Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 3-2019
Tháng 3-2019, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 22,76 tỉ USD, +7,1% so với cùng kỳ và +64,0% so với tháng trước; nhập khẩu 21,15 tỉ USD (+11,2% so với cùng kỳ) — xuất siêu 1,61 tỉ USD.
Cộng dồn 3 tháng đầu năm 2019: xuất khẩu 58,82 tỉ USD (+5,2%), nhập khẩu 57,40 tỉ USD (+7,8%), xuất siêu 1,42 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2020.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.383,1 | +55,8% | +2,2% | 23,7% | 12.125 | -3,7% | 20,6% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.821,0 | +59,2% | +23,7% | 12,4% | 7.055 | +10,5% | 12,0% |
| Hàng dệt, may | 2.534,6 | +94,3% | +8,9% | 11,1% | 7.133 | +10,8% | 12,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.478,5 | +56,2% | +0,7% | 6,5% | 3.975 | +8,8% | 6,8% |
| Giày dép các loại | 1.307,8 | +53,5% | +9,7% | 5,7% | 3.929 | +14,0% | 6,7% |
| Hàng hóa khác | 1.032,2 | +65,2% | +11,1% | 4,5% | 2.674 | +15,4% | 4,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 882,8 | +119,4% | +21,2% | 3,9% | 2.278 | +16,5% | 3,9% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 811,4 | +65,3% | +10,3% | 3,6% | 2.158 | +5,6% | 3,7% |
| Hàng thủy sản | 681,0 | +83,3% | -2,3% | 3,0% | 1.788 | +1,4% | 3,0% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 626,7 | +136,0% | +22,6% | 1.635 | +18,9% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 380,1 | +41,0% | +34,5% | 1,7% | 1.071 | +1,6% | 1,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 368,0 | +37,3% | +1,8% | 1,6% | 991 | +7,9% | 1,7% |
| Sắt thép các loại | 365,8 | +26,6% | -4,9% | 1,6% | 1.125 | +8,5% | 1,9% |
| Hàng rau quả | 356,5 | +55,8% | +11,2% | 1,6% | 939 | -3,0% | 1,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 303,5 | +69,9% | +15,3% | 1,3% | 808 | +18,9% | 1,4% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 299,0 | +82,4% | +9,7% | 1,3% | 839 | +10,2% | 1,4% |
| Cà phê | 297,4 | +49,6% | -26,6% | 1,3% | 848 | -22,1% | 1,4% |
| Gạo | 296,7 | +154,5% | -11,7% | 1,3% | 606 | -18,4% | 1,0% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 290,1 | +68,5% | +10,6% | 1,3% | 751 | +6,9% | 1,3% |
| Hạt điều | 248,8 | +102,9% | -12,8% | 1,1% | 638 | -15,4% | 1,1% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 242,5 | +74,8% | +16,6% | 1,1% | 614 | +15,4% | 1,0% |
| Dầu thô | 226,6 | +91,2% | +32,5% | 1,0% | 578 | +10,0% | 1,0% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 195,4 | +79,0% | +19,2% | 496 | +42,3% | ||
