Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 6-2019
Tháng 6-2019, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 21,44 tỉ USD, +7,7% so với cùng kỳ và -2,1% so với tháng trước; nhập khẩu 19,46 tỉ USD (+1,0% so với cùng kỳ) — xuất siêu 1,97 tỉ USD.
Cộng dồn 6 tháng đầu năm 2019: xuất khẩu 122,56 tỉ USD (+7,2%), nhập khẩu 120,85 tỉ USD (+8,8%), xuất siêu 1,72 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2020.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 6-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 6 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 6 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.776,3 | +1,7% | +13,9% | 17,6% | 23.491 | +3,9% | 19,2% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.963,0 | +1,0% | +18,4% | 13,8% | 15.526 | +14,2% | 12,7% |
| Hàng dệt, may | 2.881,3 | +5,2% | +4,9% | 13,4% | 15.106 | +10,4% | 12,3% |
| Giày dép các loại | 1.629,6 | -5,1% | +11,1% | 7,6% | 8.731 | +13,3% | 7,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.410,2 | -6,4% | +5,5% | 6,6% | 8.236 | +6,5% | 6,7% |
| Hàng hóa khác | 978,5 | -3,8% | +8,8% | 4,6% | 5.587 | +12,5% | 4,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 819,0 | -9,8% | +8,6% | 3,8% | 4.863 | +17,6% | 4,0% |
| Hàng thủy sản | 717,2 | -5,0% | -5,6% | 3,3% | 3.891 | -1,8% | 3,2% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 663,6 | -12,2% | +7,8% | 3,1% | 4.241 | +5,2% | 3,5% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 592,6 | -5,7% | +13,0% | 3.449 | +19,7% | ||
| Sắt thép các loại | 330,5 | -14,1% | -12,8% | 1,5% | 2.210 | +3,6% | 1,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 315,0 | -15,2% | -13,6% | 1,5% | 2.030 | +1,9% | 1,7% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 314,5 | +446,4% | +500,1% | 1,5% | 575 | +97,5% | 0,5% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 307,2 | -8,8% | +4,5% | 1,4% | 1.806 | +10,5% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 296,9 | -0,2% | +18,8% | 1,4% | 1.614 | +11,8% | 1,3% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 289,8 | -20,1% | -25,8% | 1,4% | 2.120 | +2,1% | 1,7% |
| Hàng rau quả | 276,8 | -22,0% | -14,2% | 1,3% | 2.033 | +2,5% | 1,7% |
| Hạt điều | 274,7 | -9,5% | -6,0% | 1,3% | 1.488 | -12,3% | 1,2% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 270,7 | -9,1% | +4,1% | 1,3% | 1.656 | +15,2% | 1,4% |
| Gạo | 264,7 | -9,1% | -5,5% | 1,2% | 1.447 | -18,1% | 1,2% |
| Cà phê | 241,6 | +1,5% | -18,6% | 1,1% | 1.570 | -21,6% | 1,3% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 204,7 | -12,7% | -2,8% | 1,0% | 1.281 | +10,4% | 1,0% |
| Xăng dầu các loại | 178,8 | -8,0% | +14,1% | 0,8% | 1.084 | +6,8% | 0,9% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 177,8 | -1,0% | +12,4% | 0,8% | 956 | +0,6% | 0,8% |
