Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 4-2019
Tháng 4-2019, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,42 tỉ USD, +10,3% so với cùng kỳ và -10,3% so với tháng trước; nhập khẩu 20,90 tỉ USD (+19,4% so với cùng kỳ) — nhập siêu 482,4 triệu USD.
Cộng dồn 4 tháng đầu năm 2019: xuất khẩu 79,24 tỉ USD (+6,5%), nhập khẩu 78,31 tỉ USD (+10,7%), xuất siêu 932,8 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2020.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.877,9 | -28,0% | +11,4% | 19,0% | 16.003 | -0,4% | 20,2% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.573,4 | -8,8% | +16,7% | 12,6% | 9.629 | +12,1% | 12,2% |
| Hàng dệt, may | 2.351,9 | -7,2% | +9,5% | 11,5% | 9.485 | +10,4% | 12,0% |
| Giày dép các loại | 1.454,4 | +11,2% | +15,7% | 7,1% | 5.384 | +14,5% | 6,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.344,2 | -9,1% | +2,0% | 6,6% | 5.319 | +7,0% | 6,7% |
| Hàng hóa khác | 917,1 | -11,2% | +11,6% | 4,5% | 3.591 | +14,4% | 4,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 857,6 | -2,9% | +23,5% | 4,2% | 3.135 | +18,4% | 4,0% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 663,7 | -18,2% | +0,5% | 3,3% | 2.822 | +4,4% | 3,6% |
| Hàng thủy sản | 631,1 | -7,3% | -7,4% | 3,1% | 2.419 | -1,0% | 3,1% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 592,6 | -5,4% | +24,1% | 2.227 | +20,3% | ||
| Hàng rau quả | 462,1 | +29,6% | +33,0% | 2,3% | 1.401 | +6,5% | 1,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 396,9 | +4,4% | +71,1% | 1,9% | 1.468 | +14,1% | 1,9% |
| Sắt thép các loại | 369,1 | +0,9% | +1,3% | 1,8% | 1.494 | +6,6% | 1,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 352,2 | -4,3% | +8,6% | 1,7% | 1.343 | +8,1% | 1,7% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 322,8 | +8,0% | +13,4% | 1,6% | 1.162 | +11,1% | 1,5% |
| Gạo | 285,4 | -3,8% | -21,4% | 1,4% | 891 | -19,4% | 1,1% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 279,0 | -8,1% | +17,4% | 1,4% | 1.087 | +18,5% | 1,4% |
| Hạt điều | 271,1 | +9,0% | -12,3% | 1,3% | 909 | -14,5% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 268,5 | -7,4% | +12,6% | 1,3% | 1.020 | +8,3% | 1,3% |
| Cà phê | 242,7 | -18,4% | -22,2% | 1,2% | 1.091 | -22,2% | 1,4% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 227,9 | -6,0% | +16,8% | 1,1% | 841 | +15,8% | 1,1% |
| Xăng dầu các loại | 188,9 | +6,6% | +0,8% | 0,9% | 711 | +3,0% | 0,9% |
| Hóa chất | 188,6 | +32,4% | +34,3% | 0,9% | 671 | +33,5% | 0,8% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 169,9 | -13,0% | +24,9% | 666 | +37,4% | ||