| Xăng dầu các loại | 177,1 | +39,3% | -3,6% | 0,8% | 522 | +3,8% | 0,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 169,0 | +73,4% | -1,8% | 0,7% | 435 | -3,9% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 149,9 | +78,9% | +6,8% | 0,7% | 376 | -3,3% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 143,8 | +52,4% | +20,2% | 0,6% | 361 | +22,1% | 0,6% |
| Cao su | 142,9 | +36,1% | +24,6% | 0,6% | 448 | +15,3% | 0,8% |
| Hóa chất | 142,5 | +18,1% | +26,3% | 0,6% | 483 | +33,2% | 0,8% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 135,3 | +115,4% | +34,0% | 0,6% | 354 | +21,3% | 0,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 112,7 | +59,7% | +17,6% | 0,5% | 296 | +20,9% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 104,3 | +99,8% | -6,1% | 0,5% | 255 | -10,7% | 0,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 102,2 | +18,5% | +30,9% | 0,4% | 316 | +63,8% | 0,5% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 100,2 | +62,9% | -12,4% | 0,4% | 288 | -5,7% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 89,3 | +105,7% | -15,7% | 0,4% | 189 | -14,3% | 0,3% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 87,3 | +75,5% | -5,6% | 0,4% | 227 | +8,6% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 72,9 | +56,7% | -17,8% | 0,3% | 193 | -23,4% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 62,5 | +69,8% | +1,6% | 0,3% | 168 | +9,3% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 61,6 | +81,8% | +4,5% | 0,3% | 160 | +7,4% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 56,1 | +62,3% | -15,0% | 0,2% | 141 | -7,0% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 54,9 | +20,4% | +13,4% | 0,2% | 154 | +16,7% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 51,1 | +4,2% | +3,6% | 0,2% | 153 | +19,7% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 45,4 | +67,7% | +5,0% | 0,2% | 130 | +4,6% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 40,2 | +84,3% | +49,8% | 0,2% | 108 | +37,6% | 0,2% |
| Quặng và khoáng sản khác | 18,0 | -14,3% | +5,0% | 0,1% | 49 | -1,9% | 0,1% |
| Chè | 16,5 | +93,5% | +22,4% | 0,1% | 46 | +18,4% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 14,0 | +43,9% | -56,3% | 0,1% | 38 | -47,9% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 13,4 | +158,8% | -59,8% | 29 | -66,1% | ||
| Than đá | 0,1 | -95,8% | -99,5% | 0,0% | 4 | -94,2% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.423,7 | +30,8% | +17,5% | 20,9% | 11.793 | +11,9% | 20,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.024,5 | +44,7% | +14,0% | 14,3% | 8.550 | +14,6% | 14,9% |
| Vải các loại | 1.079,0 | +71,6% | +20,4% | 5,1% | 2.868 | +7,4% | 5,0% |
| Hàng hóa khác | 1.003,9 | +53,6% | +18,8% | 4,7% | 2.771 | +13,6% | 4,8% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 961,5 | +44,6% | -2,7% | 4,5% | 2.787 | -16,6% | 4,9% |