| Cao su | 173,3 | +55,5% | +0,0% | 0,8% | 840 | +2,4% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 170,8 | -9,3% | +13,9% | 1.025 | +30,2% | ||
| Dầu thô | 167,8 | -12,9% | -8,1% | 0,8% | 1.061 | +1,0% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 152,2 | -1,0% | +5,9% | 0,7% | 824 | +4,9% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 138,2 | +10,3% | +14,4% | 0,6% | 665 | +3,8% | 0,5% |
| Hóa chất | 129,9 | -24,1% | -13,0% | 0,6% | 972 | +23,7% | 0,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 113,4 | +1,5% | +27,3% | 0,5% | 627 | +22,7% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 111,1 | -3,0% | +74,3% | 0,5% | 701 | +35,5% | 0,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 106,5 | +0,2% | +28,0% | 0,5% | 639 | +45,5% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 81,9 | -21,1% | -19,1% | 0,4% | 507 | -0,1% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 78,3 | -27,8% | -9,8% | 0,4% | 668 | +18,0% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 75,2 | -19,3% | +6,2% | 0,4% | 451 | -0,2% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 67,5 | -7,2% | -20,7% | 0,3% | 404 | -20,7% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 66,7 | +9,2% | +2,3% | 0,3% | 331 | -7,9% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 63,2 | -6,4% | +3,4% | 0,3% | 360 | +8,2% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 53,4 | -11,6% | -3,3% | 0,2% | 330 | +6,0% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 52,0 | -9,8% | -32,9% | 0,2% | 460 | -15,1% | 0,4% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 50,3 | -4,4% | +16,5% | 0,2% | 311 | +17,1% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 38,8 | -7,4% | -6,0% | 0,2% | 252 | +2,3% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 38,1 | -10,4% | +35,2% | 0,2% | 226 | +40,0% | 0,2% |
| Than đá | 33,7 | +43,0% | +67,0% | 0,2% | 62 | -59,7% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 23,8 | +8,8% | +86,3% | 0,1% | 122 | +16,2% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 21,0 | -17,1% | -0,9% | 0,1% | 111 | -27,9% | 0,1% |
| Chè | 17,9 | -1,5% | -11,6% | 0,1% | 98 | +7,5% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 5,5 | +21,3% | -27,2% | 50 | -57,6% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 6-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 6 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 6 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.822,0 | -10,3% | +17,7% | 19,6% | 23.863 | +18,7% | 19,7% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.803,2 | -14,0% | +2,8% | 14,4% | 17.605 | +13,0% | 14,6% |
