Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 1-2016
Tháng 1-2016, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 13,60 tỉ USD, +0,7% so với cùng kỳ và -0,6% so với tháng trước; nhập khẩu 12,77 tỉ USD (-9,6% so với cùng kỳ) — xuất siêu 829,7 triệu USD.
Cộng dồn 1 tháng đầu năm 2016: xuất khẩu 13,60 tỉ USD (+0,7%), nhập khẩu 12,77 tỉ USD (-9,6%), xuất siêu 829,7 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 25-4-2017.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2016
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.297,4 | +33,0% | -5,9% | 16,9% | 2.297 | -5,9% | 16,9% |
| Hàng dệt, may | 2.037,0 | -7,3% | +7,8% | 15,0% | 2.037 | +7,8% | 15,0% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 1.266,9 | -3,0% | -0,3% | 9,3% | 1.267 | -0,3% | 9,3% |
| Giày dép các loại | 1.228,6 | +1,4% | +14,9% | 9,0% | 1.229 | +14,9% | 9,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 727,8 | -3,8% | +12,3% | 5,4% | 728 | +12,3% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 695,5 | -11,2% | -10,8% | 5,1% | 696 | -10,8% | 5,1% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 618,3 | -17,2% | +6,1% | 4,5% | 618 | +6,1% | 4,5% |
| Hàng thủy sản | 547,0 | -6,9% | +9,8% | 4,0% | 547 | +9,8% | 4,0% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 530,6 | +14,4% | -1,7% | 3,9% | 531 | -1,7% | 3,9% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 492,7 | -0,6% | +16,6% | 493 | +16,6% | ||
| Cà phê | 306,1 | +10,8% | -0,4% | 2,3% | 306 | -0,4% | 2,3% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 276,4 | +2,2% | +12,5% | 2,0% | 276 | +12,5% | 2,0% |
| Gạo | 217,7 | -1,6% | +46,0% | 1,6% | 218 | +46,0% | 1,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 214,9 | -17,6% | -19,0% | 1,6% | 215 | -19,0% | 1,6% |
| Hàng rau quả | 207,4 | +21,5% | +52,7% | 1,5% | 207 | +52,7% | 1,5% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 196,2 | -9,2% | -5,7% | 1,4% | 196 | -5,7% | 1,4% |
| Hạt điều | 188,1 | -7,8% | +19,2% | 1,4% | 188 | +19,2% | 1,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 181,5 | -3,5% | +5,8% | 1,3% | 182 | +5,8% | 1,3% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 152,0 | -0,2% | -1,4% | 1,1% | 152 | -1,4% | 1,1% |
| Sắt thép các loại | 130,3 | -6,9% | -11,5% | 1,0% | 130 | -11,5% | 1,0% |
| Dầu thô | 125,7 | -45,6% | -60,9% | 0,9% | 126 | -60,9% | 0,9% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 111,0 | -9,9% | -23,5% | 0,8% | 111 | -23,5% | 0,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 105,2 | -10,6% | -2,6% | 0,8% | 105 | -2,6% | 0,8% |
| Cao su | 104,1 | -36,7% | -22,3% | 0,8% | 104 | -22,3% | 0,8% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 100,1 | +3,3% | +28,8% | 0,7% | 100 | +28,8% | 0,7% |
| Hạt tiêu | 89,3 | +24,3% | -8,4% | 0,7% | 89 | -8,4% | 0,7% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 87,3 | +5,8% | +29,9% | 0,6% | 87 | +29,9% | 0,6% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 83,1 | -8,4% | -0,4% | 83 | -0,4% | ||