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 163,6 | -3,2% | +3,0% | 0,8% | 599 | -2,1% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 142,6 | -4,9% | +18,8% | 0,7% | 518 | +1,9% | 0,7% |
| Dầu thô | 122,4 | -46,0% | -9,1% | 0,6% | 700 | +6,1% | 0,9% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 121,1 | -10,5% | +44,6% | 0,6% | 475 | +26,5% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 120,1 | -16,5% | +27,2% | 0,6% | 481 | +23,4% | 0,6% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 112,6 | +12,3% | +10,2% | 0,6% | 401 | -1,7% | 0,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 110,6 | +8,3% | +46,6% | 0,5% | 427 | +59,0% | 0,5% |
| Cao su | 107,1 | -25,0% | +5,9% | 0,5% | 555 | +13,4% | 0,7% |
| Sản phẩm hóa chất | 105,6 | -6,3% | +30,6% | 0,5% | 402 | +23,3% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 95,4 | -8,6% | +16,9% | 0,5% | 351 | -4,6% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 93,9 | +7,5% | +9,2% | 0,5% | 321 | +8,8% | 0,4% |
| Hạt tiêu | 93,4 | +4,5% | +9,3% | 0,5% | 283 | -7,8% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 70,8 | -2,8% | -15,9% | 0,3% | 264 | -21,5% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 62,3 | +11,0% | -9,1% | 0,3% | 203 | -7,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 61,9 | -1,1% | +10,0% | 0,3% | 230 | +9,5% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 56,0 | -9,1% | +5,8% | 0,3% | 216 | +7,0% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 54,2 | -1,2% | +22,0% | 0,3% | 208 | +18,0% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 50,1 | -1,9% | +9,5% | 0,2% | 203 | +17,0% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 42,0 | -7,5% | +12,4% | 0,2% | 172 | +6,4% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 37,4 | -7,1% | +51,8% | 0,2% | 145 | +41,0% | 0,2% |
| Quặng và khoáng sản khác | 27,0 | +49,9% | +18,4% | 0,1% | 76 | +4,5% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 26,5 | +89,5% | -5,9% | 0,1% | 64 | -36,1% | 0,1% |
| Chè | 15,6 | -5,2% | +1,9% | 0,1% | 62 | +13,7% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 10,7 | -20,1% | -10,6% | 40 | -59,3% | ||
| Than đá | 0,1 | -46,8% | -99,6% | 0,0% | 4 | -95,4% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.985,1 | -9,9% | +42,5% | 19,1% | 15.778 | +18,3% | 20,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.993,0 | -1,0% | +24,7% | 14,3% | 11.543 | +17,0% | 14,7% |
| Vải các loại | 1.207,2 | +11,9% | +9,5% | 5,8% | 4.075 | +8,0% | 5,2% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.023,5 | +6,4% | +6,5% | 4,9% | 3.810 | -11,4% | 4,9% |
| Hàng hóa khác | 991,5 | -1,2% | +20,3% | 4,7% | 3.762 | +15,3% | 4,8% |