| Sắt thép các loại | 895,1 | +62,3% | +19,7% | 4,2% | 2.257 | +2,8% | 3,9% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 785,3 | +39,6% | -3,7% | 3,7% | 2.149 | +1,0% | 3,7% |
| Xăng dầu các loại | 590,0 | +97,4% | -27,2% | 2,8% | 1.258 | -43,8% | 2,2% |
| Kim loại thường khác | 563,6 | +46,9% | -14,9% | 2,7% | 1.508 | -9,5% | 2,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 545,6 | +55,2% | +11,8% | 2,6% | 1.477 | +7,8% | 2,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 522,5 | +61,1% | +6,3% | 2,5% | 1.327 | +6,5% | 2,3% |
| Hóa chất | 469,6 | +48,3% | +4,8% | 2,2% | 1.250 | +7,5% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 433,6 | +53,2% | +2,5% | 2,1% | 1.173 | +3,2% | 2,0% |
| Than đá | 360,8 | +79,2% | +82,7% | 1,7% | 895 | +84,3% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 360,7 | +48,8% | +5,6% | 1,7% | 983 | +6,8% | 1,7% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 348,6 | +53,8% | +14,2% | 1,6% | 981 | +25,8% | 1,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 308,8 | +41,8% | +10,3% | 1,5% | 907 | +13,2% | 1,6% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 301,3 | +0,5% | +249,8% | 1,4% | 874 | +640,8% | 1,5% |
| Bông các loại | 282,5 | +69,1% | -5,4% | 1,3% | 712 | -5,3% | 1,2% |
| Dầu thô | 266,6 | +6,1% | — | 1,3% | 918 | +2.096,3% | 1,6% |
| Dược phẩm | 254,4 | +41,9% | +11,6% | 1,2% | 700 | +16,1% | 1,2% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 221,6 | +71,9% | +9,2% | 1,0% | 563 | +6,4% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 209,4 | +74,8% | +17,6% | 1,0% | 580 | +11,6% | 1,0% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 207,5 | +50,6% | -9,5% | 1,0% | 489 | -15,3% | 0,9% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 191,2 | +22,8% | +20,2% | 0,9% | 536 | +4,6% | 0,9% |
| Hạt điều | 164,5 | +33,9% | +13,3% | 0,8% | 396 | -18,0% | 0,7% |
| Quặng và khoáng sản khác | 159,0 | +90,6% | +54,0% | 0,8% | 397 | +53,9% | 0,7% |
| Giấy các loại | 150,6 | +41,7% | -10,7% | 0,7% | 412 | -6,2% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 148,5 | +38,6% | +10,3% | 0,7% | 413 | +1,3% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 141,6 | +65,1% | +35,0% | 0,7% | 359 | +19,2% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 137,3 | +28,0% | +41,6% | 0,6% | 419 | +21,4% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 124,0 | +89,6% | +48,5% | 0,6% | 327 | +47,5% | 0,6% |
| Phế liệu sắt thép | 118,6 | +93,5% | -24,7% | 0,6% | 266 | -42,4% | 0,5% |
| Cao su | 97,8 | +42,3% | -3,0% | 0,5% | 271 | +0,9% | 0,5% |
