1% |
| Sắt thép các loại | 167,5 | -18,3% | +25,2% | 1,1% | 1.613 | +13,6% | 1,1% |
| Gạo | 154,8 | -28,2% | -55,7% | 1,0% | 1.856 | -18,6% | 1,3% |
| Dây điện và dây cáp điện | 135,8 | +16,4% | +40,9% | 0,9% | 823 | +12,2% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 123,5 | +0,8% | -17,2% | 0,8% | 1.242 | +3,9% | 0,9% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 99,1 | -4,9% | +20,7% | 0,6% | 1.021 | +24,8% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 95,3 | +9,9% | +12,3% | 875 | +5,5% | ||
| Hạt tiêu | 91,3 | -0,6% | +26,8% | 0,6% | 1.287 | +14,9% | 0,9% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 86,9 | -6,4% | +15,1% | 0,6% | 778 | +23,0% | 0,5% |
| Hóa chất | 80,7 | +3,2% | +1,5% | 0,5% | 771 | +0,1% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 73,9 | +6,0% | -19,1% | 0,5% | 689 | -8,4% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 68,8 | +25,0% | -21,9% | 0,4% | 818 | -25,7% | 0,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 61,2 | +1,6% | -9,4% | 0,4% | 629 | +0,9% | 0,4% |
| Xăng dầu các loại | 55,3 | -24,8% | -25,3% | 0,4% | 664 | +0,6% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 55,1 | +19,6% | +3,5% | 0,4% | 563 | +16,7% | 0,4% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 50,2 | +10,1% | +14,0% | 0,3% | 430 | +16,9% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 47,3 | -12,2% | +4,6% | 0,3% | 504 | +18,2% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 45,8 | +1,3% | -25,4% | 0,3% | 775 | +52,7% | 0,5% |
| Sản phẩm từ cao su | 44,8 | +10,3% | +25,5% | 0,3% | 390 | +9,0% | 0,3% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 42,2 | +7,6% | +2,1% | 0,3% | 413 | +5,6% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 37,3 | -21,6% | -32,9% | 0,2% | 465 | -19,0% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 36,2 | +11,5% | -14,1% | 0,2% | 348 | -11,8% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 33,2 | -4,3% | -7,3% | 0,2% | 356 | -5,7% | 0,2% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 31,3 | -2,5% | -4,2% | 0,2% | 280 | -19,0% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 23,2 | +13,2% | -4,2% | 0,2% | 212 | +0,9% | 0,1% |
| Chè | 22,2 | +11,3% | +19,7% | 0,1% | 169 | -0,2% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 21,3 | +36,4% | +44,2% | 0,1% | 173 | -28,4% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 9,9 | +86,5% | +102,4% | 232 | -36,6% | ||
| Than đá | 9,7 | -31,9% | -21,1% | 0,1% | 81 | -50,3% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 8,7 | +88,8% | -56,0% | 0,1% | 119 | -29,9% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2016
