Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 7-2019
Tháng 7-2019, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 22,93 tỉ USD, +10,9% so với cùng kỳ và +7,0% so với tháng trước; nhập khẩu 22,67 tỉ USD (+6,3% so với cùng kỳ) — xuất siêu 262,4 triệu USD.
Cộng dồn 7 tháng đầu năm 2019: xuất khẩu 145,49 tỉ USD (+7,8%), nhập khẩu 143,51 tỉ USD (+8,4%), xuất siêu 1,98 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2020.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 7 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 7 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.983,3 | +5,5% | +2,8% | 17,4% | 27.475 | +3,7% | 18,9% |
| Hàng dệt, may | 3.293,3 | +14,3% | +12,7% | 14,4% | 18.399 | +10,8% | 12,6% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.037,2 | +2,5% | +16,6% | 13,2% | 18.563 | +14,5% | 12,8% |
| Giày dép các loại | 1.621,1 | -0,5% | +10,6% | 7,1% | 10.352 | +12,8% | 7,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.535,4 | +8,9% | +13,9% | 6,7% | 9.772 | +7,6% | 6,7% |
| Hàng hóa khác | 1.035,0 | +5,8% | +14,2% | 4,5% | 6.622 | +12,8% | 4,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 869,9 | +6,2% | +18,1% | 3,8% | 5.733 | +17,7% | 3,9% |
| Hàng thủy sản | 790,2 | +10,2% | +3,3% | 3,4% | 4.682 | -1,0% | 3,2% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 727,6 | +9,6% | +14,8% | 3,2% | 4.969 | +6,5% | 3,4% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 646,1 | +9,0% | +26,3% | 4.095 | +20,7% | ||
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 480,4 | +52,7% | +857,7% | 2,1% | 1.055 | +209,1% | 0,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 369,0 | +17,2% | +6,5% | 1,6% | 2.399 | +2,6% | 1,6% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 337,1 | +9,7% | +11,1% | 1,5% | 2.143 | +10,6% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 315,1 | +6,1% | +27,7% | 1,4% | 1.929 | +14,1% | 1,3% |
| Sắt thép các loại | 310,6 | -6,0% | -27,6% | 1,4% | 2.520 | -1,6% | 1,7% |
| Hạt điều | 302,6 | +10,1% | +5,6% | 1,3% | 1.790 | -9,7% | 1,2% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 293,4 | +8,4% | +11,8% | 1,3% | 1.949 | +14,6% | 1,3% |
| Gạo | 276,0 | +4,3% | +24,3% | 1,2% | 1.723 | -13,4% | 1,2% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 252,4 | -12,9% | -17,2% | 1,1% | 2.373 | -0,4% | 1,6% |
| Hàng rau quả | 244,5 | -11,7% | -28,6% | 1,1% | 2.277 | -2,1% | 1,6% |
| Cà phê | 242,9 | +0,5% | -4,0% | 1,1% | 1.813 | -19,6% | 1,2% |
| Cao su | 233,1 | +34,5% | +24,3% | 1,0% | 1.073 | +6,5% | 0,7% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 230,6 | +12,7% | +11,6% | 1,0% | 1.511 | +10,6% | 1,0% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 180,8 | +5,9% | +22,0% | 1.205 | +28,9% | ||