| Vải các loại | 1.119,0 | -18,4% | -2,1% | 5,7% | 6.565 | +4,7% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 1.004,8 | -13,2% | +18,0% | 5,2% | 5.924 | +15,4% | 4,9% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 959,8 | -8,2% | +9,6% | 4,9% | 5.815 | -2,9% | 4,8% |
| Sắt thép các loại | 719,4 | -25,9% | -18,5% | 3,7% | 4.814 | -2,4% | 4,0% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 704,6 | -14,2% | -6,5% | 3,6% | 4.384 | +1,0% | 3,6% |
| Kim loại thường khác | 506,8 | -13,7% | -10,6% | 2,6% | 3.155 | -8,8% | 2,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 502,5 | -11,2% | +5,4% | 2,6% | 3.062 | +9,4% | 2,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 477,3 | -20,3% | -3,2% | 2,5% | 2.933 | +3,9% | 2,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 424,0 | -15,9% | +4,7% | 2,2% | 2.532 | +5,8% | 2,1% |
| Hóa chất | 398,7 | -18,1% | -6,1% | 2,0% | 2.558 | +4,2% | 2,1% |
| Xăng dầu các loại | 358,3 | -32,4% | -61,7% | 1,8% | 2.809 | -39,8% | 2,3% |
| Than đá | 357,5 | -3,0% | +66,5% | 1,8% | 1.969 | +63,2% | 1,6% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 296,0 | -18,9% | +2,8% | 1,5% | 1.894 | +13,1% | 1,6% |
| Hạt điều | 295,5 | +16,7% | +5,4% | 1,5% | 1.029 | -9,1% | 0,9% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 291,0 | -18,6% | +6,6% | 1,5% | 1.947 | +12,9% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 281,8 | -20,1% | -23,3% | 1,4% | 1.893 | -4,2% | 1,6% |
| Dầu thô | 268,0 | -42,0% | +87,8% | 1,4% | 2.075 | +248,1% | 1,7% |
| Bông các loại | 258,6 | -1,4% | -8,0% | 1,3% | 1.492 | -3,7% | 1,2% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 253,7 | -17,6% | +207,1% | 1,3% | 1.681 | +413,5% | 1,4% |
| Dược phẩm | 244,8 | -28,1% | +12,8% | 1,3% | 1.512 | +11,5% | 1,3% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 218,1 | -9,0% | +14,0% | 1,1% | 1.234 | +15,3% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 196,7 | -19,1% | -2,1% | 1,0% | 1.214 | +5,2% | 1,0% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 195,7 | -11,5% | -5,8% | 1,0% | 1.165 | +9,6% | 1,0% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 161,5 | -26,8% | +6,2% | 0,8% | 1.071 | -4,2% | 0,9% |
| Quặng và khoáng sản khác | 151,8 | +19,2% | +76,8% | 0,8% | 816 | +53,1% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 149,5 | -11,4% | -8,7% | 0,8% | 879 | +2,1% | 0,7% |
| Hàng rau quả | 147,3 | -22,9% | +10,0% | 0,8% | 988 | +34,4% | 0,8% |
| Giấy các loại | 140,8 | -13,3% | -6,4% | 0,7% | 853 | -6,3% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 135,5 | -13,2% | -58,2% | 0,7% | 734 | -7,3% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 131,2 | -11,9% | +21,9% | 0,7% | 799 | +28,2% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 128,5 | -23,4% | -7,2% | 0,7% | 762 | -13,6% | 0,6% |