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.706,9 | +10,8% | +34,6% | 17,1% | 22.850 | +18,2% | 16,2% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.395,8 | +4,4% | +11,7% | 15,1% | 22.729 | -0,7% | 16,1% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.009,2 | +2,6% | +3,2% | 6,4% | 8.548 | -6,2% | 6,0% |
| Vải các loại | 946,9 | +24,6% | +4,7% | 6,0% | 8.536 | +1,8% | 6,0% |
| Hàng hóa khác | 755,3 | +5,7% | +14,4% | 4,8% | 6.969 | +3,6% | 4,9% |
| Sắt thép các loại | 719,4 | -1,8% | +25,2% | 4,5% | 6.581 | +4,7% | 4,7% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 569,2 | +4,7% | +4,4% | 3,6% | 5.041 | +2,5% | 3,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 447,6 | +12,7% | +2,1% | 2,8% | 4.193 | -0,7% | 3,0% |
| Kim loại thường khác | 422,2 | -3,2% | +2,9% | 2,7% | 3.931 | +13,9% | 2,8% |
| Xăng dầu các loại | 392,9 | +8,3% | -20,3% | 2,5% | 3.987 | -10,9% | 2,8% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 390,4 | +3,8% | +18,5% | 2,5% | 3.597 | +15,9% | 2,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 334,7 | +12,1% | +13,2% | 2,1% | 3.071 | +9,1% | 2,2% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 309,0 | +3,3% | +23,7% | 1,9% | 2.899 | +18,3% | 2,1% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 292,0 | +128,3% | +14,2% | 1,8% | 1.099 | -41,5% | 0,8% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 291,2 | +2,2% | +8,9% | 1,8% | 2.824 | +0,2% | 2,0% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 283,0 | +9,9% | +2,6% | 1,8% | 2.390 | -26,8% | 1,7% |
| Hóa chất | 267,8 | +1,5% | +12,2% | 1,7% | 2.546 | -2,8% | 1,8% |
| Ngô | 242,1 | +3,6% | +89,9% | 1,5% | 1.336 | +5,3% | 0,9% |
| Dược phẩm | 217,0 | +8,4% | +2,5% | 1,4% | 2.137 | +15,2% | 1,5% |
| Hạt điều | 170,6 | +19,4% | +248,4% | 1,1% | 1.378 | +36,7% | 1,0% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 168,9 | +2,2% | -26,0% | 1,1% | 1.955 | -16,3% | 1,4% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 158,2 | +10,0% | +7,1% | 1,0% | 1.473 | -17,2% | 1,0% |
| Bông các loại | 149,6 | +16,9% | +31,0% | 0,9% | 1.384 | -2,5% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 137,1 | +8,6% | +8,1% | 0,9% | 1.309 | +3,6% | 0,9% |
| Giấy các loại | 136,3 | +11,4% | +14,3% | 0,9% | 1.233 | +6,0% | 0,9% |
| Lúa mì | 113,5 | -28,0% | +246,9% | 0,7% | 849 | +62,0% | 0,6% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 112,1 | +17,3% | +20,3% | 0,7% | 1.405 | +33,7% | 1,0% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 111,8 | +8,8% | -18,5% | 0,7% | 948 | -33,9% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 104,0 | +26,5% | +34,8% | 0,7% | 881 | -2,9% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 99,1 | +11,3% | +23,6% | 0,6% | 854 | +3,2% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 93,0 | +12,0% | -37,8% | 0,6% | 911 | -21,4% | 0,6% |