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 180,2 | +1,4% | +8,6% | 0,8% | 1.137 | +1,8% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 163,8 | +7,7% | +13,8% | 0,7% | 988 | +6,2% | 0,7% |
| Dầu thô | 163,7 | -2,5% | -31,0% | 0,7% | 1.225 | -4,9% | 0,8% |
| Hóa chất | 160,3 | +23,4% | +15,7% | 0,7% | 1.133 | +22,5% | 0,8% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 160,0 | +15,8% | +19,0% | 0,7% | 825 | +6,5% | 0,6% |
| Xăng dầu các loại | 158,3 | -11,5% | -4,9% | 0,7% | 1.242 | +5,1% | 0,9% |
| Sản phẩm hóa chất | 127,6 | +12,5% | +42,8% | 0,6% | 754 | +25,7% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 122,6 | +10,4% | +64,6% | 0,5% | 824 | +39,2% | 0,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 114,3 | +7,3% | +56,7% | 0,5% | 754 | +47,1% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 101,1 | +23,5% | +17,0% | 0,4% | 608 | +2,4% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 90,0 | +15,1% | -0,8% | 0,4% | 758 | +15,4% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 78,1 | +15,7% | -7,8% | 0,3% | 482 | -18,8% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 71,7 | +7,5% | +20,3% | 0,3% | 403 | -3,9% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 65,8 | +4,1% | +2,9% | 0,3% | 426 | +7,4% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 65,6 | +26,0% | +31,9% | 0,3% | 526 | -11,2% | 0,4% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 59,8 | +12,0% | +21,9% | 0,3% | 390 | +8,1% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 58,5 | -22,2% | -11,6% | 0,3% | 510 | -1,7% | 0,4% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 49,7 | -1,1% | +13,2% | 0,2% | 361 | +16,6% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 46,6 | +19,9% | +18,0% | 0,2% | 299 | +4,5% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 40,4 | +6,1% | +39,8% | 0,2% | 266 | +40,0% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 22,9 | +9,1% | -16,2% | 0,1% | 133 | -26,1% | 0,1% |
| Chè | 22,5 | +25,6% | +11,3% | 0,1% | 120 | +8,2% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 16,0 | -33,1% | +7,9% | 0,1% | 138 | +15,2% | 0,1% |
| Than đá | 10,0 | -70,4% | -72,6% | 0,0% | 72 | -62,2% | 0,0% |
| ↳ trong đó Sắn | 3,1 | -43,0% | -37,5% | 53 | -56,8% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 7 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 7 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.697,8 | +22,9% | +30,5% | 20,7% | 28.561 | +20,5% | 19,9% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.147,7 | +12,3% | +7,8% | 13,9% | 20.753 | +12,2% | 14,5% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.430,0 | +49,0% | +1,7% | 6,3% | 7.245 | -2,0% | 5,0% |