| Sắt thép các loại | 866,8 | -3,2% | +4,3% | 4,1% | 3.124 | +3,2% | 4,0% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 709,3 | -9,7% | +8,7% | 3,4% | 2.858 | +2,8% | 3,7% |
| Xăng dầu các loại | 662,7 | +12,3% | +5,5% | 3,2% | 1.920 | -33,0% | 2,5% |
| Kim loại thường khác | 552,8 | -1,9% | -13,2% | 2,6% | 2.061 | -10,6% | 2,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 529,8 | +1,4% | +5,6% | 2,5% | 1.857 | +6,3% | 2,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 516,0 | -5,4% | +21,5% | 2,5% | 1.993 | +11,0% | 2,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 431,2 | -0,6% | +11,8% | 2,1% | 1.604 | +5,4% | 2,0% |
| Dầu thô | 426,3 | +59,9% | +224,4% | 2,0% | 1.345 | +676,3% | 1,7% |
| Hóa chất | 422,5 | -10,0% | +2,7% | 2,0% | 1.673 | +6,3% | 2,1% |
| Than đá | 347,7 | -3,6% | +36,7% | 1,7% | 1.242 | +67,9% | 1,6% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 326,1 | +5,6% | +20,7% | 1,6% | 1.233 | +15,1% | 1,6% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 318,2 | -8,7% | +10,4% | 1,5% | 1.299 | +21,7% | 1,7% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 275,9 | -23,5% | -21,0% | 1,3% | 1.259 | -0,8% | 1,6% |
| Bông các loại | 259,6 | -8,1% | +7,2% | 1,2% | 972 | -2,3% | 1,2% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 245,1 | -18,7% | +314,6% | 1,2% | 1.119 | +531,9% | 1,4% |
| Hàng rau quả | 231,4 | +68,5% | +108,3% | 1,1% | 650 | +42,6% | 0,8% |
| Dược phẩm | 227,3 | -10,7% | +4,3% | 1,1% | 927 | +13,0% | 1,2% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 212,2 | +10,9% | +46,4% | 1,0% | 748 | +13,8% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 211,4 | -4,6% | +11,2% | 1,0% | 774 | +7,7% | 1,0% |
| Phế liệu sắt thép | 200,1 | +68,7% | +43,4% | 1,0% | 466 | -22,6% | 0,6% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 199,5 | -3,9% | +5,2% | 1,0% | 689 | -10,2% | 0,9% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 195,9 | -6,5% | +17,5% | 0,9% | 776 | +13,1% | 1,0% |
| Ngô | 192,5 | +106,7% | -14,6% | 0,9% | 627 | +5,1% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 160,2 | +13,1% | +62,2% | 0,8% | 519 | +29,9% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 148,4 | -0,0% | +17,4% | 0,7% | 561 | +5,1% | 0,7% |
| Quặng và khoáng sản khác | 139,5 | -12,3% | +95,6% | 0,7% | 536 | +63,0% | 0,7% |
| Giấy các loại | 137,9 | -8,5% | -7,4% | 0,7% | 550 | -6,5% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 116,2 | -6,3% | +16,9% | 0,6% | 443 | +38,0% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 109,1 | +34,2% | -22,9% | 0,5% | 400 | +0,1% | 0,5% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 106,7 | +17,4% | +78,0% | 0,5% | 344 | +22,9% | 0,4% |