| Than đá | 89,0 | +75,3% | +52,1% | 0,6% | 765 | +83,0% | 0,5% |
| Phế liệu sắt thép | 88,0 | +17,0% | +66,4% | 0,6% | 685 | -4,9% | 0,5% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 87,0 | +18,2% | +48,4% | 0,5% | 684 | +18,4% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 85,3 | -28,3% | +56,0% | 0,5% | 732 | +43,3% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 77,1 | +1,4% | +66,1% | 0,5% | 647 | +45,5% | 0,5% |
| Đậu tương | 76,8 | +43,2% | +86,9% | 0,5% | 550 | -11,7% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 72,6 | +48,7% | +46,6% | 0,5% | 573 | -3,3% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 66,7 | +7,6% | +15,9% | 0,4% | 604 | +13,4% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 63,2 | +34,8% | +25,8% | 0,4% | 524 | -3,0% | 0,4% |
| Cao su | 63,1 | +5,8% | +22,4% | 0,4% | 527 | -2,4% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 59,4 | -2,7% | -19,3% | 0,4% | 691 | -10,9% | 0,5% |
| Sản phẩm từ giấy | 57,1 | +6,7% | +4,1% | 0,4% | 496 | +3,2% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 57,0 | +22,8% | +13,5% | 0,4% | 474 | -2,9% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 56,7 | +2,2% | -22,6% | 0,4% | 547 | -36,3% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 50,8 | +19,9% | -2,0% | 0,3% | 492 | +7,7% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 49,6 | -3,7% | -11,1% | 0,3% | 503 | +1,1% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 43,4 | +35,2% | -14,7% | 0,3% | 390 | -11,6% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 40,1 | +14,5% | +35,3% | 0,3% | 337 | +17,0% | 0,2% |
| Quặng và khoáng sản khác | 35,8 | +6,9% | +6,9% | 0,2% | 449 | +25,7% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 34,7 | +7,0% | +35,3% | 0,2% | 303 | +8,2% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 31,6 | +26,6% | +33,6% | 0,2% | 199 | +27,8% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 31,4 | +15,2% | -17,6% | 0,2% | 244 | +3,5% | 0,2% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 10-2016
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.251,5 | +11,4% | 21,2% | 927,6 | +38,9% | +2.323,8 | 31.522 | 6.872 |
| Trung Quốc | 2.208,7 | +40,7% | 14,4% | 4.330,0 | +5,1% | -2.121,3 | 17.322 | 40.328 |
| Nhật Bản | 1.253,0 | +5,1% | 8,2% | 1.383,1 | +18,1% | -130,1 | 11.937 | 12.326 |
| Hàn Quốc | 1.078,5 | +5,1% | 7,0% | 2.954,9 | +30,2% | -1.876,3 | 9.451 | 26.115 |
| Hà Lan | 512,8 | +25,1% | 3,3% | 62,7 | +1,0% | +450,2 | 4.820 | 566 |
| Hồng Kông | 504,8 | -27,0% | 3,3% | 166,0 | +41,4% | +338,7 | 4.974 | 1.177 |
| Đức | 491,8 | +4,5% | 3,2% | 238,6 | +6,6% | +253,2 | 4.820 | 2.316 |