| Vải các loại | 1.155,9 | +3,3% | +0,6% | 5,1% | 7.721 | +4,0% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 1.097,0 | +9,2% | +21,3% | 4,8% | 7.021 | +16,3% | 4,9% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 822,5 | +16,7% | +8,7% | 3,6% | 5.206 | +2,1% | 3,6% |
| Sắt thép các loại | 810,9 | +12,7% | -8,1% | 3,6% | 5.625 | -3,2% | 3,9% |
| Xăng dầu các loại | 630,3 | +75,9% | +10,2% | 2,8% | 3.439 | -34,4% | 2,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 585,3 | +16,5% | +14,0% | 2,6% | 3.647 | +10,1% | 2,5% |
| Kim loại thường khác | 536,6 | +5,9% | -55,8% | 2,4% | 3.691 | -21,0% | 2,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 527,0 | +10,4% | +4,7% | 2,3% | 3.460 | +4,0% | 2,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 486,2 | +14,7% | +9,7% | 2,1% | 3.018 | +6,4% | 2,1% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 443,6 | +52,4% | +27,2% | 2,0% | 2.391 | +15,3% | 1,7% |
| Hóa chất | 433,5 | +8,7% | -3,3% | 1,9% | 2.992 | +3,1% | 2,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 386,4 | +30,5% | +21,0% | 1,7% | 2.280 | +14,4% | 1,6% |
| Than đá | 340,2 | -4,9% | +97,3% | 1,5% | 2.309 | +67,5% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 318,3 | +13,0% | +37,4% | 1,4% | 2.212 | +0,2% | 1,5% |
| Dược phẩm | 300,4 | +22,7% | +7,1% | 1,3% | 1.813 | +10,8% | 1,3% |
| Hạt điều | 255,4 | -13,6% | -34,9% | 1,1% | 1.284 | -15,7% | 0,9% |
| Dầu thô | 254,7 | -5,0% | -14,2% | 1,1% | 2.329 | +160,9% | 1,6% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 253,7 | +0,0% | +88,1% | 1,1% | 1.934 | +318,5% | 1,3% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 251,4 | +28,4% | +18,6% | 1,1% | 1.417 | +11,1% | 1,0% |
| Bông các loại | 239,7 | -7,3% | -26,3% | 1,1% | 1.732 | -7,7% | 1,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 222,1 | +1,8% | +14,9% | 1,0% | 1.456 | +15,2% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 215,0 | +9,3% | +4,0% | 0,9% | 1.429 | +5,0% | 1,0% |
| Giấy các loại | 173,4 | +23,1% | +9,6% | 0,8% | 1.027 | -3,9% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 172,4 | +15,3% | +16,8% | 0,8% | 1.052 | +4,2% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 160,6 | +18,5% | -62,0% | 0,7% | 895 | -26,3% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 158,0 | +20,4% | +49,3% | 0,7% | 957 | +31,3% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 157,4 | +22,5% | -9,4% | 0,7% | 920 | -12,9% | 0,6% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 157,4 | -2,5% | +36,8% | 0,7% | 1.228 | -0,3% | 0,9% |
| Quặng và khoáng sản khác | 153,4 | +1,1% | +24,3% | 0,7% | 969 | +47,7% | 0,7% |
| Ngô | 153,2 | +62,0% | +25,1% | 0,7% | 1.109 | +0,3% | 0,8% |
| Hàng rau quả | 149,3 | +1,4% | -23,6% | 0,7% | 1.138 | +22,2% | 0,8% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 121,6 | +40,5% | +49,4% | 0,5% | 612 | +13,3% | 0,4% |