| Cao su | 91,1 | -6,8% | +13,9% | 0,4% | 362 | +3,9% | 0,5% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 89,7 | -2,5% | -3,3% | 0,4% | 348 | +2,8% | 0,4% |
| Hạt điều | 83,8 | -49,0% | -28,3% | 0,4% | 480 | -20,0% | 0,6% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 81,9 | +29,4% | +1,3% | 0,4% | 266 | -6,5% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 81,3 | -8,4% | +10,5% | 0,4% | 309 | +1,8% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 77,8 | +11,2% | -10,1% | 0,4% | 289 | -12,3% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 74,0 | +0,5% | +13,4% | 0,4% | 276 | +4,4% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 72,0 | +0,2% | +52,2% | 0,3% | 268 | +3,0% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 68,8 | +1,3% | +10,4% | 0,3% | 256 | +5,4% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 65,4 | -6,7% | +14,1% | 0,3% | 267 | +28,9% | 0,3% |
| Đậu tương | 63,6 | +40,6% | -15,6% | 0,3% | 224 | -7,7% | 0,3% |
| Lúa mì | 62,5 | +65,6% | -48,0% | 0,3% | 203 | -50,0% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 58,1 | -7,5% | +1,6% | 0,3% | 222 | +2,0% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 57,3 | -10,1% | +40,5% | 0,3% | 233 | +38,4% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 55,7 | -14,9% | +8,0% | 0,3% | 218 | -6,4% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 48,1 | -20,0% | +7,6% | 0,2% | 216 | +13,0% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 35,6 | -4,0% | +33,6% | 0,2% | 140 | +4,6% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 31,8 | -5,2% | +20,4% | 0,2% | 95 | +23,2% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 24,3 | -3,8% | +19,4% | 0,1% | 97 | +6,6% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 4-2019
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 4.549,9 | +29,8% | 22,3% | 1.275,0 | +32,5% | +3.274,9 | 17.852 | 4.311 |
| Trung Quốc | 2.856,1 | +3,7% | 14,0% | 6.533,4 | +28,8% | -3.677,3 | 10.398 | 22.743 |
| Hàn Quốc | 1.592,2 | +11,8% | 7,8% | 3.675,7 | +10,3% | -2.083,4 | 6.239 | 15.125 |
| Nhật Bản | 1.459,6 | +4,9% | 7,1% | 1.526,6 | +12,6% | -67,1 | 6.111 | 5.798 |
| Ấn Độ | 621,4 | +7,8% | 3,0% | 403,3 | +25,8% | +218,1 | 2.099 | 1.484 |
| Đức | 554,3 | -6,1% | 2,7% | 268,2 | +7,3% | +286,2 | 2.210 | 1.246 |
| UAE | 535,6 | -0,4% | 2,6% | 31,3 | +5,7% | +504,3 | 2.064 | 133 |
| Hà Lan | 532,9 | -10,5% | 2,6% | 41,8 | -41,0% | +491,1 | 2.119 | 212 |
| Anh | 484,6 | +9,5% | 2,4% | 64,5 | +19,0% | +420,1 | 1.853 | 260 |
| Hồng Kông | 456,5 | -7,3% | 2,2% | 144,5 | +14,2% | +312,1 | 2.047 | 452 |
| Thái Lan | 406,8 | +5,6% | 2,0% | 1.009,5 | +21,0% | -602,7 | 1.819 | 3.973 |
| Philippines | 392,5 | +81,9% | 1,9% | 151,1 | +55,1% | +241,4 | 1.356 | 505 |
