Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 5-2019
Tháng 5-2019, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 21,89 tỉ USD, +9,4% so với cùng kỳ và +7,2% so với tháng trước; nhập khẩu 23,08 tỉ USD (+9,7% so với cùng kỳ) — nhập siêu 1,19 tỉ USD.
Cộng dồn 5 tháng đầu năm 2019: xuất khẩu 101,13 tỉ USD (+7,1%), nhập khẩu 101,38 tỉ USD (+10,5%), nhập siêu 255,9 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2020.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 5-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 5 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 5 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.711,9 | -4,3% | +15,2% | 17,0% | 19.715 | +2,2% | 19,5% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.934,6 | +14,0% | +17,1% | 13,4% | 12.563 | +13,2% | 12,4% |
| Hàng dệt, may | 2.739,9 | +16,5% | +16,7% | 12,5% | 12.225 | +11,8% | 12,1% |
| Giày dép các loại | 1.717,2 | +18,1% | +11,7% | 7,8% | 7.101 | +13,8% | 7,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.506,6 | +12,1% | +5,7% | 6,9% | 6.826 | +6,7% | 6,7% |
| Hàng hóa khác | 1.017,5 | +10,9% | +9,8% | 4,6% | 4.609 | +13,4% | 4,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 908,5 | +5,9% | +24,1% | 4,2% | 4.044 | +19,6% | 4,0% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 755,8 | +13,9% | +6,2% | 3,5% | 3.578 | +4,8% | 3,5% |
| Hàng thủy sản | 754,9 | +19,6% | -0,7% | 3,4% | 3.174 | -0,9% | 3,1% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 628,7 | +6,1% | +24,3% | 2.856 | +21,1% | ||
| Sắt thép các loại | 384,9 | +4,3% | +9,0% | 1,8% | 1.879 | +7,1% | 1,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 371,4 | +5,4% | -3,5% | 1,7% | 1.715 | +5,3% | 1,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 362,6 | -8,6% | -9,4% | 1,7% | 1.831 | +8,5% | 1,8% |
| Hàng rau quả | 354,8 | -23,2% | +2,7% | 1,6% | 1.756 | +5,7% | 1,7% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 336,6 | +4,3% | +14,2% | 1,5% | 1.499 | +11,8% | 1,5% |
| Hạt điều | 303,4 | +11,9% | -10,7% | 1,4% | 1.213 | -13,6% | 1,2% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 297,9 | +6,8% | +14,5% | 1,4% | 1.385 | +17,6% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 297,4 | +10,8% | +18,0% | 1,4% | 1.317 | +10,4% | 1,3% |
| Gạo | 291,1 | +2,0% | -23,8% | 1,3% | 1.183 | -20,5% | 1,2% |
| Cà phê | 238,0 | -1,9% | -21,9% | 1,1% | 1.329 | -22,1% | 1,3% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 234,4 | +2,9% | +5,3% | 1,1% | 1.076 | +13,3% | 1,1% |
| Xăng dầu các loại | 194,3 | +2,9% | +15,7% | 0,9% | 905 | +5,5% | 0,9% |
| Dầu thô | 192,7 | +57,4% | -6,9% | 0,9% | 893 | +3,0% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 188,3 | +10,8% | +23,3% | 854 | +34,0% | ||