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 75,9 | -4,9% | +3,9% | 0,6% | 76 | +3,9% | 0,6% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 75,6 | -7,9% | +37,1% | 0,6% | 76 | +37,1% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 73,0 | -8,8% | +2,1% | 0,5% | 73 | +2,1% | 0,5% |
| Hóa chất | 70,7 | -9,7% | -7,7% | 0,5% | 71 | -7,7% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 63,7 | -7,3% | +4,8% | 0,5% | 64 | +4,8% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 63,4 | -12,6% | +4,6% | 0,5% | 63 | +4,6% | 0,5% |
| Clanhke và xi măng | 54,4 | +11,1% | -25,2% | 0,4% | 54 | -25,2% | 0,4% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 46,2 | +6,9% | -6,1% | 0,3% | 46 | -6,1% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 42,8 | -16,0% | +16,0% | 0,3% | 43 | +16,0% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 42,2 | -6,5% | -12,6% | 0,3% | 42 | -12,6% | 0,3% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 40,2 | -1,7% | +16,7% | 0,3% | 40 | +16,7% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 40,1 | +31,9% | -3,2% | 0,3% | 40 | -3,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 37,3 | -1,2% | -1,1% | 0,3% | 37 | -1,1% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 36,2 | -0,4% | -8,6% | 0,3% | 36 | -8,6% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 30,7 | +11,5% | +17,4% | 0,2% | 31 | +17,4% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 28,2 | +17,8% | -39,2% | 28 | -39,2% | ||
| Chất dẻo nguyên liệu | 22,7 | -16,4% | -46,0% | 0,2% | 23 | -46,0% | 0,2% |
| Chè | 16,6 | -30,2% | -2,9% | 0,1% | 17 | -2,9% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 15,0 | -9,9% | -34,6% | 0,1% | 15 | -34,6% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 12,1 | -19,7% | -25,5% | 0,1% | 12 | -25,5% | 0,1% |
| Than đá | 2,2 | -81,0% | -84,8% | 0,0% | 2 | -84,8% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2016
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.193,9 | -12,8% | -12,5% | 17,2% | 2.194 | -12,5% | 17,2% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 1.981,9 | +12,7% | +1,7% | 15,5% | 1.982 | +1,7% | 15,5% |
| Vải các loại | 783,9 | -11,3% | +1,3% | 6,1% | 784 | +1,3% | 6,1% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 745,4 | +15,1% | -19,3% | 5,8% | 745 | -19,3% | 5,8% |
| Hàng hóa khác | 726,6 | -8,9% | -3,1% | 5,7% | 727 | -3,1% | 5,7% |
| Sắt thép các loại | 541,3 | -18,3% | -15,4% | 4,2% | 541 | -15,4% | 4,2% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 451,3 | -13,1% | -1,5% | 3,5% | 451 | -1,5% | 3,5% |
| Kim loại thường khác | 362,7 | -4,3% | +19,1% | 2,8% | 363 | +19,1% | 2,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 352,0 | -6,1% | -4,8% | 2,8% | 352 | -4,8% | 2,8% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 318,2 | -5,1% | +7,9% | 2,5% | 318 | +7,9% | 2,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 285,8 | -6,0% | +2,3% | 2,2% | 286 | +2,3% | 2,2% |