| Campuchia | 341,1 | +32,9% | 1,7% | 71,1 | -27,8% | +270,0 | 1.385 | 504 |
| Malaysia | 336,4 | -4,4% | 1,6% | 674,0 | +8,9% | -337,6 | 1.254 | 2.380 |
| Đài Loan | 308,6 | +41,7% | 1,5% | 1.229,2 | +25,9% | -920,6 | 1.108 | 4.579 |
| Canada | 298,5 | +38,3% | 1,5% | 69,1 | -27,4% | +229,5 | 1.122 | 268 |
| Úc | 294,3 | -7,7% | 1,4% | 378,9 | +63,8% | -84,6 | 1.122 | 1.298 |
| Indonesia | 278,1 | -15,5% | 1,4% | 467,5 | +30,1% | -189,4 | 1.115 | 1.749 |
| Pháp | 277,8 | +1,8% | 1,4% | 110,6 | +13,3% | +167,3 | 1.230 | 463 |
| Áo | 277,0 | -26,0% | 1,4% | 21,6 | -8,0% | +255,4 | 1.142 | 89 |
| Singapore | 269,1 | +7,5% | 1,3% | 369,6 | +4,6% | -100,6 | 1.084 | 1.344 |
| Ý | 266,8 | +57,7% | 1,3% | 130,8 | +10,4% | +135,9 | 1.184 | 600 |
| Mexico | 257,1 | +45,5% | 1,3% | 56,1 | +68,7% | +201,1 | 753 | 192 |
| Nga | 250,3 | +18,2% | 1,2% | 134,9 | -31,7% | +115,4 | 931 | 596 |
| Bỉ | 223,5 | +3,6% | 1,1% | 46,3 | +44,5% | +177,2 | 808 | 188 |
| Tây Ban Nha | 210,5 | +13,9% | 1,0% | 43,2 | -1,4% | +167,2 | 870 | 175 |
| Brazil | 173,8 | +1,9% | 0,9% | 174,9 | +1,9% | -1,1 | 632 | 1.009 |
| Ba Lan | 125,6 | +1,7% | 0,6% | 21,1 | -1,2% | +104,5 | 494 | 84 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 121,5 | -15,7% | 0,6% | 25,5 | +16,5% | +96,0 | 446 | 95 |
| Nam Phi | 87,4 | +33,0% | 0,4% | 16,4 | +10,3% | +71,0 | 287 | 89 |
| Thụy Điển | 83,8 | -11,7% | 0,4% | 23,8 | -42,9% | +60,0 | 408 | 96 |
| Chile | 80,0 | -2,8% | 0,4% | 27,1 | +1,1% | +52,9 | 229 | 103 |
| Israel | 67,9 | -4,7% | 0,3% | 10,0 | -82,1% | +58,0 | 264 | 53 |
| Myanmar | 66,4 | +9,1% | 0,3% | 20,8 | +46,9% | +45,6 | 227 | 84 |
| Lào | 63,5 | +27,1% | 0,3% | 35,9 | -10,7% | +27,7 | 224 | 155 |
| New Zealand | 53,3 | +35,2% | 0,3% | 46,3 | -15,9% | +7,0 | 181 | 185 |
| Bangladesh | 51,2 | -18,1% | 0,3% | 6,0 | +78,3% | +45,2 | 233 | 23 |
| Slovakia | 51,2 | -20,5% | 0,3% | 1,9 | -66,1% | +49,3 | 278 | 15 |
| Ai Cập | 50,0 | +12,0% | 0,2% | — | 157 | |||
| Ả Rập Xê Út | 35,8 | +31,9% | 0,2% | 94,7 | +12,3% | -58,9 | 121 | 412 |
| Bồ Đào Nha | 35,0 | +7,5% | 0,2% | 7,1 | +0,7% | +27,9 | 129 | 34 |
| Peru | 31,9 | +12,6% | 0,2% | 15,0 | +172,4% | +17,0 | 86 | 29 |
| Colombia | 31,1 | +5,1% | 0,2% | — | 104 | |||
| Hungary | 30,1 | -20,1% | 0,1% | 21,1 | +105,4% | +9,0 | 102 | 106 |
| Slovenia | 28,6 | +27,5% | 0,1% | 6,0 | +27,9% | +22,6 | 112 | 21 |
| Argentina | 26,3 | -16,4% | 0,1% | 263,3 | -19,5% | -237,0 | 103 | 751 |
| Đan Mạch | 26,0 | -6,3% | 0,1% | 22,7 | -32,1% | +3,3 | 106 | 81 |
| Ukraine | 25,7 | +34,6% | 0,1% | 6,3 | +55,4% | +19,4 | 73 | 38 |
| Pakistan | 25,1 | -38,7% | 0,1% | 15,5 | -17,5% | +9,6 | 118 | 52 |