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 179,6 | +9,8% | -0,5% | 0,8% | 779 | -1,7% | 0,8% |
| Hóa chất | 171,1 | -9,3% | +28,1% | 0,8% | 843 | +32,4% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 153,8 | +7,8% | +14,8% | 0,7% | 672 | +4,6% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 125,4 | +11,4% | +12,6% | 0,6% | 526 | +1,4% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 114,5 | -5,4% | +47,4% | 0,5% | 590 | +30,0% | 0,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 111,7 | +5,7% | +16,6% | 0,5% | 513 | +21,8% | 0,5% |
| Cao su | 111,5 | +4,1% | -29,1% | 0,5% | 667 | +3,0% | 0,7% |
| Clanhke và xi măng | 108,4 | -9,7% | +21,7% | 0,5% | 589 | +23,1% | 0,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 106,3 | -3,9% | +21,0% | 0,5% | 533 | +49,6% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 103,8 | +10,5% | -6,2% | 0,5% | 425 | +4,7% | 0,4% |
| Hạt tiêu | 93,2 | -0,2% | +24,5% | 0,4% | 376 | -1,4% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 72,8 | +2,8% | -17,6% | 0,3% | 336 | -20,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 67,5 | +9,1% | +8,8% | 0,3% | 297 | +9,3% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 61,0 | -2,0% | -17,7% | 0,3% | 264 | -10,2% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 60,4 | +8,0% | +11,5% | 0,3% | 276 | +8,0% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 57,7 | -39,5% | -40,9% | 0,3% | 408 | -12,2% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 57,6 | +14,9% | -11,9% | 0,3% | 261 | +9,1% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 52,6 | -2,9% | +14,3% | 0,2% | 261 | +17,2% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 42,5 | +13,6% | +41,1% | 0,2% | 188 | +41,0% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 41,9 | -0,2% | -4,9% | 0,2% | 214 | +4,0% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 25,3 | -4,3% | -20,2% | 0,1% | 89 | -32,3% | 0,1% |
| Than đá | 23,6 | +29.801,8% | -38,3% | 0,1% | 28 | -79,0% | 0,0% |
| Quặng và khoáng sản khác | 21,9 | -18,7% | +14,1% | 0,1% | 98 | +6,5% | 0,1% |
| Chè | 18,2 | +16,1% | +10,7% | 0,1% | 80 | +13,0% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 4,5 | -58,0% | -63,2% | 44 | -59,7% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 5-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 5 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 5 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.263,0 | +7,0% | +21,0% | 18,5% | 20.041 | +18,9% | 19,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.259,3 | +8,9% | +8,8% | 14,1% | 14.802 | +15,1% | 14,6% |