| Xăng dầu các loại | 250,2 | -41,0% | -29,5% | 2,0% | 250 | -29,5% | 2,0% |
| Hóa chất | 245,6 | -8,9% | -3,9% | 1,9% | 246 | -3,9% | 1,9% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 228,5 | -25,5% | +8,8% | 1,8% | 229 | +8,8% | 1,8% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 221,3 | -34,1% | -24,2% | 1,7% | 221 | -24,2% | 1,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 215,3 | -22,2% | -44,0% | 1,7% | 215 | -44,0% | 1,7% |
| Dược phẩm | 198,8 | -13,7% | +28,0% | 1,6% | 199 | +28,0% | 1,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 167,9 | -20,6% | -8,3% | 1,3% | 168 | -8,3% | 1,3% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 152,8 | -61,1% | -17,2% | 1,2% | 153 | -17,2% | 1,2% |
| Bông các loại | 147,9 | +47,3% | +14,2% | 1,2% | 148 | +14,2% | 1,2% |
| Ngô | 146,4 | -18,7% | -13,5% | 1,1% | 146 | -13,5% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 122,1 | -5,3% | -9,2% | 1,0% | 122 | -9,2% | 1,0% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 117,3 | -19,4% | +7,6% | 0,9% | 117 | +7,6% | 0,9% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 112,8 | +12,0% | -27,6% | 0,9% | 113 | -27,6% | 0,9% |
| Giấy các loại | 108,1 | -16,3% | -9,5% | 0,8% | 108 | -9,5% | 0,8% |
| Phân bón các loại | 103,6 | -27,1% | -1,3% | 0,8% | 104 | -1,3% | 0,8% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 98,1 | +41,1% | +12,1% | 0,8% | 98 | +12,1% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 96,4 | +6,5% | -2,9% | 0,8% | 96 | -2,9% | 0,8% |
| Lúa mì | 92,3 | +858,1% | +52,1% | 0,7% | 92 | +52,1% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 80,9 | -7,8% | -4,6% | 0,6% | 81 | -4,6% | 0,6% |
| Than đá | 78,7 | +7,1% | +154,5% | 0,6% | 79 | +154,5% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 71,2 | +24,1% | +62,7% | 0,6% | 71 | +62,7% | 0,6% |
| Đậu tương | 69,9 | -3,3% | +20,7% | 0,5% | 70 | +20,7% | 0,5% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 68,9 | +2,9% | +24,1% | 0,5% | 69 | +24,1% | 0,5% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 65,4 | -9,2% | -7,2% | 0,5% | 65 | -7,2% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 63,9 | -24,0% | -48,7% | 0,5% | 64 | -48,7% | 0,5% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 62,1 | -62,8% | -88,1% | 0,5% | 62 | -88,1% | 0,5% |
| Hạt điều | 58,6 | -18,8% | -12,9% | 0,5% | 59 | -12,9% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 55,4 | +2,6% | +29,9% | 0,4% | 55 | +29,9% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 55,1 | -7,5% | +6,7% | 0,4% | 55 | +6,7% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 50,5 | -8,6% | +1,2% | 0,4% | 51 | +1,2% | 0,4% |
| Cao su | 49,5 | -15,9% | -13,9% | 0,4% | 49 | -13,9% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 48,3 | -9,0% | +11,3% | 0,4% | 48 | +11,3% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 44,2 | -19,5% | -19,7% | 0,3% | 44 | -19,7% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 41,7 | -29,5% | -13,9% | 0,3% | 42 | -13,9% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 41,6 | -10,2% | +3,3% | 0,3% | 42 | +3,3% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 40,8 | -44,7% | -25,8% | 0,3% | 41 | -25,8% | 0,3% |