| Ngô | 94,5 | -59,8% | -45,0% | 0,5% | 956 | -2,8% | 0,8% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 91,4 | -0,7% | -0,7% | 0,5% | 528 | +19,0% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 86,5 | -9,2% | +19,1% | 0,4% | 491 | +6,9% | 0,4% |
| Cao su | 84,2 | -15,1% | -5,0% | 0,4% | 545 | +3,0% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 79,1 | -17,4% | -31,5% | 0,4% | 575 | -8,4% | 0,5% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 74,9 | -23,2% | +1,0% | 0,4% | 520 | +3,9% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 72,0 | -20,1% | +15,3% | 0,4% | 429 | +27,8% | 0,4% |
| Đậu tương | 72,0 | +0,0% | +37,4% | 0,4% | 368 | +0,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 70,5 | -16,2% | +1,2% | 0,4% | 431 | +4,7% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 67,0 | -30,8% | -15,6% | 0,3% | 453 | -8,2% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 65,7 | -36,1% | -29,6% | 0,3% | 436 | +5,0% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 64,0 | -22,1% | +0,3% | 0,3% | 402 | +6,1% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 61,9 | -10,1% | +14,6% | 0,3% | 352 | +4,4% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 60,5 | +12,9% | -12,6% | 0,3% | 332 | -6,6% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 59,9 | -54,3% | -23,3% | 0,3% | 457 | +0,5% | 0,4% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 59,8 | -12,5% | +28,1% | 0,3% | 361 | +31,5% | 0,3% |
| Lúa mì | 55,3 | -33,4% | -19,8% | 0,3% | 341 | -47,9% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 50,0 | -19,0% | -13,8% | 0,3% | 327 | +4,0% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 33,0 | -4,9% | +12,2% | 0,2% | 208 | +2,9% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 29,7 | +11,1% | -0,8% | 0,2% | 152 | +5,9% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 26,7 | -12,3% | +17,0% | 0,1% | 155 | +9,5% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 6-2019
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 6 tháng | NK 6 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 4.779,0 | +20,0% | 22,3% | 1.205,7 | -12,2% | +3.573,3 | 27.480 | 6.904 |
| Trung Quốc | 3.086,9 | +9,3% | 14,4% | 5.815,0 | +8,9% | -2.728,2 | 16.632 | 35.603 |
| Nhật Bản | 1.738,0 | +14,5% | 8,1% | 1.473,1 | -3,2% | +264,9 | 9.650 | 8.826 |
| Hàn Quốc | 1.399,6 | -6,9% | 6,5% | 3.470,7 | -7,4% | -2.071,1 | 9.111 | 22.558 |
| Ấn Độ | 616,0 | +3,8% | 2,9% | 289,3 | -17,8% | +326,8 | 3.404 | 2.114 |
| Hồng Kông | 610,6 | -0,4% | 2,8% | 112,7 | +3,3% | +497,9 | 3.222 | 710 |
| Hà Lan | 559,7 | -12,4% | 2,6% | 51,7 | -17,6% | +507,9 | 3.238 | 337 |
| Đức | 541,3 | -15,4% | 2,5% | 273,8 | -4,9% | +267,5 | 3.325 | 1.871 |
| Anh | 471,3 | -6,8% | 2,2% | 93,8 | +47,8% | +377,5 | 2.785 | 423 |