| Anh | 384,4 | -9,0% | 2,5% | 88,1 | +26,1% | +296,3 | 4.004 | 605 |
| Thái Lan | 320,7 | +29,9% | 2,1% | 777,7 | -6,6% | -457,0 | 3.039 | 6.985 |
| Malaysia | 320,2 | +5,4% | 2,1% | 417,4 | +19,5% | -97,2 | 2.641 | 4.209 |
| UAE | 304,7 | -24,1% | 2,0% | 35,3 | -40,7% | +269,3 | 4.340 | 369 |
| Ý | 290,1 | +14,8% | 1,9% | 99,8 | -19,3% | +190,4 | 2.664 | 1.171 |
| Úc | 272,9 | +21,4% | 1,8% | 250,0 | +65,6% | +22,9 | 2.342 | 2.011 |
| Áo | 266,9 | +26,0% | 1,7% | 26,0 | -38,8% | +240,9 | 2.113 | 275 |
| Pháp | 245,8 | -12,7% | 1,6% | 121,7 | +36,7% | +124,1 | 2.373 | 944 |
| Canada | 242,1 | +15,7% | 1,6% | 22,4 | -34,6% | +219,7 | 2.151 | 335 |
| Indonesia | 222,8 | -18,8% | 1,4% | 312,5 | +17,6% | -89,8 | 2.115 | 2.289 |
| Mexico | 208,4 | +41,6% | 1,4% | 43,1 | +56,2% | +165,2 | 1.592 | 397 |
| Ấn Độ | 207,9 | -7,3% | 1,4% | 251,7 | +13,6% | -43,7 | 2.211 | 2.165 |
| Đài Loan | 192,4 | +9,0% | 1,3% | 1.044,4 | +11,3% | -852,0 | 1.806 | 9.260 |
| Philippines | 185,4 | -22,7% | 1,2% | 101,6 | +19,4% | +83,8 | 1.853 | 831 |
| Singapore | 184,9 | -27,6% | 1,2% | 392,3 | -11,8% | -207,4 | 1.991 | 4.042 |
| Campuchia | 179,0 | -1,1% | 1,2% | 33,8 | -39,3% | +145,2 | 1.796 | 587 |
| Nga | 167,1 | +26,2% | 1,1% | 73,2 | +3,8% | +93,9 | 1.339 | 901 |
| Tây Ban Nha | 166,4 | -18,6% | 1,1% | 33,3 | +9,7% | +133,0 | 1.837 | 362 |
| Bỉ | 154,3 | +0,4% | 1,0% | 32,5 | -21,6% | +121,8 | 1.567 | 383 |
| Brazil | 120,6 | +11,4% | 0,8% | 130,8 | -41,1% | -10,1 | 1.060 | 1.487 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 108,7 | +11,0% | 0,7% | 16,1 | -6,3% | +92,7 | 1.082 | 131 |
| Chile | 94,7 | +51,0% | 0,6% | 15,3 | -34,5% | +79,4 | 669 | 187 |
| Nam Phi | 79,6 | -18,8% | 0,5% | 15,2 | +113,1% | +64,4 | 758 | 112 |
| Thụy Điển | 74,2 | +24,4% | 0,5% | 26,3 | +13,7% | +47,9 | 726 | 245 |
| Slovakia | 52,9 | +100,1% | 0,3% | 2,2 | +218,3% | +50,8 | 325 | 27 |
| Ba Lan | 46,5 | -1,1% | 0,3% | 18,8 | +40,7% | +27,7 | 502 | 154 |
| Lào | 41,8 | +24,3% | 0,3% | 30,2 | +8,4% | +11,6 | 379 | 283 |
| Bangladesh | 40,5 | -8,9% | 0,3% | — | 455 | |||
| Israel | 40,1 | -8,7% | 0,3% | 32,9 | -67,2% | +7,2 | 469 | 578 |
| Myanmar | 38,5 | +36,8% | 0,3% | 6,9 | +101,6% | +31,6 | 375 | 57 |
| Pakistan | 36,3 | +1,9% | 0,2% | 13,3 | -23,4% | +23,1 | 349 | 96 |
| New Zealand | 34,0 | +6,3% | 0,2% | 22,2 | -13,2% | +11,8 | 300 | 290 |
| Malta | 31,8 | -3,9% | 0,2% | 4,0 | +62,0% | +27,9 | 70 | 33 |
| Ả Rập Xê Út | 31,7 | -26,9% | 0,2% | 100,7 | -8,7% | -69,0 | 336 | 908 |
| Ghana | 30,4 | +13,3% | 0,2% | — | 261 | |||
| Peru | 29,7 | +18,2% | 0,2% | 14,9 | +47,2% | +14,9 | 233 | 64 |
| Colombia | 29,3 | -11,1% | 0,2% | — | 278 | |||
| Iraq | 28,6 | +37,2% | 0,2% | — | 266 | |||
| Bồ Đào Nha | 25,5 | -16,4% | 0,2% | 4,6 | +63,1% | +20,9 | 248 | 41 |