| Quặng và khoáng sản khác | 33,7 | -32,2% | -5,1% | 0,3% | 34 | -5,1% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 30,9 | +9,7% | +10,9% | 0,2% | 31 | +10,9% | 0,2% |
| Phế liệu sắt thép | 29,9 | -35,8% | -47,1% | 0,2% | 30 | -47,1% | 0,2% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 28,1 | -12,4% | -14,5% | 0,2% | 28 | -14,5% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 21,9 | -39,3% | +9,0% | 0,2% | 22 | +9,0% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 14,2 | -76,3% | +30,3% | 0,1% | 14 | +30,3% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 1-2016
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.010,9 | +15,1% | 22,1% | 593,8 | +0,2% | +2.417,0 | 3.011 | 594 |
| Trung Quốc | 1.343,6 | +0,5% | 9,9% | 3.938,3 | -10,1% | -2.594,7 | 1.344 | 3.938 |
| Nhật Bản | 1.191,5 | +4,7% | 8,8% | 1.030,5 | -13,6% | +161,0 | 1.192 | 1.030 |
| Hàn Quốc | 779,8 | +17,3% | 5,7% | 2.099,8 | -0,5% | -1.320,0 | 780 | 2.100 |
| Đức | 535,3 | -2,1% | 3,9% | 194,9 | -72,2% | +340,4 | 535 | 195 |
| Hà Lan | 496,8 | +30,0% | 3,7% | 50,8 | +36,4% | +446,0 | 497 | 51 |
| Hồng Kông | 470,5 | -14,3% | 3,5% | 118,8 | +28,2% | +351,8 | 471 | 119 |
| UAE | 457,6 | -5,7% | 3,4% | 31,7 | -54,6% | +425,9 | 458 | 32 |
| Anh | 375,4 | +13,2% | 2,8% | 50,0 | +0,5% | +325,3 | 375 | 50 |
| Thái Lan | 290,8 | +5,5% | 2,1% | 604,5 | +5,5% | -313,7 | 291 | 604 |
| Indonesia | 269,3 | -17,6% | 2,0% | 242,4 | +18,9% | +26,9 | 269 | 242 |
| Ý | 262,5 | +6,4% | 1,9% | 109,6 | -13,4% | +152,9 | 262 | 110 |
| Pháp | 254,5 | -1,5% | 1,9% | 90,6 | -14,6% | +163,9 | 254 | 91 |
| Malaysia | 223,9 | -30,0% | 1,6% | 294,8 | -15,0% | -70,9 | 224 | 295 |
| Úc | 221,9 | -5,5% | 1,6% | 221,7 | +21,1% | +0,2 | 222 | 222 |
| Ấn Độ | 200,9 | -2,1% | 1,5% | 262,0 | +1,1% | -61,1 | 201 | 262 |
| Campuchia | 189,1 | -8,3% | 1,4% | 110,0 | +29,2% | +79,1 | 189 | 110 |
| Philippines | 187,4 | +35,8% | 1,4% | 67,2 | +13,6% | +120,3 | 187 | 67 |
| Áo | 186,1 | -20,5% | 1,4% | 28,2 | -50,6% | +157,8 | 186 | 28 |
| Canada | 182,4 | +3,4% | 1,3% | 28,2 | +32,9% | +154,3 | 182 | 28 |
| Bỉ | 178,9 | +17,9% | 1,3% | 34,4 | +7,1% | +144,4 | 179 | 34 |
| Tây Ban Nha | 173,2 | -16,9% | 1,3% | 35,7 | +4,3% | +137,4 | 173 | 36 |
| Singapore | 168,7 | -51,3% | 1,2% | 441,8 | -29,8% | -273,1 | 169 | 442 |
| Đài Loan | 164,2 | -19,0% | 1,2% | 845,1 | -9,3% | -680,9 | 164 | 845 |
| Mexico | 140,5 | +37,0% | 1,0% | 28,2 | -19,1% | +112,4 | 141 | 28 |
| Nga | 114,2 | -13,8% | 0,8% | 67,2 | +16,7% | +47,0 | 114 | 67 |
| Brazil | 107,6 | -23,6% | 0,8% | 238,0 | -3,3% | -130,3 | 108 | 238 |
| Nam Phi | 83,1 | -12,4% | 0,6% | 7,2 | -0,5% | +75,9 | 83 | 7 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 72,2 | -56,2% | 0,5% | 11,2 | -23,2% | +61,0 | 72 | 11 |