| Thái Lan | 462,7 | -4,5% | 2,2% | 949,4 | +4,1% | -486,7 | 2.810 | 6.009 |
| UAE | 375,8 | -6,0% | 1,8% | 30,3 | -19,6% | +345,5 | 2.895 | 197 |
| Campuchia | 373,6 | +17,4% | 1,7% | 40,6 | -22,5% | +333,0 | 2.171 | 601 |
| Đài Loan | 370,6 | +56,4% | 1,7% | 1.143,1 | +4,9% | -772,4 | 1.854 | 7.149 |
| Pháp | 357,9 | +5,0% | 1,7% | 119,8 | +14,7% | +238,2 | 1.923 | 729 |
| Malaysia | 320,0 | -7,6% | 1,5% | 486,1 | -19,4% | -166,1 | 1.953 | 3.552 |
| Canada | 319,0 | +9,6% | 1,5% | 95,8 | +25,8% | +223,2 | 1.778 | 446 |
| Philippines | 298,7 | -6,2% | 1,4% | 127,9 | +18,8% | +170,8 | 2.028 | 762 |
| Ý | 286,2 | +4,3% | 1,3% | 130,9 | -11,8% | +155,2 | 1.778 | 919 |
| Indonesia | 283,4 | +10,3% | 1,3% | 371,7 | +0,9% | -88,3 | 1.612 | 2.654 |
| Singapore | 272,7 | -2,9% | 1,3% | 323,7 | -39,8% | -51,0 | 1.683 | 2.054 |
| Mexico | 271,9 | +21,1% | 1,3% | 45,2 | +18,3% | +226,7 | 1.311 | 289 |
| Thụy Sĩ | 255,4 | +1.284,6% | 1,2% | 82,5 | +76,8% | +172,8 | 335 | 392 |
| Áo | 252,6 | -3,6% | 1,2% | 32,4 | +16,4% | +220,2 | 1.647 | 156 |
| Tây Ban Nha | 250,1 | -7,1% | 1,2% | 41,8 | +2,6% | +208,3 | 1.326 | 274 |
| Úc | 243,4 | -27,8% | 1,1% | 406,5 | +41,2% | -163,1 | 1.637 | 2.203 |
| Nga | 238,6 | +3,5% | 1,1% | 108,3 | -2,2% | +130,3 | 1.412 | 812 |
| Bỉ | 221,3 | -7,1% | 1,0% | 46,7 | +26,4% | +174,5 | 1.271 | 297 |
| Brazil | 180,2 | +23,1% | 0,8% | 159,3 | -1,8% | +20,9 | 1.037 | 1.319 |
| Chile | 111,1 | +45,7% | 0,5% | 20,7 | -17,9% | +90,4 | 419 | 154 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 108,4 | +19,9% | 0,5% | 23,4 | -17,5% | +85,0 | 663 | 178 |
| Ba Lan | 96,4 | +4,1% | 0,4% | 21,7 | -1,7% | +74,6 | 703 | 134 |
| Thụy Điển | 87,2 | -4,2% | 0,4% | 38,7 | -3,2% | +48,5 | 588 | 186 |
| Slovakia | 83,1 | +6,3% | 0,4% | 2,0 | -42,9% | +81,0 | 436 | 24 |
| Israel | 71,5 | -5,8% | 0,3% | 15,2 | -69,6% | +56,3 | 405 | 88 |
| Nam Phi | 63,4 | +14,0% | 0,3% | 37,4 | +28,0% | +26,0 | 421 | 151 |
| Argentina | 61,8 | +47,3% | 0,3% | 256,0 | +215,9% | -194,2 | 222 | 1.424 |
| Myanmar | 59,9 | -2,8% | 0,3% | 16,5 | +46,3% | +43,4 | 353 | 123 |
| Lào | 55,1 | +2,1% | 0,3% | 30,3 | -5,8% | +24,8 | 347 | 229 |
| Bangladesh | 54,4 | +14,6% | 0,3% | 5,4 | +9,5% | +49,0 | 347 | 34 |
| Iraq | 52,7 | +194,3% | 0,2% | — | 198 | |||
| New Zealand | 45,7 | +31,2% | 0,2% | 36,4 | -22,0% | +9,3 | 266 | 269 |
| Colombia | 39,6 | +27,4% | 0,2% | — | 178 | |||
| Hungary | 37,5 | -15,4% | 0,2% | 20,5 | +23,3% | +17,0 | 171 | 149 |
| Peru | 36,4 | +31,7% | 0,2% | 4,8 | -21,4% | +31,5 | 150 | 39 |
| Bồ Đào Nha | 33,9 | -10,5% | 0,2% | 7,6 | -27,1% | +26,3 | 197 | 47 |
| Panama | 32,5 | +54,3% | 0,2% | — | 145 | |||
| Đan Mạch | 30,2 | -12,0% | 0,1% | 19,4 | -36,0% | +10,8 | 166 | 131 |
| Ai Cập | 28,8 | -41,9% | 0,1% | — | 232 | |||