| Cao su | 102,3 | +21,5% | +22,6% | 0,5% | 647 | +5,7% | 0,5% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 97,4 | +35,2% | +82,8% | 0,4% | 526 | +35,3% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 86,0 | +14,7% | +7,7% | 0,4% | 606 | +4,4% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 85,3 | +7,8% | +9,3% | 0,4% | 660 | -6,4% | 0,5% |
| Sản phẩm từ cao su | 83,6 | +18,6% | +10,0% | 0,4% | 514 | +5,6% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 81,4 | +62,9% | +44,4% | 0,4% | 409 | +10,2% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 77,0 | +20,3% | +6,5% | 0,3% | 479 | +6,2% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 75,7 | +26,5% | +26,4% | 0,3% | 437 | +30,6% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 75,7 | -17,2% | -20,0% | 0,3% | 604 | +12,1% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 69,8 | +16,4% | -16,1% | 0,3% | 527 | -2,1% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 68,8 | +11,0% | +8,7% | 0,3% | 421 | +5,1% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 67,2 | +0,4% | -13,1% | 0,3% | 520 | -8,8% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 60,1 | -0,6% | -3,7% | 0,3% | 392 | -6,2% | 0,3% |
| Lúa mì | 58,9 | +6,4% | -14,6% | 0,3% | 400 | -44,7% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 55,2 | -16,0% | -33,7% | 0,2% | 491 | -1,5% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 36,3 | +35,9% | +31,0% | 0,2% | 191 | +13,0% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 36,0 | +9,2% | +2,9% | 0,2% | 244 | +2,9% | 0,2% |
| Đậu tương | 27,9 | -61,3% | -65,0% | 0,1% | 395 | -11,1% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 24,9 | -16,1% | -6,1% | 0,1% | 177 | +4,1% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 7-2019
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 7 tháng | NK 7 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 5.480,5 | +27,0% | 23,9% | 1.239,3 | -20,5% | +4.241,2 | 32.961 | 8.143 |
| Trung Quốc | 3.191,2 | -5,3% | 13,9% | 6.781,7 | +19,9% | -3.590,5 | 19.823 | 42.384 |
| Nhật Bản | 1.766,9 | +13,1% | 7,7% | 1.795,2 | +7,3% | -28,3 | 11.417 | 10.622 |
| Hàn Quốc | 1.676,0 | +9,1% | 7,3% | 4.246,9 | +3,0% | -2.570,9 | 10.787 | 26.805 |
| Ấn Độ | 664,2 | +16,1% | 2,9% | 336,2 | -9,1% | +328,1 | 4.068 | 2.450 |
| Hà Lan | 575,4 | -4,7% | 2,5% | 49,2 | -23,2% | +526,1 | 3.813 | 386 |
| Hồng Kông | 563,9 | -7,6% | 2,5% | 108,4 | -20,9% | +455,5 | 3.786 | 818 |
| Đức | 542,3 | +4,7% | 2,4% | 352,9 | -5,9% | +189,3 | 3.867 | 2.224 |
| Anh | 477,5 | +8,1% | 2,1% | 68,1 | -17,0% | +409,4 | 3.263 | 491 |
| Thụy Sĩ | 444,6 | +3.725,0% | 1,9% | 55,3 | -18,1% | +389,3 | 780 | 447 |