| Ai Cập | 22,9 | -15,2% | 0,1% | — | 249 | |||
| Argentina | 22,8 | -14,9% | 0,1% | 308,1 | +102,6% | -285,2 | 307 | 2.100 |
| Slovenia | 22,6 | +13,7% | 0,1% | 3,2 | +124,5% | +19,4 | 220 | 29 |
| Đan Mạch | 21,6 | -0,7% | 0,1% | 20,9 | -23,7% | +0,7 | 224 | 284 |
| Algeria | 20,2 | +116,7% | 0,1% | — | 225 | |||
| Panama | 18,4 | +2,2% | 0,1% | — | 216 | |||
| Đông Timor | 18,4 | +600,5% | 0,1% | — | 44 | |||
| Hy Lạp | 17,0 | -10,3% | 0,1% | 2,5 | +19,5% | +14,4 | 155 | 25 |
| Ukraine | 16,9 | +2,3% | 0,1% | 3,9 | +69,3% | +13,1 | 156 | 65 |
| Thụy Sĩ | 16,5 | -16,2% | 0,1% | 48,6 | +10,1% | -32,1 | 557 | 398 |
| Sri Lanka | 15,1 | -26,5% | 0,1% | — | 155 | |||
| Latvia | 14,1 | +11,2% | 0,1% | 0,9 | +33,5% | +13,3 | 125 | 7 |
| Ireland | 12,2 | +71,7% | 0,1% | 117,5 | +195,9% | -105,3 | 94 | 834 |
| Phần Lan | 9,9 | +21,0% | 0,1% | 15,0 | +6,5% | -5,1 | 86 | 195 |
| Na Uy | 9,6 | +46,9% | 0,1% | 23,7 | +51,5% | -14,1 | 90 | 221 |
| Séc | 8,0 | -29,1% | 0,1% | 8,7 | +40,9% | -0,7 | 122 | 79 |
| Hungary | 7,8 | +22,4% | 0,1% | 21,3 | +60,9% | -13,5 | 67 | 134 |
| Romania | 7,7 | -29,7% | 0,1% | 24,9 | +396,7% | -17,2 | 79 | 136 |
| Kuwait | 6,0 | -21,9% | 0,0% | 25,7 | +611,7% | -19,7 | 64 | 66 |
| Litva | 5,0 | +15,4% | 0,0% | 1,0 | -66,3% | +4,0 | 39 | 13 |
| Togo | 5,0 | +200,4% | 0,0% | — | 36 | |||
| Mozambique | 4,5 | -14,4% | 0,0% | — | 62 | |||
| Croatia | 4,0 | +21,2% | 0,0% | 2,3 | +22,1% | +1,7 | 37 | 28 |
| Bulgaria | 3,7 | -10,5% | 0,0% | 44,2 | +1.158,5% | -40,4 | 38 | 128 |
| Bờ Biển Ngà | 3,6 | -26,1% | 0,0% | 63,6 | +313,8% | -59,9 | 92 | 626 |
| Nigeria | 3,5 | -66,6% | 0,0% | — | 62 | |||
| Luxembourg | 3,4 | +9,3% | 0,0% | 2,3 | +124,5% | +1,0 | 28 | 16 |
| Estonia | 2,8 | +27,5% | 0,0% | 0,8 | -72,3% | +2,0 | 26 | 5 |
| Angola | 2,6 | -17,0% | 0,0% | — | 31 | |||
| Síp | 2,1 | -10,7% | 0,0% | 4,3 | +152,9% | -2,2 | 30 | 27 |
| Brunei | 2,0 | -33,1% | 0,0% | 1,2 | -40,8% | +0,8 | 17 | 38 |
| Kenya | 1,9 | +117,9% | 0,0% | — | 44 | |||
| Senegal | 1,7 | -23,9% | 0,0% | — | 24 | |||
| Tanzania | 1,0 | -56,0% | 0,0% | — | 21 | |||
| Belarus | — | 16,5 | -26,1% | 76 | ||||
| Kazakhstan | — | 12,4 | +2.372,6% | 42 | ||||
| Cameroon | — | 18,7 | +45,3% | 144 | ||||
| Qatar | — | 8,6 | +15,9% | 163 | ||||
| Tunisia | — | 1,1 | +92,1% | 7 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 10-2016
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 2.715,1 | +6,2% | 17,7% | 3.426,4 | +15,1% | -711,3 | 24.832 | 30.548 |
| Thái Nguyên | 1.793,6 | +19,4% | 11,7% | 1.198,3 | +45,8% | +595,3 | 16.008 | 9.631 |
| Bắc Ninh | 1.781,8 | -7,0% | 11,6% | 1.611,5 | +5,7% | +170,3 | 18.341 | 14.611 |
| Bình Dương | 1.748,3 | +5,8% | 11,4% | 1.317,3 | +8,8% | +431,0 | 15.548 | 11.525 |