| Thụy Điển | 57,1 | -29,2% | 0,4% | 35,3 | +73,4% | +21,8 | 57 | 35 |
| Chile | 55,1 | +20,1% | 0,4% | 22,3 | -18,2% | +32,8 | 55 | 22 |
| Thụy Sĩ | 49,6 | +226,2% | 0,4% | 28,0 | -16,4% | +21,6 | 50 | 28 |
| Ba Lan | 49,3 | -1,5% | 0,4% | 15,6 | +5,1% | +33,7 | 49 | 16 |
| Israel | 47,3 | +10,0% | 0,3% | 95,5 | +29,9% | -48,2 | 47 | 95 |
| Myanmar | 46,9 | +53,5% | 0,3% | 3,7 | -44,3% | +43,2 | 47 | 4 |
| Bangladesh | 43,0 | -26,4% | 0,3% | — | 43 | |||
| Lào | 39,0 | -26,6% | 0,3% | 29,5 | -42,8% | +9,5 | 39 | 30 |
| Argentina | 39,0 | +84,3% | 0,3% | 81,4 | -35,8% | -42,4 | 39 | 81 |
| Pakistan | 34,9 | -0,5% | 0,3% | 9,2 | -32,4% | +25,6 | 35 | 9 |
| Colombia | 31,7 | -0,3% | 0,2% | — | 32 | |||
| Ghana | 28,3 | -5,6% | 0,2% | — | 28 | |||
| Slovakia | 27,1 | +26,8% | 0,2% | 1,8 | +11,9% | +25,3 | 27 | 2 |
| Đan Mạch | 25,6 | -25,0% | 0,2% | 19,8 | +55,8% | +5,9 | 26 | 20 |
| Ả Rập Xê Út | 25,6 | -41,2% | 0,2% | 75,5 | +12,0% | -49,9 | 26 | 76 |
| Slovenia | 24,3 | +82,0% | 0,2% | 3,2 | -7,1% | +21,1 | 24 | 3 |
| Iraq | 24,2 | +61,5% | 0,2% | — | 24 | |||
| Bồ Đào Nha | 24,0 | +15,0% | 0,2% | 5,1 | -6,1% | +18,8 | 24 | 5 |
| Peru | 23,6 | +16,6% | 0,2% | 5,4 | +76,9% | +18,2 | 24 | 5 |
| Ai Cập | 22,1 | +8,3% | 0,2% | — | 22 | |||
| Bờ Biển Ngà | 21,5 | -11,8% | 0,2% | 3,5 | -7,6% | +18,0 | 21 | 4 |
| New Zealand | 21,2 | -10,6% | 0,2% | 46,7 | +36,9% | -25,5 | 21 | 47 |
| Sri Lanka | 19,2 | +54,6% | 0,1% | — | 19 | |||
| Algeria | 18,5 | -26,1% | 0,1% | — | 18 | |||
| Ukraine | 17,0 | +15,2% | 0,1% | 6,1 | -13,9% | +10,9 | 17 | 6 |
| Séc | 15,5 | +0,6% | 0,1% | 5,8 | +4,3% | +9,7 | 16 | 6 |
| Panama | 15,4 | -15,6% | 0,1% | — | 15 | |||
| Nigeria | 14,9 | -34,7% | 0,1% | — | 15 | |||
| Hy Lạp | 14,4 | -3,7% | 0,1% | 3,3 | -28,1% | +11,1 | 14 | 3 |
| Na Uy | 13,1 | +5,6% | 0,1% | 25,5 | +42,1% | -12,4 | 13 | 25 |
| Latvia | 11,0 | -17,6% | 0,1% | 0,5 | -1,1% | +10,5 | 11 | 0 |
| Mozambique | 10,5 | +235,4% | 0,1% | — | 10 | |||
| Phần Lan | 9,9 | +3,9% | 0,1% | 13,4 | -35,7% | -3,5 | 10 | 13 |
| Ireland | 9,9 | -7,0% | 0,1% | 47,4 | +253,2% | -37,5 | 10 | 47 |
| Romania | 9,2 | +31,8% | 0,1% | 2,1 | +23,1% | +7,2 | 9 | 2 |
| Hungary | 7,7 | +79,2% | 0,1% | 9,2 | +5,9% | -1,5 | 8 | 9 |
| Kenya | 6,6 | +45,6% | 0,0% | — | 7 | |||
| Kuwait | 6,0 | -24,0% | 0,0% | 3,2 | -64,9% | +2,8 | 6 | 3 |
| Tanzania | 5,4 | -4,8% | 0,0% | — | 5 | |||
| Đông Timor | 4,2 | +78,6% | 0,0% | — | 4 | |||
| Litva | 3,8 | +40,1% | 0,0% | 1,5 | +155,3% | +2,3 | 4 | 1 |
| Síp | 3,6 | +9,8% | 0,0% | 2,1 | +186,1% | +1,5 | 4 | 2 |
| Bulgaria | 3,4 | +7,7% | 0,0% | 3,8 | +58,5% | -0,4 | 3 | 4 |
| Luxembourg | 3,4 | +94,0% | 0,0% | 1,7 | +405,7% | +1,7 | 3 | 2 |
| Estonia | 3,0 | +39,4% | 0,0% | 0,7 | -52,5% | +2,3 | 3 | 1 |
| Croatia | 2,5 | -8,0% | 0,0% | 1,8 | +13,3% | +0,7 | 3 | 2 |
| Angola | 2,1 | -59,1% | 0,0% | — | 2 | |||
| Senegal | 2,1 | -74,5% | 0,0% | — | 2 | |||