| Ngô | 93,1 | -37,2% | +4,9% | 0,4% | 434 | +17,0% | 0,8% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 92,0 | -5,6% | -15,4% | 0,4% | 258 | +5,1% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 90,9 | +43,6% | +32,7% | 0,4% | 238 | +7,9% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 88,7 | +93,3% | +11,8% | 0,4% | 227 | -0,9% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 81,3 | -18,0% | -29,9% | 0,4% | 291 | +12,6% | 0,5% |
| Sản phẩm từ cao su | 73,6 | +51,3% | +1,3% | 0,3% | 202 | +1,5% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 71,8 | +52,0% | +17,9% | 0,3% | 196 | -7,9% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 70,1 | +9,6% | +12,8% | 0,3% | 202 | +34,6% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 70,0 | +5,3% | -30,6% | 0,3% | 212 | -13,0% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 67,9 | +29,4% | -2,2% | 0,3% | 187 | +3,7% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 65,5 | +81,7% | -4,2% | 0,3% | 162 | -10,5% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 63,8 | +36,0% | +38,3% | 0,3% | 175 | +37,8% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 63,3 | +97,0% | -10,8% | 0,3% | 185 | -9,6% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 62,9 | +65,9% | +11,9% | 0,3% | 163 | +2,2% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 60,2 | +24,0% | -11,9% | 0,3% | 168 | +14,7% | 0,3% |
| Đậu tương | 45,3 | -14,7% | -9,3% | 0,2% | 160 | -4,1% | 0,3% |
| Lúa mì | 37,7 | +36,9% | -62,3% | 0,2% | 140 | -50,9% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 37,1 | +55,5% | -3,8% | 0,2% | 104 | -2,7% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 33,5 | +183,5% | +6,8% | 0,2% | 63 | +24,7% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 25,2 | +60,3% | +10,9% | 0,1% | 73 | +2,9% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 3-2019
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 5.138,8 | +19,2% | 22,6% | 1.197,1 | +16,4% | +3.941,7 | 13.302 | 3.036 |
| Trung Quốc | 2.861,7 | +9,3% | 12,6% | 6.214,4 | +37,0% | -3.352,7 | 7.542 | 16.209 |
| Hàn Quốc | 1.723,4 | +10,4% | 7,6% | 4.114,2 | -0,6% | -2.390,8 | 4.647 | 11.449 |
| Nhật Bản | 1.715,9 | +4,9% | 7,5% | 1.486,4 | -12,3% | +229,5 | 4.651 | 4.271 |
| UAE | 676,0 | +11,2% | 3,0% | 34,4 | -12,7% | +641,6 | 1.528 | 102 |
| Đức | 662,9 | +6,3% | 2,9% | 325,3 | -5,1% | +337,6 | 1.655 | 978 |
| Hà Lan | 629,3 | -2,3% | 2,8% | 50,9 | -15,0% | +578,4 | 1.586 | 170 |
| Hồng Kông | 617,2 | -29,2% | 2,7% | 135,0 | -0,1% | +482,2 | 1.590 | 307 |
| Anh | 573,8 | +10,1% | 2,5% | 77,2 | +17,7% | +496,6 | 1.368 | 196 |
| Ấn Độ | 551,9 | -13,3% | 2,4% | 384,9 | +1,1% | +167,0 | 1.478 | 1.081 |
| Thái Lan | 505,4 | -0,0% | 2,2% | 1.076,2 | +8,3% | -570,8 | 1.412 | 2.964 |