| Đồng Nai | 1.310,2 | +7,5% | 8,5% | 1.193,1 | +19,0% | +117,1 | 12.429 | 10.813 |
| Hà Nội | 870,5 | +1,1% | 5,7% | 2.299,0 | +6,3% | -1.428,5 | 8.766 | 20.284 |
| Hải Phòng | 551,2 | +34,1% | 3,6% | 508,0 | +22,7% | +43,2 | 4.827 | 4.483 |
| Bắc Giang | 446,8 | +63,6% | 2,9% | 397,5 | +59,3% | +49,3 | 3.336 | 3.565 |
| Hải Dương | 368,2 | -0,4% | 2,4% | 384,3 | +5,6% | -16,1 | 3.759 | 3.518 |
| Long An | 312,0 | +9,0% | 2,0% | 275,2 | +15,7% | +36,9 | 3.024 | 2.475 |
| Tây Ninh | 260,0 | +7,7% | 1,7% | 137,6 | +4,4% | +122,5 | 2.460 | 1.496 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 222,7 | -2,2% | 1,4% | 580,1 | +43,6% | -357,4 | 2.332 | 5.500 |
| Hưng Yên | 217,2 | +13,3% | 1,4% | 274,7 | +22,5% | -57,5 | 2.066 | 2.501 |
| Tiền Giang | 182,0 | +14,5% | 1,2% | 104,7 | +22,0% | +77,2 | 1.812 | 961 |
| Vĩnh Phúc | 163,7 | +2,1% | 1,1% | 321,5 | +17,3% | -157,9 | 1.772 | 3.034 |
| Bình Phước | 151,1 | +15,8% | 1,0% | 108,6 | +243,0% | +42,5 | 1.229 | 786 |
| Quảng Ninh | 125,4 | -4,9% | 0,8% | 143,0 | -3,8% | -17,6 | 1.197 | 1.458 |
| Thanh Hóa | 118,5 | +12,2% | 0,8% | 80,3 | -72,8% | +38,2 | 1.199 | 780 |
| Khánh Hòa | 116,2 | -15,1% | 0,8% | 125,1 | +127,4% | -8,9 | 1.007 | 646 |
| Hà Nam | 108,3 | +2,2% | 0,7% | 125,3 | +25,6% | -16,9 | 987 | 982 |
| Cà Mau | 107,6 | +9,9% | 0,7% | 7,2 | -37,8% | +100,4 | 810 | 61 |
| Cần Thơ | 107,4 | -4,6% | 0,7% | 29,3 | +0,6% | +78,1 | 904 | 281 |
| Đà Nẵng | 105,9 | +9,7% | 0,7% | 114,9 | +17,4% | -9,0 | 1.051 | 990 |
| Thái Bình | 98,8 | +3,8% | 0,6% | 74,1 | -12,2% | +24,7 | 813 | 890 |
| Phú Thọ | 97,5 | +1,9% | 0,6% | 105,9 | +17,1% | -8,4 | 919 | 944 |
| Nam Định | 93,5 | +5,8% | 0,6% | 61,8 | +17,5% | +31,7 | 886 | 571 |
| Đắk Lắk | 88,4 | +31,9% | 0,6% | 23,1 | +90,3% | +65,4 | 834 | 174 |
| Đồng Tháp | 63,3 | +5,1% | 0,4% | 29,6 | -45,6% | +33,6 | 626 | 370 |
| Sóc Trăng | 63,0 | +6,3% | 0,4% | 12,4 | -15,9% | +50,6 | 558 | 126 |
| Bến Tre | 60,5 | +0,4% | 0,4% | 28,4 | +9,1% | +32,1 | 605 | 260 |
| Hậu Giang | 59,0 | +47,2% | 0,4% | 23,6 | -34,3% | +35,4 | 382 | 312 |
| Ninh Bình | 58,8 | -11,8% | 0,4% | 73,9 | +1,1% | -15,1 | 654 | 701 |
| Bạc Liêu | 52,4 | +2,8% | 0,3% | 2,2 | +13,0% | +50,2 | 434 | 29 |
| Thừa Thiên Huế | 52,2 | +11,3% | 0,3% | 39,0 | +41,0% | +13,2 | 530 | 392 |
| Bình Định | 50,1 | +5,7% | 0,3% | 28,9 | +17,4% | +21,2 | 524 | 228 |
| An Giang | 48,8 | -17,4% | 0,3% | 16,3 | +13,7% | +32,6 | 461 | 148 |
| Quảng Nam | 48,1 | -10,4% | 0,3% | 147,0 | +49,6% | -99,0 | 517 | 1.369 |
| Nghệ An | 45,0 | +6,0% | 0,3% | 57,1 | +63,0% | -12,1 | 432 | 478 |
| Kiên Giang | 38,7 | -9,3% | 0,3% | 21,6 | +557,5% | +17,1 | 311 | 90 |
| Vĩnh Long | 33,1 | +36,4% | 0,2% | 16,9 | +3,5% | +16,2 | 296 | 161 |