| Panama | 22,7 | +62,7% | 0,1% | — | 84 | |||
| Hy Lạp | 21,2 | +4,7% | 0,1% | 13,9 | +161,6% | +7,4 | 89 | 47 |
| Thụy Sĩ | 18,8 | +76,2% | 0,1% | 55,1 | +34,8% | -36,3 | 65 | 225 |
| Romania | 18,5 | +66,5% | 0,1% | 4,5 | -2,0% | +14,1 | 69 | 21 |
| Algeria | 16,4 | -11,0% | 0,1% | — | 59 | |||
| Sri Lanka | 15,7 | +15,1% | 0,1% | — | 57 | |||
| Iraq | 15,5 | -15,4% | 0,1% | — | 123 | |||
| Latvia | 15,3 | +13,6% | 0,1% | 0,8 | +27,7% | +14,5 | 65 | 6 |
| Ghana | 14,9 | -45,8% | 0,1% | 26,9 | +52,5% | -12,1 | 60 | 51 |
| Ireland | 14,0 | +40,9% | 0,1% | 126,6 | +1,7% | -112,6 | 59 | 483 |
| Séc | 13,5 | +60,6% | 0,1% | 8,1 | +3,7% | +5,4 | 51 | 35 |
| Phần Lan | 12,1 | -51,5% | 0,1% | 10,5 | -38,4% | +1,6 | 39 | 69 |
| Litva | 11,2 | +112,5% | 0,1% | 1,5 | +99,7% | +9,6 | 36 | 9 |
| Bờ Biển Ngà | 10,8 | +74,7% | 0,1% | 21,1 | +98,9% | -10,3 | 71 | 89 |
| Togo | 8,8 | -4,4% | 0,0% | — | 34 | |||
| Na Uy | 8,0 | +0,5% | 0,0% | 19,7 | +3,1% | -11,7 | 53 | 96 |
| Kuwait | 5,9 | -10,3% | 0,0% | 434,3 | +206,9% | -428,3 | 21 | 1.351 |
| Nigeria | 5,8 | -18,7% | 0,0% | 35,2 | +106,3% | -29,4 | 36 | 76 |
| Angola | 5,6 | +251,2% | 0,0% | — | 18 | |||
| Croatia | 5,3 | -16,1% | 0,0% | 2,3 | -24,8% | +3,1 | 37 | 9 |
| Brunei | 4,9 | +383,1% | 0,0% | 2,1 | -37,6% | +2,7 | 13 | 47 |
| Mozambique | 4,2 | -18,2% | 0,0% | — | 16 | |||
| Luxembourg | 3,4 | -1,2% | 0,0% | 3,5 | +58,2% | -0,1 | 16 | 8 |
| Estonia | 3,1 | +30,6% | 0,0% | 1,1 | +43,0% | +2,1 | 11 | 4 |
| Tanzania | 3,1 | -49,4% | 0,0% | 0,5 | -90,3% | +2,6 | 18 | 6 |
| Đông Timor | 3,0 | +1.474,2% | 0,0% | 0,2 | — | +2,8 | 8 | 0 |
| Bulgaria | 2,9 | +19,1% | 0,0% | 2,2 | -49,9% | +0,7 | 15 | 12 |
| Kenya | 2,8 | -36,9% | 0,0% | — | 9 | |||
| Síp | 2,7 | -18,3% | 0,0% | 4,6 | +57,0% | -2,0 | 11 | 15 |
| Senegal | 1,7 | +37,2% | 0,0% | — | 8 | |||
| Malta | 0,9 | -97,1% | 0,0% | 2,7 | +99,5% | -1,7 | 3 | 10 |
| Belarus | — | 8,6 | +178,2% | 36 | ||||
| Kazakhstan | — | 1,6 | +168,9% | 11 | ||||
| Cameroon | — | 13,3 | +4,4% | 70 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 44,4 | +100,5% | 171 | ||||
| Qatar | — | 10,9 | -17,9% | 90 | ||||
| Tunisia | — | 0,5 | -35,9% | 3 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 4-2019
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.202,3 | +10,2% | 15,7% | 4.089,4 | +15,2% | -887,1 | 12.355 | 15.156 |
| Thái Nguyên | 2.740,4 | +51,7% | 13,4% | 1.418,2 | +56,6% | +1.322,2 | 10.097 | 5.741 |
| Bắc Ninh | 2.115,5 | -23,4% | 10,4% | 1.886,8 | -4,3% | +228,6 | 9.718 | 8.150 |
| Bình Dương | 1.957,1 | +9,9% | 9,6% | 1.617,8 | +20,9% | +339,2 | 7.586 | 5.638 |
| Đồng Nai | 1.541,6 | +5,1% | 7,5% | 1.271,2 | +0,3% | +270,3 | 6.016 | 5.053 |