| Slovenia | 28,1 | +17,8% | 0,1% | 8,6 | +97,3% | +19,5 | 171 | 37 |
| Ghana | 27,5 | -13,6% | 0,1% | 48,8 | -21,4% | -21,4 | 105 | 183 |
| Bờ Biển Ngà | 25,0 | +72,5% | 0,1% | 144,6 | +12,9% | -119,7 | 120 | 328 |
| Sri Lanka | 24,3 | +38,9% | 0,1% | — | 101 | |||
| Pakistan | 23,0 | -16,7% | 0,1% | 12,6 | -3,3% | +10,4 | 167 | 85 |
| Ả Rập Xê Út | 22,7 | +0,8% | 0,1% | 113,3 | -9,8% | -90,6 | 175 | 624 |
| Hy Lạp | 21,6 | -22,7% | 0,1% | 7,4 | +75,8% | +14,3 | 133 | 63 |
| Séc | 16,8 | +16,8% | 0,1% | 10,2 | -13,7% | +6,7 | 89 | 56 |
| Ukraine | 16,3 | -30,9% | 0,1% | 22,5 | +311,7% | -6,2 | 110 | 68 |
| Romania | 16,3 | +42,0% | 0,1% | 3,1 | -38,5% | +13,2 | 104 | 29 |
| Algeria | 16,1 | -8,5% | 0,1% | — | 99 | |||
| Latvia | 15,3 | +3,2% | 0,1% | 2,8 | +783,3% | +12,6 | 97 | 10 |
| Na Uy | 12,4 | +38,1% | 0,1% | 19,7 | -20,7% | -7,3 | 76 | 152 |
| Ireland | 12,3 | +12,8% | 0,1% | 187,6 | +46,7% | -175,3 | 83 | 839 |
| Phần Lan | 11,8 | +33,0% | 0,1% | 13,6 | -52,0% | -1,8 | 60 | 101 |
| Nigeria | 9,0 | +2,6% | 0,0% | 42,9 | -25,7% | -33,9 | 56 | 150 |
| Litva | 8,1 | +43,3% | 0,0% | 2,1 | -34,7% | +6,0 | 52 | 15 |
| Togo | 7,0 | -34,5% | 0,0% | — | 48 | |||
| Tanzania | 6,5 | +59,3% | 0,0% | 2,1 | +38,6% | +4,4 | 29 | 9 |
| Bulgaria | 6,3 | +149,1% | 0,0% | 4,1 | +4,2% | +2,2 | 27 | 22 |
| Croatia | 5,9 | -6,1% | 0,0% | 2,0 | -25,3% | +3,9 | 48 | 15 |
| Brunei | 5,8 | +858,2% | 0,0% | 3,6 | +47,3% | +2,2 | 24 | 95 |
| Kuwait | 4,8 | -24,5% | 0,0% | 275,3 | +82,9% | -270,5 | 31 | 2.053 |
| Senegal | 4,6 | +191,2% | 0,0% | — | 14 | |||
| Luxembourg | 4,0 | -19,2% | 0,0% | 4,1 | +6,4% | -0,1 | 25 | 18 |
| Síp | 3,6 | +23,3% | 0,0% | 2,7 | -26,4% | +0,9 | 18 | 23 |
| Mozambique | 2,8 | -67,2% | 0,0% | — | 22 | |||
| Estonia | 2,7 | -5,3% | 0,0% | 0,8 | +22,7% | +1,9 | 17 | 17 |
| Angola | 2,7 | -26,8% | 0,0% | — | 24 | |||
| Kenya | 2,4 | +17,1% | 0,0% | — | 14 | |||
| Đông Timor | 2,1 | -15,8% | 0,0% | — | 11 | 0 | ||
| Malta | 0,4 | -48,2% | 0,0% | 1,2 | -27,6% | -0,8 | 5 | 14 |
| Belarus | — | 0,6 | -95,7% | 39 | ||||
| Kazakhstan | — | 1,1 | -13,9% | 13 | ||||
| Cameroon | — | 23,8 | +57,6% | 113 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 33,6 | +9,3% | 233 | ||||
| Qatar | — | 6,7 | -89,5% | 106 | ||||
| Tunisia | — | 2,0 | +126,7% | 6 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 6-2019
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 6 tháng | NK 6 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.601,1 | +10,3% | 16,8% | 4.006,1 | +2,1% | -405,0 | 19.563 | 23.954 |
| Thái Nguyên | 2.367,5 | +21,1% | 11,0% | 1.248,8 | +30,5% | +1.118,8 | 15.044 | 8.483 |
| Bắc Ninh | 2.279,0 | -5,5% | 10,6% | 1.905,2 | -3,3% | +373,9 | 14.139 | 12.216 |