| Vải các loại | 1.370,8 | +13,6% | +1,0% | 5,9% | 5.446 | +6,1% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 1.157,1 | +16,7% | +13,5% | 5,0% | 4.919 | +14,9% | 4,9% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.045,1 | +2,1% | +29,4% | 4,5% | 4.855 | -5,0% | 4,8% |
| Sắt thép các loại | 970,8 | +12,0% | -5,0% | 4,2% | 4.095 | +1,1% | 4,0% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 820,8 | +15,7% | +1,7% | 3,6% | 3.679 | +2,5% | 3,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 599,1 | +13,1% | +2,8% | 2,6% | 2.456 | +5,4% | 2,4% |
| Kim loại thường khác | 587,1 | +6,2% | -0,1% | 2,5% | 2.648 | -8,4% | 2,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 566,0 | +9,7% | +7,5% | 2,5% | 2.559 | +10,2% | 2,5% |
| Xăng dầu các loại | 530,1 | -20,0% | -38,9% | 2,3% | 2.451 | -34,4% | 2,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 503,9 | +16,9% | +8,2% | 2,2% | 2.108 | +6,1% | 2,1% |
| Hóa chất | 487,1 | +15,3% | +6,7% | 2,1% | 2.160 | +6,4% | 2,1% |
| Dầu thô | 461,9 | +8,4% | +64,9% | 2,0% | 1.807 | +298,6% | 1,8% |
| Than đá | 368,7 | +6,0% | +46,6% | 1,6% | 1.611 | +62,5% | 1,6% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 364,9 | +11,9% | +15,6% | 1,6% | 1.598 | +15,2% | 1,6% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 357,4 | +12,3% | -7,1% | 1,5% | 1.656 | +14,1% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 352,6 | +27,8% | +3,7% | 1,5% | 1.612 | +0,1% | 1,6% |
| Dược phẩm | 340,3 | +49,7% | +6,9% | 1,5% | 1.268 | +11,3% | 1,3% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 308,0 | +25,7% | +355,5% | 1,3% | 1.427 | +483,2% | 1,4% |
| Bông các loại | 262,1 | +1,0% | -4,8% | 1,1% | 1.234 | -2,8% | 1,2% |
| Hạt điều | 253,1 | +201,9% | +0,6% | 1,1% | 733 | -13,9% | 0,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 243,2 | +15,1% | +3,9% | 1,1% | 1.017 | +6,8% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 239,6 | +22,3% | +24,5% | 1,0% | 1.016 | +15,6% | 1,0% |
| Ngô | 235,0 | +22,1% | +9,2% | 1,0% | 862 | +6,2% | 0,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 221,3 | +4,3% | +11,6% | 1,0% | 970 | +13,3% | 1,0% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 220,7 | +10,6% | +11,6% | 1,0% | 910 | -5,8% | 0,9% |
| Hàng rau quả | 191,1 | -17,4% | +31,2% | 0,8% | 841 | +39,9% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 168,7 | +13,6% | +3,0% | 0,7% | 730 | +4,6% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 167,6 | -16,2% | +18,4% | 0,7% | 634 | -14,8% | 0,6% |
| Giấy các loại | 162,5 | +17,9% | -5,4% | 0,7% | 712 | -6,3% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 156,0 | +34,3% | +6,3% | 0,7% | 599 | +28,0% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 149,0 | -7,0% | +28,3% | 0,6% | 668 | +29,5% | 0,7% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 131,0 | +60,1% | +42,2% | 0,6% | 397 | +5,4% | 0,4% |