| Campuchia | 413,2 | +17,7% | 1,8% | 165,4 | +14,4% | +247,8 | 1.044 | 433 |
| Philippines | 387,6 | +52,6% | 1,7% | 138,2 | +18,8% | +249,4 | 963 | 354 |
| Pháp | 378,5 | +7,4% | 1,7% | 133,4 | +20,8% | +245,1 | 952 | 353 |
| Áo | 370,3 | -29,0% | 1,6% | 23,8 | +8,8% | +346,5 | 865 | 68 |
| Malaysia | 363,2 | -4,4% | 1,6% | 699,3 | +9,9% | -336,1 | 918 | 1.706 |
| Úc | 361,8 | -2,8% | 1,6% | 326,1 | -2,2% | +35,6 | 828 | 919 |
| Ý | 355,7 | +111,5% | 1,6% | 178,1 | +33,1% | +177,5 | 917 | 469 |
| Canada | 343,2 | +46,5% | 1,5% | 53,3 | -19,0% | +289,9 | 823 | 199 |
| Singapore | 328,1 | +5,6% | 1,4% | 350,7 | -27,6% | -22,6 | 815 | 974 |
| Đài Loan | 324,5 | +23,9% | 1,4% | 1.252,0 | +13,3% | -927,4 | 800 | 3.350 |
| Indonesia | 297,5 | -21,6% | 1,3% | 461,9 | +24,3% | -164,3 | 837 | 1.282 |
| Nga | 268,4 | +34,2% | 1,2% | 154,7 | -7,7% | +113,8 | 681 | 461 |
| Tây Ban Nha | 249,4 | +7,5% | 1,1% | 47,1 | -5,5% | +202,3 | 660 | 132 |
| Bỉ | 196,0 | +13,9% | 0,9% | 62,3 | +33,3% | +133,7 | 584 | 142 |
| Mexico | 175,0 | +2,4% | 0,8% | 60,5 | -47,2% | +114,5 | 496 | 136 |
| Brazil | 167,3 | -3,4% | 0,7% | 247,7 | +53,6% | -80,3 | 459 | 834 |
| Ba Lan | 142,4 | +20,3% | 0,6% | 20,6 | +9,4% | +121,9 | 369 | 63 |
| Thụy Điển | 135,7 | +0,9% | 0,6% | 28,0 | -12,1% | +107,7 | 324 | 72 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 108,2 | -36,6% | 0,5% | 23,1 | +13,1% | +85,2 | 324 | 69 |
| Israel | 92,4 | +4,0% | 0,4% | 15,9 | -68,9% | +76,6 | 196 | 43 |
| Nam Phi | 88,3 | +6,2% | 0,4% | 28,2 | +12,3% | +60,1 | 200 | 73 |
| Iraq | 80,6 | +49,4% | 0,4% | — | 107 | |||
| Slovakia | 78,8 | +53,8% | 0,3% | 2,3 | +0,9% | +76,5 | 227 | 13 |
| Myanmar | 70,0 | -10,6% | 0,3% | 21,1 | +80,7% | +48,9 | 161 | 63 |
| Bangladesh | 65,6 | -38,6% | 0,3% | 6,4 | +5,5% | +59,2 | 182 | 17 |
| Lào | 64,1 | +15,5% | 0,3% | 46,1 | -1,2% | +18,1 | 161 | 119 |
| New Zealand | 56,9 | +17,3% | 0,3% | 44,8 | -21,2% | +12,1 | 128 | 138 |
| Chile | 45,3 | -40,5% | 0,2% | 26,0 | +5,2% | +19,3 | 149 | 76 |
| Ai Cập | 43,7 | +15,4% | 0,2% | — | 107 | |||
| Bồ Đào Nha | 39,1 | -0,6% | 0,2% | 8,0 | +17,5% | +31,0 | 94 | 27 |
| Argentina | 37,3 | -12,9% | 0,2% | 183,3 | -7,6% | -146,0 | 77 | 487 |
| Ả Rập Xê Út | 35,2 | +14,3% | 0,2% | 113,5 | -27,8% | -78,3 | 86 | 317 |
| Pakistan | 32,6 | -21,1% | 0,1% | 12,7 | -9,5% | +20,0 | 93 | 36 |
| Hy Lạp | 28,6 | +25,7% | 0,1% | 11,1 | +174,1% | +17,5 | 68 | 33 |
| Hungary | 27,1 | -1,7% | 0,1% | 28,1 | +117,3% | -0,9 | 72 | 85 |
| Slovenia | 26,5 | +5,9% | 0,1% | 6,0 | +49,2% | +20,4 | 84 | 15 |
| Bờ Biển Ngà | 26,1 | -13,8% | 0,1% | 14,8 | +35,3% | +11,3 | 60 | 68 |