| Bình Dương | 2.116,5 | +1,5% | 9,9% | 1.546,9 | -3,1% | +569,6 | 11.893 | 8.998 |
| Đồng Nai | 1.600,9 | +2,7% | 7,5% | 1.277,9 | -7,7% | +322,9 | 9.306 | 7.760 |
| Hà Nội | 1.404,1 | +10,4% | 6,6% | 2.228,5 | -12,3% | -824,3 | 7.243 | 15.120 |
| Hải Phòng | 1.119,5 | +17,5% | 5,2% | 956,3 | +2,7% | +163,2 | 6.100 | 5.711 |
| Hải Dương | 630,8 | +10,1% | 2,9% | 551,6 | +8,7% | +79,2 | 3.433 | 3.411 |
| Bắc Giang | 542,9 | +4,1% | 2,5% | 549,5 | +21,9% | -6,6 | 2.957 | 2.945 |
| Long An | 501,9 | +8,0% | 2,3% | 356,6 | -6,2% | +145,2 | 2.857 | 2.123 |
| Tây Ninh | 425,7 | +8,8% | 2,0% | 254,9 | +1,2% | +170,8 | 2.195 | 2.090 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 350,0 | +0,8% | 1,6% | 540,5 | -34,1% | -190,5 | 2.250 | 3.145 |
| Vĩnh Phúc | 303,3 | +24,1% | 1,4% | 644,1 | +51,6% | -340,8 | 1.855 | 3.737 |
| Hưng Yên | 286,1 | +1,0% | 1,3% | 326,4 | +3,5% | -40,3 | 1.586 | 1.931 |
| Tiền Giang | 277,2 | +13,2% | 1,3% | 120,8 | +2,7% | +156,5 | 1.587 | 838 |
| Thanh Hóa | 269,4 | +19,8% | 1,3% | 382,9 | +51,6% | -113,5 | 1.712 | 2.624 |
| Quảng Ninh | 220,1 | +16,1% | 1,0% | 238,2 | +11,1% | -18,1 | 1.147 | 1.240 |
| Hà Nam | 214,3 | +27,2% | 1,0% | 196,1 | +7,7% | +18,2 | 1.174 | 1.111 |
| Bình Phước | 209,2 | +5,2% | 1,0% | 166,7 | +37,0% | +42,6 | 1.057 | 637 |
| Nam Định | 183,8 | +18,6% | 0,9% | 91,0 | +2,1% | +92,7 | 936 | 536 |
| Ninh Bình | 142,9 | +35,1% | 0,7% | 188,9 | +74,1% | -45,9 | 895 | 1.270 |
| Phú Thọ | 142,5 | +3,7% | 0,7% | 160,4 | +19,7% | -17,8 | 764 | 746 |
| Thái Bình | 141,8 | +11,1% | 0,7% | 147,4 | -6,3% | -5,6 | 755 | 712 |
| Cần Thơ | 137,9 | +2,0% | 0,6% | 31,3 | -13,7% | +106,5 | 723 | 209 |
| Đà Nẵng | 128,5 | -6,6% | 0,6% | 97,5 | -8,7% | +31,0 | 773 | 626 |
| Quảng Nam | 109,2 | +24,1% | 0,5% | 122,8 | -16,5% | -13,7 | 581 | 940 |
| Đồng Tháp | 102,9 | +0,6% | 0,5% | 32,0 | -30,2% | +70,9 | 565 | 248 |
| Khánh Hòa | 102,2 | +11,6% | 0,5% | 83,7 | +6,0% | +18,5 | 720 | 567 |
| Đắk Lắk | 94,2 | -9,9% | 0,4% | 27,4 | -54,1% | +66,9 | 580 | 204 |
| Bến Tre | 93,1 | +4,1% | 0,4% | 31,8 | -8,0% | +61,3 | 557 | 203 |
| Cà Mau | 90,2 | +2,6% | 0,4% | 4,2 | -79,7% | +86,0 | 449 | 60 |
| Lào Cai | 88,6 | -11,2% | 0,4% | 30,1 | -4,5% | +58,5 | 565 | 169 |
| Lạng Sơn | 80,1 | -38,5% | 0,4% | 57,2 | -5,5% | +22,8 | 648 | 429 |
| Nghệ An | 73,5 | +11,2% | 0,3% | 44,0 | -27,8% | +29,6 | 417 | 398 |
| Sóc Trăng | 73,0 | +14,3% | 0,3% | 6,6 | +14,1% | +66,4 | 375 | 53 |
| Thừa Thiên Huế | 72,3 | -6,6% | 0,3% | 44,1 | -27,5% | +28,2 | 433 | 258 |
| An Giang | 71,8 | +7,0% | 0,3% | 16,6 | +8,4% | +55,2 | 400 | 232 |
| Bình Định | 70,9 | +24,3% | 0,3% | 31,5 | -20,2% | +39,4 | 458 | 211 |
| Quảng Ngãi | 69,3 | +15,4% | 0,3% | 82,8 | -22,4% | -13,6 | 437 | 569 |
| Hà Tĩnh | 61,9 | +20,8% | 0,3% | 267,3 | +38,6% | -205,4 | 480 | 1.472 |