| Quặng và khoáng sản khác | 127,4 | -8,7% | +8,4% | 0,6% | 664 | +48,6% | 0,7% |
| Khí đốt hóa lỏng | 102,9 | +43,0% | +65,3% | 0,4% | 370 | +15,1% | 0,4% |
| Cao su | 99,2 | +8,9% | +7,3% | 0,4% | 461 | +4,6% | 0,5% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 97,6 | +8,8% | +10,5% | 0,4% | 445 | +4,4% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 96,8 | +24,3% | +14,7% | 0,4% | 386 | -6,8% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 95,7 | -12,3% | -14,4% | 0,4% | 495 | -3,1% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 95,3 | +17,3% | +14,5% | 0,4% | 404 | +4,6% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 92,1 | -13,7% | +28,9% | 0,4% | 436 | +24,2% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 90,1 | +37,8% | +36,1% | 0,4% | 357 | +30,7% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 84,1 | +13,8% | +9,0% | 0,4% | 360 | +5,5% | 0,4% |
| Lúa mì | 83,0 | +32,9% | -53,8% | 0,4% | 286 | -51,2% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 82,2 | +19,4% | +13,5% | 0,4% | 338 | +7,3% | 0,3% |
| Đậu tương | 72,0 | +13,1% | +1,9% | 0,3% | 296 | -5,5% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 68,9 | +18,5% | +3,7% | 0,3% | 290 | +2,4% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 68,4 | +19,2% | +14,6% | 0,3% | 301 | +32,2% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 61,7 | +28,2% | -6,4% | 0,3% | 277 | +8,1% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 53,6 | -3,9% | +0,4% | 0,2% | 272 | -5,2% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 34,7 | -2,6% | -10,1% | 0,2% | 175 | +1,3% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 30,5 | +25,5% | +13,1% | 0,1% | 128 | +8,1% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 26,7 | -16,0% | -25,6% | 0,1% | 122 | +7,7% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 5-2019
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 5 tháng | NK 5 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 4.849,3 | +28,4% | 22,2% | 1.386,7 | +34,8% | +3.462,5 | 22.701 | 5.698 |
| Trung Quốc | 3.147,5 | +12,7% | 14,4% | 7.045,1 | +15,7% | -3.897,6 | 13.545 | 29.788 |
| Nhật Bản | 1.801,4 | +10,0% | 8,2% | 1.555,4 | -1,1% | +246,0 | 7.912 | 7.353 |
| Hàn Quốc | 1.472,7 | +2,5% | 6,7% | 3.962,1 | +0,9% | -2.489,4 | 7.712 | 19.087 |
| Ấn Độ | 688,6 | +13,9% | 3,1% | 340,7 | -1,6% | +347,9 | 2.788 | 1.825 |
| Đức | 573,6 | -4,9% | 2,6% | 351,1 | +12,4% | +222,5 | 2.783 | 1.597 |
| Hồng Kông | 565,3 | -8,0% | 2,6% | 145,6 | -21,4% | +419,7 | 2.612 | 597 |
| Hà Lan | 559,6 | -10,3% | 2,6% | 73,0 | +27,3% | +486,6 | 2.678 | 285 |
| Thái Lan | 528,3 | +1,4% | 2,4% | 1.086,7 | +10,2% | -558,3 | 2.347 | 5.060 |
| Anh | 461,2 | -3,5% | 2,1% | 69,0 | -17,2% | +392,2 | 2.314 | 329 |