| Hà Nội | 1.196,3 | +8,0% | 5,9% | 2.723,0 | +11,8% | -1.526,7 | 4.546 | 10.107 |
| Hải Phòng | 985,7 | +22,3% | 4,8% | 1.063,0 | +34,7% | -77,2 | 3.857 | 3.665 |
| Hải Dương | 584,3 | +21,1% | 2,9% | 542,7 | +22,0% | +41,7 | 2.167 | 2.206 |
| Long An | 522,2 | +15,5% | 2,6% | 351,8 | +9,8% | +170,4 | 1.842 | 1.327 |
| Bắc Giang | 510,9 | +22,7% | 2,5% | 545,9 | +20,4% | -35,0 | 1.852 | 1.815 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 373,4 | -4,9% | 1,8% | 593,7 | -0,5% | -220,3 | 1.509 | 1.924 |
| Tây Ninh | 352,4 | +15,8% | 1,7% | 336,2 | +43,0% | +16,2 | 1.347 | 1.450 |
| Thanh Hóa | 346,2 | +75,9% | 1,7% | 529,3 | +125,8% | -183,1 | 1.104 | 1.701 |
| Vĩnh Phúc | 315,1 | +34,3% | 1,5% | 608,7 | +61,0% | -293,7 | 1.206 | 2.385 |
| Hưng Yên | 269,5 | +10,5% | 1,3% | 346,1 | +5,1% | -76,6 | 1.006 | 1.218 |
| Tiền Giang | 261,4 | +22,0% | 1,3% | 152,9 | +14,9% | +108,4 | 1.007 | 548 |
| Hà Nam | 199,4 | +18,4% | 1,0% | 184,0 | +7,7% | +15,4 | 759 | 679 |
| Quảng Ninh | 197,6 | +5,9% | 1,0% | 212,9 | +34,5% | -15,3 | 722 | 789 |
| Bình Phước | 163,6 | +6,3% | 0,8% | 62,5 | -20,1% | +101,1 | 644 | 335 |
| Ninh Bình | 159,1 | +57,0% | 0,8% | 226,6 | +85,1% | -67,5 | 582 | 840 |
| Lạng Sơn | 147,4 | +1,6% | 0,7% | 98,9 | +44,4% | +48,5 | 454 | 291 |
| Đà Nẵng | 147,3 | +12,8% | 0,7% | 113,7 | +5,9% | +33,5 | 503 | 413 |
| Nam Định | 135,2 | +25,7% | 0,7% | 95,2 | +3,8% | +40,0 | 560 | 329 |
| Phú Thọ | 126,1 | +11,3% | 0,6% | 121,7 | -3,0% | +4,4 | 484 | 438 |
| Thái Bình | 115,6 | +14,7% | 0,6% | 141,4 | +28,7% | -25,8 | 470 | 417 |
| Cần Thơ | 109,8 | -19,6% | 0,5% | 39,6 | +21,5% | +70,1 | 465 | 135 |
| Lào Cai | 102,7 | -12,1% | 0,5% | 33,9 | +23,5% | +68,8 | 373 | 109 |
| Khánh Hòa | 96,7 | -14,4% | 0,5% | 88,7 | +27,0% | +8,0 | 519 | 370 |
| Quảng Nam | 93,8 | +22,0% | 0,5% | 147,4 | +8,1% | -53,6 | 347 | 659 |
| Bến Tre | 92,5 | +8,9% | 0,5% | 36,6 | -5,3% | +55,9 | 361 | 136 |
| Đắk Lắk | 92,2 | -5,0% | 0,5% | 25,1 | +54,1% | +67,1 | 385 | 139 |
| Bình Định | 84,6 | +34,2% | 0,4% | 28,3 | -3,8% | +56,3 | 317 | 146 |
| Nghệ An | 83,4 | +30,7% | 0,4% | 83,3 | +73,2% | +0,1 | 277 | 290 |
| Đồng Tháp | 81,3 | -30,4% | 0,4% | 41,6 | -17,4% | +39,6 | 351 | 163 |
| Quảng Ngãi | 79,7 | +88,3% | 0,4% | 84,5 | +87,7% | -4,8 | 275 | 381 |
| Hà Tĩnh | 77,8 | +72,7% | 0,4% | 239,5 | +19,3% | -161,7 | 323 | 932 |
| Cà Mau | 73,8 | -7,7% | 0,4% | 12,6 | -45,1% | +61,1 | 267 | 40 |
| Thừa Thiên Huế | 68,8 | -0,8% | 0,3% | 43,3 | +0,5% | +25,5 | 280 | 163 |
| An Giang | 67,0 | +11,9% | 0,3% | 85,7 | +1.026,9% | -18,7 | 249 | 150 |
| Sóc Trăng | 61,4 | -12,8% | 0,3% | 10,8 | +72,1% | +50,7 | 229 | 35 |