| Đan Mạch | 25,6 | -20,1% | 0,1% | 22,8 | -33,3% | +2,8 | 80 | 58 |
| Na Uy | 24,7 | +120,2% | 0,1% | 25,9 | -6,6% | -1,1 | 45 | 76 |
| Colombia | 24,1 | -31,8% | 0,1% | — | 73 | |||
| Ukraine | 21,5 | -2,9% | 0,1% | 6,1 | -65,4% | +15,4 | 47 | 32 |
| Panama | 20,7 | -30,4% | 0,1% | — | 62 | |||
| Ghana | 20,4 | +4,8% | 0,1% | 12,6 | +199,2% | +7,8 | 45 | 24 |
| Romania | 20,2 | +101,0% | 0,1% | 4,8 | +0,4% | +15,4 | 50 | 16 |
| Latvia | 19,8 | +16,9% | 0,1% | 2,0 | +220,2% | +17,8 | 50 | 5 |
| Peru | 16,8 | -7,0% | 0,1% | 8,4 | +184,9% | +8,4 | 54 | 14 |
| Algeria | 16,7 | -24,6% | 0,1% | — | 43 | |||
| Sri Lanka | 15,0 | -13,7% | 0,1% | — | 42 | |||
| Séc | 13,5 | +54,2% | 0,1% | 9,0 | -43,8% | +4,5 | 38 | 27 |
| Nigeria | 12,3 | -16,5% | 0,1% | 13,5 | -65,3% | -1,2 | 30 | 40 |
| Togo | 11,7 | +0,8% | 0,1% | — | 26 | |||
| Croatia | 11,6 | +40,1% | 0,1% | 3,8 | +15,3% | +7,8 | 31 | 7 |
| Thụy Sĩ | 11,3 | -19,2% | 0,0% | 54,1 | +1,0% | -42,8 | 47 | 170 |
| Ireland | 10,5 | -0,9% | 0,0% | 121,5 | -2,4% | -111,0 | 45 | 356 |
| Phần Lan | 10,4 | -7,9% | 0,0% | 24,3 | +118,1% | -13,9 | 27 | 58 |
| Litva | 9,8 | +110,9% | 0,0% | 1,7 | +37,4% | +8,1 | 25 | 8 |
| Tanzania | 6,2 | -41,8% | 0,0% | 1,6 | -92,5% | +4,6 | 15 | 5 |
| Kuwait | 5,4 | -15,5% | 0,0% | 276,4 | +3.563,7% | -271,0 | 15 | 917 |
| Angola | 4,4 | +5,5% | 0,0% | — | 13 | |||
| Brunei | 4,4 | +439,3% | 0,0% | — | 8 | 44 | ||
| Mozambique | 4,3 | -18,0% | 0,0% | — | 12 | |||
| Luxembourg | 3,8 | -18,7% | 0,0% | 1,6 | -27,4% | +2,2 | 13 | 4 |
| Bulgaria | 3,7 | +32,6% | 0,0% | 3,2 | -23,9% | +0,5 | 12 | 10 |
| Estonia | 3,4 | -33,0% | 0,0% | 0,5 | -5,7% | +3,0 | 8 | 3 |
| Síp | 3,4 | -34,2% | 0,0% | 3,5 | -17,8% | -0,1 | 8 | 11 |
| Senegal | 3,4 | +103,9% | 0,0% | — | 6 | |||
| Đông Timor | 2,5 | +21,5% | 0,0% | — | 4 | |||
| Kenya | 2,3 | -33,5% | 0,0% | — | 6 | |||
| Malta | 0,4 | -54,8% | 0,0% | 2,8 | +32,3% | -2,4 | 2 | 7 |
| Belarus | — | 2,4 | +37,6% | 28 | ||||
| Kazakhstan | — | 4,5 | -62,2% | 9 | ||||
| Cameroon | — | 14,8 | -1,6% | 57 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 40,8 | -30,7% | 127 | ||||
| Qatar | — | 38,4 | +53,1% | 79 | ||||
| Tunisia | — | 0,8 | -16,0% | 2 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 3-2019
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.578,3 | +14,8% | 15,7% | 4.116,1 | +4,0% | -537,9 | 9.153 | 11.066 |
| Bắc Ninh | 3.224,6 | -8,4% | 14,2% | 2.106,9 | -10,8% | +1.117,7 | 7.602 | 6.263 |
| Thái Nguyên | 3.210,3 | +12,0% | 14,1% | 1.660,3 | +23,3% | +1.550,0 | 7.357 | 4.323 |
| Bình Dương | 2.078,3 | +8,6% | 9,1% | 1.552,2 | +8,8% | +526,1 | 5.629 | 4.020 |
| Đồng Nai | 1.623,4 | +2,6% | 7,1% | 1.398,6 | -0,5% | +224,8 | 4.474 | 3.782 |