| UAE | 455,0 | +9,5% | 2,1% | 33,4 | +5,1% | +421,6 | 2.519 | 167 |
| Campuchia | 411,9 | +16,8% | 1,9% | 56,0 | -18,3% | +355,9 | 1.797 | 560 |
| Malaysia | 378,4 | +8,9% | 1,7% | 686,0 | -6,7% | -307,6 | 1.633 | 3.066 |
| Đài Loan | 375,4 | +47,2% | 1,7% | 1.427,1 | +11,9% | -1.051,8 | 1.484 | 6.006 |
| Philippines | 373,3 | +24,9% | 1,7% | 129,7 | +14,6% | +243,6 | 1.729 | 634 |
| Canada | 337,1 | +26,2% | 1,5% | 82,9 | +26,6% | +254,2 | 1.459 | 351 |
| Pháp | 335,3 | +4,3% | 1,5% | 145,9 | +33,0% | +189,4 | 1.565 | 609 |
| Singapore | 325,9 | +3,3% | 1,5% | 386,9 | -20,9% | -61,0 | 1.410 | 1.731 |
| Ý | 308,0 | +12,4% | 1,4% | 188,6 | -5,6% | +119,4 | 1.492 | 789 |
| Mexico | 285,8 | +41,9% | 1,3% | 51,2 | +9,2% | +234,7 | 1.039 | 243 |
| Úc | 271,6 | -24,1% | 1,2% | 499,4 | +45,3% | -227,8 | 1.394 | 1.797 |
| Áo | 252,4 | -20,1% | 1,2% | 34,2 | -1,7% | +218,2 | 1.394 | 123 |
| Nga | 242,8 | -5,6% | 1,1% | 107,1 | -58,7% | +135,8 | 1.174 | 703 |
| Bỉ | 242,2 | +11,5% | 1,1% | 61,9 | +47,1% | +180,3 | 1.050 | 250 |
| Brazil | 224,8 | +6,8% | 1,0% | 151,1 | -28,8% | +73,8 | 857 | 1.160 |
| Indonesia | 213,3 | -33,8% | 1,0% | 533,3 | +37,2% | -320,0 | 1.328 | 2.282 |
| Tây Ban Nha | 206,1 | -13,7% | 0,9% | 56,8 | +7,7% | +149,2 | 1.076 | 232 |
| Ba Lan | 112,7 | -11,7% | 0,5% | 28,4 | +3,4% | +84,3 | 607 | 112 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 108,9 | -27,3% | 0,5% | 59,6 | +186,4% | +49,3 | 554 | 155 |
| Thụy Điển | 93,0 | +3,6% | 0,4% | 51,5 | +100,5% | +41,6 | 501 | 148 |
| Chile | 79,3 | +0,8% | 0,4% | 30,5 | +5,0% | +48,8 | 308 | 134 |
| Slovakia | 74,2 | +16,9% | 0,3% | 6,8 | +93,0% | +67,4 | 353 | 22 |
| Nam Phi | 70,0 | +0,6% | 0,3% | 24,4 | -34,0% | +45,6 | 357 | 114 |
| Israel | 69,6 | -6,3% | 0,3% | 19,6 | -40,3% | +50,0 | 334 | 72 |
| Lào | 67,4 | +17,4% | 0,3% | 43,1 | +32,8% | +24,3 | 292 | 198 |
| Myanmar | 65,5 | +21,6% | 0,3% | 22,7 | +39,2% | +42,8 | 293 | 106 |
| Bangladesh | 59,5 | +3,3% | 0,3% | 5,4 | -28,7% | +54,1 | 292 | 29 |
| Argentina | 57,6 | +31,6% | 0,3% | 417,2 | +84,8% | -359,6 | 161 | 1.168 |
| Ai Cập | 45,7 | +8,4% | 0,2% | — | 203 | |||
| New Zealand | 39,2 | -8,3% | 0,2% | 48,0 | +2,9% | -8,7 | 220 | 233 |
| Bồ Đào Nha | 34,0 | +1,6% | 0,2% | 5,3 | -45,9% | +28,7 | 163 | 40 |
| Colombia | 33,6 | -15,5% | 0,2% | — | 138 | |||
| Ả Rập Xê Út | 31,1 | +65,5% | 0,1% | 98,8 | -21,5% | -67,7 | 153 | 511 |
| Hungary | 31,0 | -4,4% | 0,1% | 22,1 | +65,0% | +8,9 | 134 | 128 |
| Slovenia | 30,4 | +25,9% | 0,1% | 7,7 | +9,6% | +22,7 | 143 | 28 |
| Đan Mạch | 29,2 | +9,0% | 0,1% | 30,3 | -20,2% | -1,1 | 135 | 111 |
| Panama | 28,7 | -19,9% | 0,1% | — | 113 | |||
| Peru | 27,9 | +29,7% | 0,1% | 5,4 | +8,2% | +22,5 | 114 | 35 |