| Vĩnh Long | 52,0 | +26,1% | 0,3% | 21,9 | +4,4% | +30,1 | 181 | 76 |
| Kiên Giang | 50,0 | -6,5% | 0,2% | 8,5 | -48,1% | +41,5 | 172 | 38 |
| Quảng Trị | 42,4 | +74,9% | 0,2% | 28,0 | +39,8% | +14,4 | 133 | 78 |
| Lâm Đồng | 40,7 | -9,6% | 0,2% | 11,7 | -31,7% | +29,0 | 162 | 57 |
| Hậu Giang | 37,4 | -32,0% | 0,2% | 52,2 | +10,5% | -14,8 | 145 | 146 |
| Bạc Liêu | 35,6 | -12,1% | 0,2% | 9,8 | +285,8% | +25,8 | 141 | 31 |
| Hòa Bình | 34,9 | +14,0% | 0,2% | 44,9 | +27,0% | -10,1 | 138 | 156 |
| Bình Thuận | 33,2 | -6,6% | 0,2% | 163,4 | +105,9% | -130,2 | 123 | 548 |
| Gia Lai | 23,3 | -43,3% | 0,1% | 15,6 | -16,2% | +7,8 | 115 | 67 |
| Trà Vinh | 22,8 | -34,1% | 0,1% | 23,1 | +172,8% | -0,2 | 107 | 78 |
| Hà Giang | 22,0 | +217,9% | 0,1% | 0,2 | -95,9% | +21,8 | 56 | 1 |
| Yên Bái | 16,8 | +24,9% | 0,1% | 8,4 | -11,1% | +8,4 | 59 | 34 |
| Kon Tum | 15,6 | +10,0% | 0,1% | 0,3 | -85,9% | +15,3 | 88 | 5 |
| Phú Yên | 13,3 | +30,6% | 0,1% | 26,2 | +534,0% | -13,0 | 48 | 58 |
| Quảng Bình | 13,1 | -15,5% | 0,1% | 15,8 | +3,3% | -2,7 | 47 | 77 |
| Đắk Nông | 7,6 | -29,1% | 0,0% | 10,4 | +780,1% | -2,8 | 34 | 14 |
| Ninh Thuận | 6,3 | +30,2% | 0,0% | 94,2 | +2.883,9% | -87,9 | 18 | 253 |
| Tuyên Quang | 6,3 | +109,7% | 0,0% | 10,5 | +16,3% | -4,1 | 18 | 29 |
| Sơn La | 2,8 | +1,3% | 0,0% | 0,9 | -33,5% | +1,9 | 7 | 7 |
| Điện Biên | 2,7 | +346,2% | 0,0% | 2,6 | +522,0% | +0,2 | 7 | 7 |
| Lai Châu | 1,1 | +192,5% | 0,0% | 2,1 | +128,2% | -1,1 | 2 | 4 |
| Cao Bằng | 0,7 | -89,5% | 0,0% | 3,1 | -11,0% | -2,4 | 4 | 11 |
| Bắc Kạn | 0,3 | — | 0,0% | — | 0 | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 4-2019
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 20.418,7 | 13.886,8 | +8,5% | 68,0% | 6.531,9 | +14,3% |
| Nhập khẩu | 20.901,1 | 11.643,8 | +15,4% | 55,7% | 9.257,3 | +24,7% |
| Cán cân | -482,4 | +2.243,0 | -2.725,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 4-2019: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 20.418,7 | 20.418,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 20.411,8 | 20.418,7 | 99,97% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 19.995,5 | 20.418,7 | 97,93% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 13.886,8 | 13.886,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 20.901,1 | 20.901,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 20.888,4 | 20.901,1 | 99,94% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 20.645,9 | 20.901,1 | 98,78% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.643,8 | 11.643,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2019
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 4-2019 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.