| Hà Nội | 1.241,6 | +3,7% | 5,5% | 2.733,9 | +7,6% | -1.492,3 | 3.350 | 7.384 |
| Hải Phòng | 981,8 | +15,8% | 4,3% | 949,3 | +14,2% | +32,5 | 2.871 | 2.602 |
| Hải Dương | 581,7 | +13,9% | 2,6% | 581,7 | +28,4% | -0,1 | 1.582 | 1.663 |
| Bắc Giang | 548,5 | +20,8% | 2,4% | 477,6 | +5,0% | +70,9 | 1.341 | 1.270 |
| Long An | 508,3 | +10,6% | 2,2% | 355,9 | +10,3% | +152,4 | 1.319 | 975 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 472,4 | +22,6% | 2,1% | 492,1 | -9,7% | -19,8 | 1.135 | 1.331 |
| Tây Ninh | 365,5 | +14,8% | 1,6% | 461,6 | +70,3% | -96,0 | 994 | 1.114 |
| Vĩnh Phúc | 333,2 | +21,9% | 1,5% | 640,6 | +29,2% | -307,4 | 891 | 1.776 |
| Hưng Yên | 264,1 | +1,6% | 1,2% | 307,9 | +15,6% | -43,7 | 737 | 872 |
| Tiền Giang | 261,0 | +14,8% | 1,1% | 159,8 | +9,9% | +101,2 | 746 | 395 |
| Thanh Hóa | 222,5 | +19,8% | 1,0% | 379,4 | +266,9% | -156,9 | 758 | 1.171 |
| Hà Nam | 208,6 | +10,8% | 0,9% | 167,8 | +9,4% | +40,7 | 559 | 495 |
| Quảng Ninh | 181,0 | -2,4% | 0,8% | 239,5 | +42,7% | -58,5 | 524 | 576 |
| Cần Thơ | 178,0 | +5,5% | 0,8% | 33,3 | -7,0% | +144,7 | 356 | 95 |
| Bình Phước | 168,1 | +8,3% | 0,7% | 92,9 | +0,1% | +75,2 | 480 | 272 |
| Ninh Bình | 165,2 | +56,2% | 0,7% | 225,7 | +96,1% | -60,5 | 423 | 613 |
| Nam Định | 150,6 | +29,0% | 0,7% | 87,7 | +17,2% | +62,9 | 425 | 234 |
| Đà Nẵng | 144,0 | -3,8% | 0,6% | 109,4 | -8,2% | +34,6 | 356 | 299 |
| Phú Thọ | 129,8 | +0,3% | 0,6% | 101,0 | +6,1% | +28,8 | 358 | 316 |
| Thái Bình | 125,1 | +5,0% | 0,5% | 111,7 | +2,8% | +13,4 | 354 | 275 |
| Khánh Hòa | 124,7 | -18,9% | 0,5% | 99,1 | +56,4% | +25,6 | 422 | 281 |
| Lạng Sơn | 113,8 | -18,4% | 0,5% | 69,1 | +29,1% | +44,7 | 307 | 192 |
| Đắk Lắk | 109,1 | -18,6% | 0,5% | 42,8 | +85,3% | +66,3 | 293 | 114 |
| Lào Cai | 102,5 | +7,9% | 0,5% | 28,8 | +10,4% | +73,7 | 270 | 75 |
| Bến Tre | 95,8 | +6,1% | 0,4% | 36,4 | -20,9% | +59,4 | 268 | 100 |
| Đồng Tháp | 95,7 | -14,3% | 0,4% | 49,0 | -9,0% | +46,8 | 270 | 121 |
| Bình Định | 91,6 | +15,2% | 0,4% | 38,9 | +18,2% | +52,7 | 233 | 117 |
| Quảng Nam | 86,1 | +27,8% | 0,4% | 149,9 | +1,4% | -63,8 | 253 | 512 |
| Quảng Ngãi | 84,9 | +96,7% | 0,4% | 99,6 | +180,6% | -14,7 | 195 | 297 |
| Thừa Thiên Huế | 80,4 | +5,2% | 0,4% | 44,1 | -11,2% | +36,3 | 211 | 120 |
| Cà Mau | 77,4 | -6,9% | 0,3% | 6,1 | -74,3% | +71,3 | 194 | 28 |
| An Giang | 72,4 | +20,4% | 0,3% | 32,4 | +271,9% | +40,0 | 182 | 64 |
| Nghệ An | 69,1 | +20,7% | 0,3% | 103,8 | +107,2% | -34,8 | 193 | 206 |
| Hà Tĩnh | 59,9 | +25,8% | 0,3% | 271,5 | +58,2% | -211,6 | 245 | 692 |
| Sóc Trăng | 59,6 | -13,4% | 0,3% | 12,0 | +5,2% | +47,7 | 168 | 25 |
| Kiên Giang | 49,5 | -6,2% | 0,2% | 8,8 | -1,9% | +40,6 | 122 | 29 |