| Pakistan | 25,2 | -25,1% | 0,1% | 20,7 | +11,2% | +4,5 | 144 | 72 |
| Bờ Biển Ngà | 24,5 | +35,3% | 0,1% | 93,7 | -22,9% | -69,2 | 95 | 183 |
| Algeria | 24,1 | +37,7% | 0,1% | — | 83 | |||
| Hy Lạp | 22,7 | +7,8% | 0,1% | 8,1 | +107,7% | +14,6 | 112 | 55 |
| Iraq | 22,6 | -54,2% | 0,1% | — | 145 | |||
| Séc | 21,4 | +27,1% | 0,1% | 10,6 | -0,2% | +10,9 | 73 | 46 |
| Ukraine | 20,6 | -0,8% | 0,1% | 7,2 | +17,5% | +13,5 | 94 | 45 |
| Sri Lanka | 19,3 | +5,6% | 0,1% | — | 77 | |||
| Romania | 18,7 | +59,9% | 0,1% | 5,3 | -1,4% | +13,4 | 87 | 26 |
| Ghana | 17,4 | -28,4% | 0,1% | 83,1 | +85,9% | -65,7 | 78 | 134 |
| Latvia | 16,8 | +26,1% | 0,1% | 1,1 | +63,7% | +15,7 | 82 | 7 |
| Thụy Sĩ | 14,7 | +6,3% | 0,1% | 83,7 | +2,6% | -69,0 | 80 | 309 |
| Ireland | 12,3 | +15,8% | 0,1% | 168,4 | +3,9% | -156,2 | 71 | 651 |
| Nigeria | 11,5 | +84,9% | 0,1% | 31,4 | -39,3% | -20,0 | 47 | 107 |
| Na Uy | 10,8 | +5,6% | 0,0% | 36,8 | +35,0% | -26,0 | 64 | 133 |
| Phần Lan | 9,2 | -64,4% | 0,0% | 18,4 | -53,5% | -9,2 | 48 | 87 |
| Litva | 7,8 | +64,0% | 0,0% | 3,5 | +293,5% | +4,4 | 44 | 13 |
| Togo | 6,7 | -33,1% | 0,0% | — | 41 | |||
| Kuwait | 6,0 | +7,6% | 0,0% | 426,4 | +37,5% | -420,3 | 27 | 1.777 |
| Croatia | 5,7 | -11,5% | 0,0% | 3,8 | -5,3% | +2,0 | 42 | 13 |
| Bulgaria | 5,7 | +104,8% | 0,0% | 5,4 | +49,3% | +0,3 | 21 | 18 |
| Brunei | 4,9 | +181,9% | 0,0% | 45,1 | +1.883,0% | -40,2 | 18 | 92 |
| Luxembourg | 4,7 | +2,6% | 0,0% | 6,1 | +4,5% | -1,4 | 21 | 14 |
| Tanzania | 4,5 | -39,6% | 0,0% | 1,3 | -0,9% | +3,2 | 22 | 7 |
| Síp | 3,9 | +24,1% | 0,0% | 4,7 | -5,4% | -0,8 | 14 | 20 |
| Mozambique | 3,5 | -58,4% | 0,0% | — | 20 | |||
| Estonia | 3,1 | -15,1% | 0,0% | 12,3 | +1.484,2% | -9,1 | 15 | 16 |
| Angola | 3,0 | -23,9% | 0,0% | — | 22 | |||
| Kenya | 2,6 | -1,1% | 0,0% | — | 12 | |||
| Senegal | 1,5 | +10,9% | 0,0% | — | 10 | |||
| Đông Timor | 1,2 | -75,7% | 0,0% | 0,0 | — | +1,2 | 9 | 0 |
| Malta | 1,2 | -13,5% | 0,0% | 2,5 | +8,9% | -1,3 | 5 | 13 |
| Belarus | — | 1,9 | -75,6% | 38 | ||||
| Kazakhstan | — | 0,9 | -49,7% | 12 | ||||
| Cameroon | — | 18,9 | +41,4% | 89 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 28,1 | -20,0% | 199 | ||||
| Qatar | — | 9,5 | -40,9% | 99 | ||||
| Tunisia | — | 1,2 | +275,2% | 4 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 5-2019
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 5 tháng | NK 5 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.607,0 | +9,4% | 16,5% | 4.792,1 | +7,2% | -1.185,1 | 15.962 | 19.948 |
| Thái Nguyên | 2.578,7 | +32,3% | 11,8% | 1.493,0 | +26,6% | +1.085,7 | 12.676 | 7.234 |
| Bình Dương | 2.190,4 | +6,5% | 10,0% | 1.813,1 | +4,8% | +377,3 | 9.776 | 7.451 |
| Bắc Ninh | 2.142,1 | -10,9% | 9,8% | 2.160,4 | +7,1% | -18,3 | 11.860 | 10.310 |