| Thái Lan | 428,1 | -10,0% | 1,9% | 992,9 | -6,2% | -564,8 | 3.238 | 7.002 |
| Campuchia | 388,0 | +22,6% | 1,7% | 40,2 | -13,4% | +347,8 | 2.559 | 641 |
| Đài Loan | 370,3 | +29,5% | 1,6% | 1.338,5 | +16,7% | -968,2 | 2.225 | 8.487 |
| UAE | 366,7 | -5,1% | 1,6% | 30,9 | -34,6% | +335,8 | 3.262 | 228 |
| Canada | 365,5 | +27,0% | 1,6% | 103,5 | +9,0% | +262,1 | 2.143 | 550 |
| Malaysia | 331,5 | -13,8% | 1,4% | 675,5 | +16,0% | -344,0 | 2.284 | 4.227 |
| Philippines | 314,3 | +0,1% | 1,4% | 162,1 | +66,0% | +152,1 | 2.342 | 924 |
| Pháp | 306,8 | -6,0% | 1,3% | 158,5 | +37,2% | +148,3 | 2.230 | 888 |
| Singapore | 277,4 | +10,3% | 1,2% | 370,1 | +14,0% | -92,7 | 1.960 | 2.425 |
| Indonesia | 277,3 | -6,0% | 1,2% | 473,9 | +14,0% | -196,6 | 1.889 | 3.128 |
| Ý | 272,9 | -8,8% | 1,2% | 187,7 | +14,7% | +85,3 | 2.051 | 1.107 |
| Úc | 271,4 | -16,1% | 1,2% | 393,0 | +16,8% | -121,7 | 1.909 | 2.596 |
| Mexico | 267,9 | +18,2% | 1,2% | 60,4 | -88,3% | +207,6 | 1.579 | 349 |
| Áo | 253,9 | -15,7% | 1,1% | 33,9 | +22,3% | +220,1 | 1.901 | 190 |
| Tây Ban Nha | 249,9 | +9,4% | 1,1% | 45,0 | -9,9% | +204,8 | 1.576 | 319 |
| Nga | 249,8 | +11,5% | 1,1% | 188,8 | +37,5% | +61,0 | 1.662 | 1.000 |
| Bỉ | 234,4 | +6,1% | 1,0% | 53,9 | +28,3% | +180,5 | 1.506 | 351 |
| Brazil | 180,3 | +18,3% | 0,8% | 183,9 | +80,4% | -3,6 | 1.218 | 1.503 |
| Chile | 116,3 | +82,8% | 0,5% | 21,0 | -21,5% | +95,3 | 535 | 175 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 110,6 | -11,1% | 0,5% | 20,8 | -27,1% | +89,8 | 774 | 199 |
| Thụy Điển | 110,0 | +14,8% | 0,5% | 38,6 | +58,6% | +71,4 | 698 | 225 |
| Ba Lan | 105,8 | +11,6% | 0,5% | 28,1 | +6,7% | +77,7 | 809 | 162 |
| Slovakia | 102,8 | -12,2% | 0,4% | 4,6 | +123,8% | +98,2 | 538 | 29 |
| Nam Phi | 75,5 | +36,8% | 0,3% | 38,5 | -32,0% | +37,0 | 496 | 190 |
| Bangladesh | 68,6 | +19,1% | 0,3% | 5,2 | +8,4% | +63,5 | 415 | 39 |
| Colombia | 64,7 | +151,6% | 0,3% | — | 242 | |||
| Lào | 58,0 | +37,2% | 0,3% | 29,3 | +20,6% | +28,7 | 405 | 258 |
| Argentina | 56,2 | +69,5% | 0,2% | 320,7 | +283,5% | -264,5 | 279 | 1.745 |
| Myanmar | 55,7 | -4,7% | 0,2% | 17,9 | +27,2% | +37,8 | 408 | 141 |
| Iraq | 52,8 | +150,9% | 0,2% | — | 251 | |||
| Ai Cập | 52,8 | +9,9% | 0,2% | — | 284 | |||
| Hungary | 50,0 | -6,6% | 0,2% | 26,1 | +3,5% | +23,9 | 221 | 175 |
| Israel | 49,3 | -9,2% | 0,2% | 23,4 | -43,7% | +25,9 | 455 | 111 |
| New Zealand | 43,0 | +7,9% | 0,2% | 56,4 | +32,6% | -13,5 | 309 | 326 |
| Bờ Biển Ngà | 39,0 | +59,2% | 0,2% | 109,4 | -45,4% | -70,3 | 159 | 437 |
| Peru | 36,2 | +96,3% | 0,2% | 7,7 | -14,9% | +28,5 | 186 | 47 |
| Panama | 35,9 | +89,5% | 0,2% | — | 181 | |||
| Bồ Đào Nha | 32,4 | -13,7% | 0,1% | 21,1 | +196,2% | +11,3 | 229 | 68 |
| Đan Mạch | 32,2 | -5,9% | 0,1% | 30,3 | -10,0% | +1,9 | 198 | 161 |