| Togo | 1,9 | +19,6% | 0,0% | — | 2 | |||
| Brunei | 0,9 | -12,9% | 0,0% | 0,9 | — | +0,0 | 1 | 1 |
| Belarus | — | 20,3 | +725,8% | 20 | ||||
| Kazakhstan | — | 1,9 | +60,3% | 2 | ||||
| Cameroon | — | 16,6 | -27,7% | 17 | ||||
| Malta | — | 2,2 | -0,1% | 2 | ||||
| Qatar | — | 25,9 | +205,0% | 26 | ||||
| Tunisia | — | 0,4 | -43,1% | 0 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 1-2016
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 2.358,4 | -0,2% | 17,3% | 2.734,6 | +4,7% | -376,2 | 2.358 | 2.735 |
| Bình Dương | 1.625,5 | -0,8% | 11,9% | 994,3 | -15,4% | +631,2 | 1.626 | 994 |
| Bắc Ninh | 1.524,5 | -8,9% | 11,2% | 1.297,7 | -25,1% | +226,8 | 1.524 | 1.298 |
| Thái Nguyên | 1.334,1 | -5,4% | 9,8% | 827,1 | -21,6% | +507,0 | 1.334 | 827 |
| Đồng Nai | 1.230,8 | +4,0% | 9,0% | 1.027,5 | -3,0% | +203,4 | 1.231 | 1.027 |
| Hà Nội | 829,6 | -12,1% | 6,1% | 1.784,5 | -29,1% | -954,9 | 830 | 1.784 |
| Hải Phòng | 474,3 | +33,1% | 3,5% | 409,6 | +16,3% | +64,6 | 474 | 410 |
| Hải Dương | 377,8 | +1,9% | 2,8% | 326,7 | +11,0% | +51,2 | 378 | 327 |
| Long An | 314,7 | +13,4% | 2,3% | 232,3 | -10,8% | +82,4 | 315 | 232 |
| Bắc Giang | 292,4 | +93,3% | 2,1% | 293,1 | +77,2% | -0,8 | 292 | 293 |
| Tây Ninh | 254,8 | +25,2% | 1,9% | 147,5 | -7,7% | +107,4 | 255 | 147 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 208,4 | -17,1% | 1,5% | 562,4 | +48,8% | -354,0 | 208 | 562 |
| Hưng Yên | 198,9 | +8,8% | 1,5% | 213,9 | -0,1% | -15,1 | 199 | 214 |
| Tiền Giang | 189,6 | +14,7% | 1,4% | 74,1 | -16,9% | +115,5 | 190 | 74 |
| Vĩnh Phúc | 172,1 | +18,9% | 1,3% | 288,8 | +23,9% | -116,6 | 172 | 289 |
| Khánh Hòa | 162,0 | +16,5% | 1,2% | 49,4 | -21,9% | +112,6 | 162 | 49 |
| Thanh Hóa | 127,5 | +11,8% | 0,9% | 103,9 | -34,5% | +23,5 | 127 | 104 |
| Bình Phước | 112,3 | +12,6% | 0,8% | 67,5 | +11,9% | +44,8 | 112 | 67 |
| Quảng Ninh | 102,4 | -31,9% | 0,8% | 155,1 | +26,8% | -52,7 | 102 | 155 |
| Hà Nam | 98,6 | +27,2% | 0,7% | 80,1 | +4,3% | +18,5 | 99 | 80 |
| Đà Nẵng | 95,9 | -2,7% | 0,7% | 77,8 | -2,0% | +18,1 | 96 | 78 |
| Phú Thọ | 91,2 | +2,8% | 0,7% | 71,6 | -4,5% | +19,7 | 91 | 72 |
| Đắk Lắk | 90,7 | -4,8% | 0,7% | 9,9 | -26,6% | +80,8 | 91 | 10 |
| Cần Thơ | 86,1 | +3,2% | 0,6% | 38,8 | +12,3% | +47,3 | 86 | 39 |
| Nam Định | 83,9 | +20,1% | 0,6% | 53,6 | +13,2% | +30,3 | 84 | 54 |
| Thái Bình | 74,9 | -5,3% | 0,6% | 77,3 | +27,4% | -2,4 | 75 | 77 |
| Đồng Tháp | 70,3 | +21,1% | 0,5% | 33,4 | +9,5% | +36,9 | 70 | 33 |
| Ninh Bình | 69,3 | -20,1% | 0,5% | 59,1 | -41,9% | +10,2 | 69 | 59 |
| Bình Định | 63,7 | -8,4% | 0,5% | 25,0 | +56,9% | +38,8 | 64 | 25 |
| Cà Mau | 60,9 | +3,8% | 0,4% | 5,6 | -28,7% | +55,3 | 61 | 6 |
| Bến Tre | 59,1 | +9,9% | 0,4% | 22,1 | -3,6% | +37,0 | 59 | 22 |
| Thừa Thiên Huế | 49,1 | +6,3% | 0,4% | 38,1 | +49,1% | +11,0 | 49 | 38 |
| Quảng Nam | 47,5 | +5,6% | 0,3% | 107,9 | +24,8% | -60,3 | 48 | 108 |
| Sóc Trăng | 47,5 | +17,8% | 0,3% | 31,9 | +28,8% | +15,6 | 48 | 32 |