| Đồng Nai | 1.689,0 | +6,0% | 7,7% | 1.428,4 | -1,1% | +260,6 | 7.705 | 6.482 |
| Hà Nội | 1.292,6 | +2,5% | 5,9% | 2.784,6 | -4,0% | -1.492,0 | 5.839 | 12.891 |
| Hải Phòng | 1.123,7 | +21,2% | 5,1% | 1.089,2 | +10,0% | +34,5 | 4.981 | 4.754 |
| Hải Dương | 635,0 | +14,5% | 2,9% | 653,3 | +11,1% | -18,3 | 2.802 | 2.859 |
| Bắc Giang | 561,7 | +22,3% | 2,6% | 580,5 | +18,3% | -18,8 | 2.414 | 2.396 |
| Long An | 513,6 | +14,6% | 2,3% | 440,2 | +15,1% | +73,4 | 2.355 | 1.767 |
| Tây Ninh | 422,1 | +6,9% | 1,9% | 385,1 | +59,3% | +37,0 | 1.769 | 1.835 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 391,9 | -13,8% | 1,8% | 679,8 | +12,7% | -287,9 | 1.900 | 2.604 |
| Vĩnh Phúc | 345,1 | +45,9% | 1,6% | 708,5 | +81,7% | -363,5 | 1.551 | 3.093 |
| Thanh Hóa | 338,4 | +51,8% | 1,5% | 540,0 | +38,0% | -201,6 | 1.443 | 2.241 |
| Tiền Giang | 302,5 | +16,7% | 1,4% | 169,2 | +27,8% | +133,3 | 1.310 | 717 |
| Hưng Yên | 293,7 | +7,8% | 1,3% | 386,6 | +0,3% | -92,8 | 1.300 | 1.605 |
| Quảng Ninh | 205,3 | -10,8% | 0,9% | 212,9 | +4,7% | -7,5 | 927 | 1.002 |
| Bình Phước | 204,5 | +4,3% | 0,9% | 135,6 | -1,1% | +68,9 | 848 | 471 |
| Hà Nam | 201,1 | +26,9% | 0,9% | 235,9 | +19,6% | -34,8 | 960 | 914 |
| Nam Định | 192,3 | +36,6% | 0,9% | 115,4 | +7,0% | +76,9 | 752 | 445 |
| Ninh Bình | 169,8 | +45,7% | 0,8% | 241,6 | +8,8% | -71,7 | 752 | 1.081 |
| Thái Bình | 143,1 | +26,9% | 0,7% | 147,4 | +5,6% | -4,3 | 613 | 564 |
| Đà Nẵng | 141,8 | -3,6% | 0,6% | 115,8 | +1,5% | +26,0 | 645 | 529 |
| Phú Thọ | 137,5 | +7,1% | 0,6% | 148,4 | -2,9% | -10,9 | 622 | 586 |
| Quảng Nam | 125,0 | +53,2% | 0,6% | 157,4 | +5,4% | -32,4 | 472 | 817 |
| Cần Thơ | 119,8 | -23,4% | 0,5% | 43,4 | -6,6% | +76,5 | 585 | 178 |
| Lạng Sơn | 114,1 | -15,8% | 0,5% | 81,0 | +9,1% | +33,1 | 568 | 372 |
| Đồng Tháp | 110,6 | +12,9% | 0,5% | 53,8 | +6,4% | +56,8 | 462 | 216 |
| Lào Cai | 103,5 | +17,1% | 0,5% | 29,9 | -17,5% | +73,6 | 476 | 139 |
| Bến Tre | 103,1 | +10,4% | 0,5% | 34,7 | -20,0% | +68,4 | 464 | 171 |
| Đắk Lắk | 100,4 | -13,5% | 0,5% | 37,5 | +12,2% | +62,9 | 486 | 177 |
| Khánh Hòa | 99,2 | -17,2% | 0,5% | 113,0 | +21,3% | -13,9 | 618 | 483 |
| Hà Tĩnh | 94,5 | +69,5% | 0,4% | 272,6 | +14,5% | -178,1 | 418 | 1.204 |
| Quảng Ngãi | 92,8 | +85,9% | 0,4% | 104,5 | +47,3% | -11,7 | 368 | 486 |
| Cà Mau | 91,0 | -9,4% | 0,4% | 15,7 | +20,3% | +75,3 | 358 | 56 |
| Thừa Thiên Huế | 80,1 | +6,2% | 0,4% | 50,3 | -8,5% | +29,7 | 360 | 214 |
| An Giang | 78,9 | +12,2% | 0,4% | 66,2 | +248,5% | +12,7 | 328 | 216 |
| Sóc Trăng | 73,2 | +6,8% | 0,3% | 11,4 | +37,0% | +61,8 | 302 | 47 |
| Bình Định | 69,5 | +4,4% | 0,3% | 33,8 | -21,9% | +35,7 | 387 | 179 |
| Nghệ An | 67,2 | -6,8% | 0,3% | 64,4 | +14,6% | +2,8 | 344 | 354 |