| Slovenia | 32,2 | +22,7% | 0,1% | 5,7 | +17,3% | +26,5 | 203 | 43 |
| Ả Rập Xê Út | 30,6 | +11,3% | 0,1% | 99,7 | -11,9% | -69,0 | 206 | 724 |
| Ghana | 28,3 | -2,6% | 0,1% | 56,1 | -31,0% | -27,8 | 133 | 239 |
| Sri Lanka | 28,0 | +54,3% | 0,1% | — | 129 | |||
| Pakistan | 25,9 | +0,6% | 0,1% | 13,2 | +1,7% | +12,8 | 193 | 98 |
| Séc | 21,6 | +78,7% | 0,1% | 8,9 | -27,9% | +12,7 | 111 | 65 |
| Hy Lạp | 20,4 | -8,0% | 0,1% | 7,5 | +59,5% | +12,9 | 154 | 70 |
| Ukraine | 19,6 | -3,3% | 0,1% | 5,7 | -79,3% | +13,9 | 129 | 73 |
| Latvia | 17,4 | +13,1% | 0,1% | 0,5 | -50,2% | +16,8 | 115 | 10 |
| Algeria | 14,6 | -2,4% | 0,1% | — | 114 | |||
| Romania | 14,5 | +16,8% | 0,1% | 3,6 | -17,1% | +10,9 | 118 | 33 |
| Ireland | 13,1 | +32,9% | 0,1% | 245,9 | +57,3% | -232,7 | 96 | 1.085 |
| Nigeria | 12,4 | +126,4% | 0,1% | 45,2 | -51,5% | -32,8 | 69 | 195 |
| Litva | 11,8 | +146,6% | 0,1% | 1,1 | -79,0% | +10,7 | 64 | 16 |
| Phần Lan | 10,5 | -14,4% | 0,0% | 17,7 | -13,2% | -7,2 | 71 | 119 |
| Brunei | 10,4 | +780,9% | 0,0% | 0,1 | -97,8% | +10,3 | 34 | 95 |
| Mozambique | 8,9 | -6,1% | 0,0% | — | 31 | |||
| Na Uy | 8,7 | -10,2% | 0,0% | 30,2 | +18,2% | -21,4 | 85 | 183 |
| Bulgaria | 7,5 | +155,9% | 0,0% | 6,2 | +0,2% | +1,4 | 34 | 28 |
| Croatia | 6,9 | +52,5% | 0,0% | 3,3 | -14,6% | +3,6 | 55 | 18 |
| Đông Timor | 6,3 | +425,1% | 0,0% | 0,0 | — | +6,2 | 17 | 1 |
| Togo | 5,9 | -45,7% | 0,0% | — | 54 | |||
| Tanzania | 5,1 | +26,9% | 0,0% | 2,5 | +110,0% | +2,5 | 34 | 12 |
| Angola | 4,6 | +104,7% | 0,0% | — | 29 | |||
| Kuwait | 4,1 | -31,0% | 0,0% | 280,6 | -7,5% | -276,5 | 35 | 2.333 |
| Síp | 4,1 | -6,3% | 0,0% | 2,2 | -34,7% | +1,9 | 22 | 25 |
| Luxembourg | 3,9 | -91,4% | 0,0% | 3,0 | -11,4% | +1,0 | 29 | 21 |
| Estonia | 2,7 | -16,2% | 0,0% | 0,7 | +72,3% | +2,0 | 20 | 18 |
| Kenya | 2,6 | +23,1% | 0,0% | — | 17 | |||
| Senegal | 0,9 | -55,0% | 0,0% | — | 15 | |||
| Malta | 0,6 | +8,5% | 0,0% | 2,9 | +9,8% | -2,3 | 6 | 17 |
| Belarus | — | 20,3 | +1.144,9% | 59 | ||||
| Kazakhstan | — | 0,7 | -65,1% | 14 | ||||
| Cameroon | — | 17,6 | -15,1% | 130 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 31,7 | -1,4% | 265 | ||||
| Qatar | — | 7,6 | -12,7% | 113 | ||||
| Tunisia | — | 1,0 | -1,6% | 7 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 7-2019
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 7 tháng | NK 7 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.767,5 | +10,7% | 16,4% | 4.613,5 | +14,1% | -846,0 | 23.339 | 28.575 |
| Bắc Ninh | 2.504,0 | -15,6% | 10,9% | 2.671,2 | +2,3% | -167,1 | 16.644 | 14.889 |
| Thái Nguyên | 2.367,3 | +25,4% | 10,3% | 1.449,2 | +44,2% | +918,1 | 17.413 | 9.938 |
| Bình Dương | 2.232,9 | +13,0% | 9,7% | 1.789,6 | +6,0% | +443,3 | 14.130 | 10.800 |