| Vĩnh Long | 47,6 | +36,0% | 0,2% | 20,2 | -19,3% | +27,4 | 129 | 54 |
| Hậu Giang | 42,6 | -23,2% | 0,2% | 37,7 | -39,4% | +4,9 | 108 | 94 |
| Lâm Đồng | 40,4 | -10,7% | 0,2% | 17,0 | +19,4% | +23,4 | 121 | 45 |
| Bạc Liêu | 39,0 | -33,2% | 0,2% | 6,1 | +3,2% | +33,0 | 105 | 21 |
| Hòa Bình | 35,0 | +7,0% | 0,2% | 39,2 | -12,0% | -4,1 | 103 | 111 |
| Quảng Trị | 34,1 | +36,7% | 0,1% | 20,5 | +8,7% | +13,6 | 91 | 50 |
| Bình Thuận | 32,8 | -11,8% | 0,1% | 194,4 | +217,8% | -161,5 | 90 | 384 |
| Gia Lai | 28,9 | -46,0% | 0,1% | 21,1 | -13,3% | +7,8 | 91 | 51 |
| Trà Vinh | 24,1 | -26,0% | 0,1% | 24,6 | +154,6% | -0,5 | 84 | 55 |
| Kon Tum | 22,0 | +45,0% | 0,1% | 0,4 | -88,0% | +21,6 | 73 | 5 |
| Yên Bái | 17,3 | +37,9% | 0,1% | 8,8 | -1,5% | +8,5 | 42 | 26 |
| Quảng Bình | 15,2 | +67,3% | 0,1% | 18,9 | +38,5% | -3,8 | 34 | 61 |
| Hà Giang | 14,4 | +59,5% | 0,1% | 0,4 | -77,9% | +14,0 | 34 | 1 |
| Phú Yên | 14,2 | +46,9% | 0,1% | 13,2 | +97,8% | +1,0 | 35 | 32 |
| Đắk Nông | 10,2 | -37,1% | 0,0% | 1,1 | -58,1% | +9,1 | 26 | 3 |
| Ninh Thuận | 4,8 | +21,8% | 0,0% | 54,1 | +4.865,1% | -49,3 | 12 | 159 |
| Tuyên Quang | 4,2 | +55,5% | 0,0% | 4,7 | -51,7% | -0,5 | 12 | 18 |
| Điện Biên | 1,9 | +296,7% | 0,0% | 1,8 | +708,5% | +0,1 | 4 | 5 |
| Sơn La | 1,4 | +528,5% | 0,0% | 1,4 | +36,5% | -0,1 | 4 | 6 |
| Cao Bằng | 0,9 | -81,3% | 0,0% | 4,4 | +12,9% | -3,4 | 3 | 8 |
| Lai Châu | 0,5 | +1.019,4% | 0,0% | 0,7 | +146,0% | -0,2 | 1 | 2 |
| Bắc Kạn | 0,0 | — | 0,0% | 0,7 | +505,4% | -0,7 | 0 | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 3-2019
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 22.757,2 | 16.137,2 | +5,5% | 70,9% | 6.619,9 | +11,1% |
| Nhập khẩu | 21.147,4 | 12.172,2 | +5,5% | 57,6% | 8.975,2 | +20,0% |
| Cán cân | +1.609,8 | +3.965,0 | -2.355,2 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 3-2019: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 22.757,2 | 22.757,2 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 22.749,9 | 22.757,2 | 99,97% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 22.324,4 | 22.757,2 | 98,10% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 16.137,2 | 16.137,2 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 21.147,4 | 21.147,4 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 21.126,8 | 21.147,4 | 99,90% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 20.792,2 | 21.147,4 | 98,32% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 12.172,2 | 12.172,2 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2019
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 3-2019 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.