| Vĩnh Long | 61,0 | +24,0% | 0,3% | 18,6 | +30,1% | +42,4 | 305 | 120 |
| Kiên Giang | 57,7 | +8,3% | 0,3% | 9,0 | -52,8% | +48,7 | 296 | 66 |
| Bạc Liêu | 47,9 | -6,4% | 0,2% | 7,8 | -1,6% | +40,1 | 238 | 45 |
| Hậu Giang | 43,7 | -25,2% | 0,2% | 33,5 | -47,5% | +10,2 | 231 | 229 |
| Hòa Bình | 40,1 | +19,5% | 0,2% | 41,5 | +2,2% | -1,4 | 216 | 243 |
| Bình Thuận | 38,6 | +3,0% | 0,2% | 75,5 | +17,0% | -36,9 | 200 | 745 |
| Lâm Đồng | 33,7 | -23,1% | 0,2% | 11,9 | -11,5% | +21,9 | 236 | 85 |
| Quảng Trị | 28,6 | +1,9% | 0,1% | 12,5 | -35,6% | +16,1 | 198 | 114 |
| Kon Tum | 27,1 | +7,8% | 0,1% | 2,0 | +6,6% | +25,2 | 132 | 7 |
| Gia Lai | 23,1 | -32,4% | 0,1% | 8,5 | -59,4% | +14,6 | 164 | 88 |
| Hà Giang | 21,5 | +263,8% | 0,1% | 2,5 | -4,8% | +19,0 | 94 | 11 |
| Trà Vinh | 21,2 | -24,3% | 0,1% | 30,4 | +168,9% | -9,2 | 152 | 140 |
| Yên Bái | 19,1 | +22,7% | 0,1% | 9,9 | -1,5% | +9,3 | 97 | 56 |
| Phú Yên | 14,5 | +22,5% | 0,1% | 14,6 | +70,2% | -0,1 | 80 | 113 |
| Quảng Bình | 12,6 | -11,8% | 0,1% | 21,5 | +19,3% | -8,9 | 72 | 126 |
| Đắk Nông | 7,8 | -7,8% | 0,0% | 0,4 | -20,9% | +7,4 | 50 | 15 |
| Ninh Thuận | 5,9 | +28,6% | 0,0% | 17,3 | +32,5% | -11,4 | 33 | 284 |
| Tuyên Quang | 5,8 | +37,5% | 0,0% | 9,5 | +36,6% | -3,7 | 29 | 42 |
| Lai Châu | 1,9 | +117,1% | 0,0% | 0,0 | -47,8% | +1,9 | 4 | 5 |
| Sơn La | 1,3 | -39,5% | 0,0% | 1,4 | -51,3% | -0,1 | 10 | 10 |
| Điện Biên | 1,3 | +104,1% | 0,0% | 0,1 | +52,7% | +1,2 | 11 | 9 |
| Cao Bằng | 1,0 | -82,3% | 0,0% | 2,2 | +32,0% | -1,2 | 8 | 15 |
| Bắc Kạn | 0,2 | +281,1% | 0,0% | 0,9 | +377,5% | -0,8 | 2 | 2 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 6-2019
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 21.436,6 | 14.443,7 | +5,6% | 67,4% | 6.992,9 | +12,3% |
| Nhập khẩu | 19.462,5 | 11.432,0 | +1,9% | 58,7% | 8.030,5 | -0,3% |
| Cán cân | +1.974,1 | +3.011,7 | -1.037,6 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 6-2019: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 21.436,6 | 21.436,6 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 21.366,0 | 21.436,6 | 99,67% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 20.994,2 | 21.436,6 | 97,94% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 14.443,7 | 14.443,7 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 19.462,5 | 19.462,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 19.428,1 | 19.462,5 | 99,82% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 19.087,4 | 19.462,5 | 98,07% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.432,0 | 11.432,0 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2019
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 6-2019 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.