| Hà Nội | 1.737,4 | +43,2% | 7,6% | 2.880,8 | +15,0% | -1.143,4 | 8.981 | 18.014 |
| Đồng Nai | 1.682,8 | +6,7% | 7,3% | 1.391,8 | +4,8% | +291,0 | 10.991 | 9.160 |
| Hải Phòng | 1.165,5 | +17,0% | 5,1% | 1.094,3 | +8,3% | +71,2 | 7.267 | 6.806 |
| Hải Dương | 696,0 | +6,7% | 3,0% | 681,6 | +27,2% | +14,4 | 4.129 | 4.093 |
| Bắc Giang | 649,1 | +13,9% | 2,8% | 681,1 | +41,2% | -32,1 | 3.606 | 3.630 |
| Long An | 527,1 | +23,0% | 2,3% | 380,6 | -0,8% | +146,5 | 3.385 | 2.525 |
| Tây Ninh | 443,9 | +12,4% | 1,9% | 311,1 | +14,1% | +132,8 | 2.642 | 2.401 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 388,7 | +8,1% | 1,7% | 528,4 | -65,9% | -139,7 | 2.645 | 3.679 |
| Vĩnh Phúc | 353,9 | +41,1% | 1,5% | 765,9 | +50,3% | -412,0 | 2.209 | 4.505 |
| Hưng Yên | 333,5 | +12,0% | 1,5% | 349,6 | +17,6% | -16,1 | 1.921 | 2.281 |
| Tiền Giang | 311,2 | +19,3% | 1,4% | 150,4 | +30,0% | +160,9 | 1.899 | 988 |
| Thanh Hóa | 304,3 | +40,9% | 1,3% | 366,6 | -9,6% | -62,3 | 2.013 | 2.990 |
| Bình Phước | 268,0 | +41,6% | 1,2% | 153,7 | -12,7% | +114,3 | 1.325 | 790 |
| Hà Nam | 231,3 | +21,6% | 1,0% | 203,3 | +32,9% | +28,0 | 1.406 | 1.314 |
| Quảng Ninh | 223,0 | +8,2% | 1,0% | 219,1 | -1,2% | +3,9 | 1.372 | 1.465 |
| Phú Thọ | 190,0 | +45,5% | 0,8% | 207,5 | +53,5% | -17,5 | 954 | 954 |
| Nam Định | 187,7 | +18,6% | 0,8% | 108,0 | +20,3% | +79,7 | 1.124 | 644 |
| Thái Bình | 179,9 | +26,5% | 0,8% | 114,2 | -9,1% | +65,7 | 935 | 826 |
| Ninh Bình | 154,4 | +31,3% | 0,7% | 297,5 | +64,1% | -143,1 | 1.049 | 1.567 |
| Đà Nẵng | 153,8 | +7,8% | 0,7% | 117,2 | +1,5% | +36,6 | 928 | 744 |
| Cần Thơ | 132,6 | -10,3% | 0,6% | 41,0 | -18,4% | +91,6 | 856 | 250 |
| Quảng Nam | 123,8 | +32,2% | 0,5% | 178,5 | +25,9% | -54,8 | 705 | 1.118 |
| Khánh Hòa | 105,1 | -16,5% | 0,5% | 95,5 | +49,0% | +9,7 | 826 | 662 |
| Đắk Lắk | 102,7 | +0,3% | 0,4% | 32,6 | -56,4% | +70,1 | 683 | 236 |
| Cà Mau | 99,6 | +9,4% | 0,4% | 3,4 | -74,6% | +96,3 | 548 | 64 |
| Đồng Tháp | 99,0 | -10,8% | 0,4% | 36,6 | +5,7% | +62,5 | 664 | 285 |
| Bến Tre | 92,6 | -7,6% | 0,4% | 40,5 | -4,0% | +52,1 | 649 | 243 |
| Quảng Ngãi | 90,7 | +68,6% | 0,4% | 77,3 | -28,9% | +13,4 | 528 | 646 |
| Sóc Trăng | 89,5 | +42,7% | 0,4% | 8,1 | -0,7% | +81,4 | 465 | 61 |
| Thừa Thiên Huế | 83,3 | +8,3% | 0,4% | 45,3 | -24,3% | +38,0 | 516 | 303 |
| Lào Cai | 75,7 | -28,0% | 0,3% | 22,0 | -19,0% | +53,7 | 642 | 194 |
| An Giang | 73,8 | +21,2% | 0,3% | 14,8 | -1,9% | +59,0 | 474 | 245 |
| Nghệ An | 71,1 | +21,1% | 0,3% | 92,6 | +82,7% | -21,6 | 489 | 491 |
| Bình Định | 61,4 | -1,1% | 0,3% | 30,7 | -18,7% | +30,8 | 519 | 242 |
| Vĩnh Long | 57,0 | +34,6% | 0,2% | 20,0 | +6,9% | +37,0 | 362 | 140 |
| Kiên Giang | 56,9 | +24,8% | 0,2% | 7,5 | -16,0% | +49,4 | 353 | 73 |