| Bạc Liêu | 42,1 | +5,4% | 0,3% | 2,8 | +72,9% | +39,4 | 42 | 3 |
| Nghệ An | 39,2 | -20,9% | 0,3% | 45,2 | +90,7% | -6,0 | 39 | 45 |
| Gia Lai | 37,5 | -24,1% | 0,3% | 15,6 | -47,7% | +21,9 | 37 | 16 |
| An Giang | 37,1 | -32,6% | 0,3% | 14,2 | +11,9% | +22,9 | 37 | 14 |
| Bình Thuận | 32,4 | +36,6% | 0,2% | 27,7 | +27,3% | +4,7 | 32 | 28 |
| Kiên Giang | 31,5 | -13,6% | 0,2% | 5,0 | -57,7% | +26,4 | 31 | 5 |
| Vĩnh Long | 30,3 | +32,9% | 0,2% | 14,8 | +44,2% | +15,5 | 30 | 15 |
| Quảng Ngãi | 29,0 | -13,5% | 0,2% | 20,1 | +38,7% | +8,9 | 29 | 20 |
| Trà Vinh | 28,0 | -17,0% | 0,2% | 9,1 | -20,8% | +18,9 | 28 | 9 |
| Hậu Giang | 27,2 | -15,5% | 0,2% | 41,2 | +389,8% | -14,0 | 27 | 41 |
| Hòa Bình | 26,6 | +101,8% | 0,2% | 27,6 | +138,6% | -0,9 | 27 | 28 |
| Lâm Đồng | 26,6 | +6,5% | 0,2% | 7,3 | +42,5% | +19,3 | 27 | 7 |
| Lào Cai | 25,5 | -22,6% | 0,2% | 19,3 | -68,2% | +6,2 | 26 | 19 |
| Lạng Sơn | 18,7 | -10,2% | 0,1% | 41,5 | +14,5% | -22,7 | 19 | 41 |
| Quảng Trị | 14,6 | +10,4% | 0,1% | 13,1 | -14,3% | +1,6 | 15 | 13 |
| Kon Tum | 9,7 | +67,4% | 0,1% | 0,6 | -54,4% | +9,1 | 10 | 1 |
| Phú Yên | 8,5 | +3,5% | 0,1% | 3,2 | -49,0% | +5,3 | 8 | 3 |
| Yên Bái | 8,3 | -2,2% | 0,1% | 4,9 | +37,8% | +3,4 | 8 | 5 |
| Đắk Nông | 6,3 | -4,6% | 0,0% | 0,4 | -72,9% | +5,9 | 6 | 0 |
| Hà Giang | 5,9 | +171,5% | 0,0% | 0,9 | +36,2% | +5,0 | 6 | 1 |
| Tuyên Quang | 5,2 | -5,2% | 0,0% | 3,8 | -29,3% | +1,4 | 5 | 4 |
| Hà Tĩnh | 4,6 | -55,6% | 0,0% | 78,8 | -78,7% | -74,2 | 5 | 79 |
| Sơn La | 4,4 | -53,4% | 0,0% | 1,2 | +24,1% | +3,2 | 4 | 1 |
| Ninh Thuận | 2,4 | +8,4% | 0,0% | 3,6 | -30,8% | -1,2 | 2 | 4 |
| Quảng Bình | 1,9 | -53,3% | 0,0% | 7,3 | -9,3% | -5,4 | 2 | 7 |
| Điện Biên | 0,7 | -61,6% | 0,0% | 3,3 | +32.393,4% | -2,6 | 1 | 3 |
| Cao Bằng | 0,2 | -65,9% | 0,0% | 0,9 | -60,6% | -0,6 | 0 | 1 |
| Bắc Kạn | — | 1,2 | — | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 1-2016
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 13.603,3 | 9.284,8 | +1,9% | 68,3% | 4.318,5 | -1,8% |
| Nhập khẩu | 12.773,6 | 7.339,6 | -11,2% | 57,5% | 5.433,9 | -7,3% |
| Cán cân | +829,7 | +1.945,2 | -1.115,5 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 1-2016: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 13.603,3 | 13.603,3 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 13.483,4 | 13.603,3 | 99,12% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 13.327,9 | 13.603,3 | 97,98% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 9.284,8 | 9.284,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 12.773,6 | 12.773,6 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 12.736,5 | 12.773,6 | 99,71% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 12.554,4 | 12.773,6 | 98,28% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 7.339,6 | 7.339,6 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2016
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 1-2016 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.