| Kiên Giang | 66,3 | +10,8% | 0,3% | 19,2 | +51,1% | +47,0 | 239 | 57 |
| Vĩnh Long | 62,9 | +22,6% | 0,3% | 25,7 | +10,8% | +37,2 | 244 | 102 |
| Bạc Liêu | 48,8 | -1,8% | 0,2% | 6,8 | -12,0% | +42,0 | 190 | 37 |
| Hậu Giang | 42,3 | -22,3% | 0,2% | 50,1 | -18,1% | -7,9 | 187 | 196 |
| Lâm Đồng | 40,4 | -10,3% | 0,2% | 16,5 | -18,8% | +23,9 | 203 | 73 |
| Bình Thuận | 38,4 | -2,4% | 0,2% | 121,7 | +2,7% | -83,3 | 162 | 670 |
| Hòa Bình | 38,3 | +4,0% | 0,2% | 44,9 | -3,0% | -6,6 | 176 | 201 |
| Quảng Trị | 35,5 | +40,5% | 0,2% | 23,2 | -8,4% | +12,4 | 169 | 102 |
| Gia Lai | 26,0 | -37,0% | 0,1% | 12,8 | -44,0% | +13,1 | 141 | 80 |
| Trà Vinh | 23,9 | -21,4% | 0,1% | 32,1 | +157,6% | -8,1 | 131 | 110 |
| Yên Bái | 18,5 | +33,6% | 0,1% | 11,5 | +14,8% | +7,1 | 78 | 46 |
| Phú Yên | 16,7 | +39,4% | 0,1% | 40,4 | +306,8% | -23,8 | 65 | 98 |
| Kon Tum | 16,3 | -28,4% | 0,1% | 0,3 | -74,9% | +16,0 | 105 | 5 |
| Hà Giang | 16,1 | +71,3% | 0,1% | 7,3 | +1.291,2% | +8,8 | 72 | 8 |
| Quảng Bình | 11,9 | +9,4% | 0,1% | 27,8 | +85,0% | -15,9 | 59 | 104 |
| Ninh Thuận | 8,8 | +29,6% | 0,0% | 13,4 | +469,9% | -4,6 | 27 | 266 |
| Đắk Nông | 8,3 | -33,6% | 0,0% | 0,4 | -74,5% | +7,9 | 42 | 14 |
| Tuyên Quang | 5,2 | +60,1% | 0,0% | 3,9 | +1,9% | +1,3 | 23 | 33 |
| Cao Bằng | 3,3 | -53,8% | 0,0% | 2,7 | -32,2% | +0,6 | 7 | 13 |
| Điện Biên | 3,1 | +416,2% | 0,0% | 1,1 | +155,7% | +1,9 | 10 | 9 |
| Sơn La | 1,7 | -10,6% | 0,0% | 1,3 | -5,2% | +0,4 | 9 | 8 |
| Bắc Kạn | 1,2 | — | 0,0% | 0,1 | — | +1,1 | 2 | 1 |
| Lai Châu | 0,4 | -65,5% | 0,0% | 0,8 | -18,2% | -0,4 | 2 | 5 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 5-2019
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 21.888,6 | 15.179,9 | +10,5% | 69,4% | 6.708,8 | +7,1% |
| Nhập khẩu | 23.077,4 | 13.083,3 | +10,3% | 56,7% | 9.994,2 | +8,9% |
| Cán cân | -1.188,8 | +2.096,6 | -3.285,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 5-2019: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 21.888,6 | 21.888,6 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 21.880,2 | 21.888,6 | 99,96% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 21.433,0 | 21.888,6 | 97,92% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 15.179,9 | 15.179,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 23.077,4 | 23.077,4 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 23.090,5 | 23.077,4 | 100,06% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 22.713,6 | 23.077,4 | 98,42% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 13.083,3 | 13.083,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2019
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 5-2019 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.