| Bạc Liêu | 53,0 | +11,0% | 0,2% | 6,4 | -21,6% | +46,7 | 291 | 52 |
| Hòa Bình | 46,1 | +22,1% | 0,2% | 43,9 | +7,0% | +2,2 | 262 | 287 |
| Lạng Sơn | 45,9 | -63,1% | 0,2% | 47,9 | -28,9% | -2,0 | 695 | 477 |
| Hậu Giang | 43,6 | -22,7% | 0,2% | 64,2 | +8,9% | -20,6 | 275 | 293 |
| Hà Tĩnh | 39,9 | -41,1% | 0,2% | 199,2 | -14,6% | -159,2 | 520 | 1.670 |
| Bình Thuận | 39,7 | -2,6% | 0,2% | 49,9 | -29,4% | -10,2 | 240 | 795 |
| Kon Tum | 37,4 | +26,7% | 0,2% | 0,9 | +50,9% | +36,5 | 169 | 8 |
| Lâm Đồng | 34,8 | -21,7% | 0,2% | 11,4 | -48,5% | +23,4 | 271 | 97 |
| Quảng Trị | 27,4 | -4,5% | 0,1% | 9,8 | -50,8% | +17,6 | 225 | 124 |
| Trà Vinh | 26,4 | -20,9% | 0,1% | 55,1 | +389,6% | -28,7 | 179 | 195 |
| Gia Lai | 25,5 | -12,4% | 0,1% | 9,5 | -63,9% | +16,0 | 189 | 98 |
| Hà Giang | 17,6 | +227,5% | 0,1% | 0,8 | -57,4% | +16,8 | 111 | 12 |
| Yên Bái | 17,2 | -13,6% | 0,1% | 8,1 | -11,5% | +9,1 | 114 | 64 |
| Phú Yên | 16,9 | +45,9% | 0,1% | 10,3 | +0,6% | +6,7 | 97 | 118 |
| Quảng Bình | 9,8 | -4,0% | 0,0% | 19,4 | +169,9% | -9,5 | 81 | 145 |
| Tuyên Quang | 7,4 | +59,9% | 0,0% | 12,1 | +195,9% | -4,7 | 37 | 54 |
| Ninh Thuận | 7,4 | +58,6% | 0,0% | 49,1 | +70,2% | -41,8 | 40 | 333 |
| Đắk Nông | 6,8 | -37,9% | 0,0% | 0,5 | -72,5% | +6,3 | 57 | 15 |
| Sơn La | 2,1 | +27,9% | 0,0% | 1,0 | -61,5% | +1,1 | 12 | 11 |
| Điện Biên | 2,0 | +245,4% | 0,0% | 0,6 | +1,4% | +1,4 | 13 | 10 |
| Lai Châu | 0,5 | +103,2% | 0,0% | 0,0 | -98,7% | +0,5 | 5 | 5 |
| Bắc Kạn | 0,4 | — | 0,0% | 0,6 | +741,1% | -0,2 | 2 | 2 |
| Cao Bằng | 0,2 | -96,2% | 0,0% | 2,8 | -23,4% | -2,6 | 8 | 18 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 7-2019
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 22.929,9 | 15.206,8 | +5,3% | 66,3% | 7.723,2 | +23,6% |
| Nhập khẩu | 22.667,5 | 13.422,7 | +1,5% | 59,2% | 9.244,8 | +14,1% |
| Cán cân | +262,4 | +1.784,1 | -1.521,7 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 7-2019: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 22.929,9 | 22.929,9 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 22.976,6 | 22.929,9 | 100,20% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 22.520,9 | 22.929,9 | 98,22% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 15.206,8 | 15.206,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 22.667,5 | 22.667,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 22.876,1 | 22.667,5 | 100,92% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 22.246,1 | 22.667,5 | 98,14% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 13.422,7 | 13.422,7 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2019
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 7-2019 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.