| Bình Thuận | 31,9 | +3,9% | 0,2% | 82,2 | +331,3% | -50,3 | 276 | 412 |
| Lạng Sơn | 31,5 | +81,8% | 0,2% | 41,4 | +17,0% | -9,9 | 285 | 367 |
| Lào Cai | 31,4 | +6,6% | 0,2% | 22,3 | -60,7% | +9,1 | 333 | 238 |
| Quảng Ngãi | 28,5 | +7,7% | 0,2% | 18,3 | +12,6% | +10,2 | 299 | 160 |
| Trà Vinh | 26,4 | -13,9% | 0,2% | 10,0 | -2,0% | +16,4 | 282 | 90 |
| Hòa Bình | 25,9 | +4,4% | 0,2% | 35,3 | +19,8% | -9,3 | 256 | 339 |
| Lâm Đồng | 23,7 | +24,7% | 0,2% | 19,8 | +47,6% | +3,9 | 246 | 129 |
| Quảng Trị | 20,7 | +106,7% | 0,1% | 8,5 | +199,7% | +12,2 | 164 | 110 |
| Gia Lai | 17,1 | +75,6% | 0,1% | 5,5 | -60,8% | +11,6 | 242 | 114 |
| Kon Tum | 15,0 | +44,3% | 0,1% | 0,2 | +155,1% | +14,8 | 111 | 8 |
| Hà Giang | 14,7 | +395,2% | 0,1% | 1,0 | +84,4% | +13,7 | 171 | 20 |
| Yên Bái | 9,5 | +77,3% | 0,1% | 8,6 | +18,9% | +0,9 | 97 | 61 |
| Phú Yên | 8,4 | -5,1% | 0,1% | 8,2 | +116,3% | +0,1 | 91 | 55 |
| Đắk Nông | 8,4 | +239,7% | 0,1% | 0,1 | -85,6% | +8,2 | 70 | 4 |
| Tuyên Quang | 6,4 | +133,0% | 0,0% | 5,0 | +53,0% | +1,4 | 58 | 57 |
| Quảng Bình | 6,4 | -33,4% | 0,0% | 21,7 | +90,1% | -15,4 | 48 | 121 |
| Hà Tĩnh | 5,4 | -60,4% | 0,0% | 26,4 | -64,0% | -20,9 | 80 | 644 |
| Ninh Thuận | 4,5 | +54,7% | 0,0% | 3,7 | +7,7% | +0,9 | 36 | 23 |
| Sơn La | 4,5 | -21,5% | 0,0% | 1,4 | +18,5% | +3,0 | 35 | 18 |
| Điện Biên | 0,6 | +29,9% | 0,0% | 0,4 | +24.705,7% | +0,2 | 6 | 15 |
| Lai Châu | 0,3 | +1.747,7% | 0,0% | 0,6 | +4.797,0% | -0,3 | 1 | 1 |
| Cao Bằng | 0,2 | +313,4% | 0,0% | 1,7 | -7,7% | -1,6 | 1 | 16 |
| Bắc Kạn | — | 2,4 | +415,2% | 0 | 4 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 10-2016
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 15.369,0 | 10.961,8 | +11,2% | 71,3% | 4.407,2 | -0,9% |
| Nhập khẩu | 15.863,5 | 9.519,9 | +15,6% | 60,0% | 6.343,6 | +13,1% |
| Cán cân | -494,4 | +1.441,9 | -1.936,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 10-2016: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 15.369,0 | 15.369,0 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 15.256,2 | 15.369,0 | 99,27% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 15.167,3 | 15.369,0 | 98,69% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 10.961,8 | 10.961,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 15.863,5 | 15.863,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 15.849,4 | 15.863,5 | 99,91% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 15.475,7 | 15.863,5 | 97,56% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 9.519,9 | 9.519,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2016
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 10-2016 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.