Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 2-2019
Tháng 2-2019, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 13,88 tỉ USD, -3,5% so với cùng kỳ và -37,4% so với tháng trước; nhập khẩu 14,69 tỉ USD (+4,7% so với cùng kỳ) — nhập siêu 814,9 triệu USD.
Cộng dồn 2 tháng đầu năm 2019: xuất khẩu 36,06 tỉ USD (+4,1%), nhập khẩu 36,26 tỉ USD (+6,0%), nhập siêu 194,5 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2020.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 2-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 2 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 2 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.455,5 | +5,1% | +1,8% | 24,9% | 6.742 | -8,0% | 18,7% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 1.772,0 | -28,0% | +2,6% | 12,8% | 4.234 | +3,2% | 11,7% |
| Hàng dệt, may | 1.304,6 | -60,4% | -19,8% | 9,4% | 4.598 | +11,8% | 12,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 946,6 | -38,9% | -3,2% | 6,8% | 2.497 | +14,2% | 6,9% |
| Giày dép các loại | 851,8 | -51,9% | +1,8% | 6,1% | 2.622 | +16,3% | 7,3% |
| Hàng hóa khác | 624,9 | -38,5% | +14,5% | 4,5% | 1.642 | +18,3% | 4,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 490,9 | -42,7% | -10,0% | 3,5% | 1.347 | +3,0% | 3,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 402,3 | -59,5% | -8,3% | 2,9% | 1.395 | +13,8% | 3,9% |
| Hàng thủy sản | 371,5 | -49,5% | -7,3% | 2,7% | 1.107 | +3,9% | 3,1% |
| Sắt thép các loại | 289,0 | -38,5% | -13,3% | 2,1% | 759 | +16,4% | 2,1% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 269,5 | -36,0% | -2,6% | 1,9% | 691 | -10,5% | 1,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 268,1 | -24,5% | +19,9% | 1,9% | 623 | +11,9% | 1,7% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 265,5 | -64,3% | -10,0% | 1.008 | +16,8% | ||
| Hàng rau quả | 228,8 | -35,3% | -14,0% | 1,6% | 582 | -10,1% | 1,6% |
| Cà phê | 198,8 | -43,4% | -24,7% | 1,4% | 550 | -19,5% | 1,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 178,7 | -45,2% | +6,6% | 1,3% | 505 | +21,1% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 172,2 | -40,5% | -5,3% | 1,2% | 461 | +4,7% | 1,3% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 163,9 | -56,4% | -14,8% | 1,2% | 540 | +10,5% | 1,5% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 138,7 | -40,3% | +9,6% | 1,0% | 371 | +14,6% | 1,0% |
| Xăng dầu các loại | 127,1 | -41,6% | -13,8% | 0,9% | 345 | +8,0% | 1,0% |
| Hạt điều | 122,6 | -54,1% | -21,5% | 0,9% | 390 | -16,9% | 1,1% |
| Hóa chất | 120,6 | -45,1% | +12,5% | 0,9% | 340 | +36,3% | 0,9% |
| Dầu thô | 118,5 | -49,1% | -20,6% | 0,9% | 351 | -0,9% | 1,0% |
| Gạo | 116,6 | -39,5% | -30,5% | 0,8% | 309 | -23,9% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 109,1 | -42,9% | +92,6% | 300 | +62,8% | ||
| Cao su | 105,0 | -47,5% | +38,9% | 0,8% | 305 | +11,4% | 0,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 97,5 | -42,3% | -22,0% | 0,7% | 266 | -5,2% | 0,7% |
| Clanhke và xi măng | 94,4 | -23,0% | +22,5% | 0,7% | 217 | +23,4% | 0,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 86,2 | -32,4% | +66,8% | 0,6% | 214 | +86,1% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 83,8 | -41,0% | -10,0% | 0,6% | 226 | -9,0% | 0,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 70,6 | -37,3% | +20,0% | 0,5% | 183 | +23,0% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 62,8 | -59,8% | -6,6% | 0,5% | 219 | +14,6% | 0,6% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 61,5 | -51,4% | -18,7% | 0,4% | 188 | -1,6% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 52,2 | -47,2% | -0,8% | 0,4% | 151 | -13,6% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 49,8 | -44,7% | +1,4% | 0,4% | 140 | +19,8% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 49,0 | -7,1% | +79,9% | 0,4% | 102 | +29,8% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 46,5 | -36,6% | -27,5% | 0,3% | 120 | -26,4% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 45,6 | -15,0% | +15,6% | 0,3% | 99 | +18,5% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 43,4 | -23,4% | -8,1% | 0,3% | 100 | -13,1% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 36,8 | -46,2% | +1,7% | 0,3% | 105 | +14,4% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 34,6 | -31,2% | +3,6% | 0,2% | 85 | -0,9% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 33,9 | -47,5% | -4,8% | 0,2% | 98 | +9,3% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 27,1 | -52,7% | -7,7% | 0,2% | 84 | +4,3% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 21,8 | -52,5% | +16,6% | 0,2% | 68 | +31,3% | 0,2% |
| Quặng và khoáng sản khác | 21,0 | +105,6% | +45,8% | 0,2% | 31 | -5,4% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 9,7 | -30,4% | -53,6% | 0,1% | 24 | -41,2% | 0,1% |
| Chè | 8,5 | -59,7% | -2,0% | 0,1% | 30 | +16,3% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 5,2 | -50,8% | -72,9% | 16 | -70,1% | ||
| Than đá | 3,5 | +444,9% | -83,6% | 0,0% | 4 | -90,6% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 2-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 2 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 2 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.380,8 | -15,2% | +9,8% | 23,0% | 7.369 | +8,8% | 20,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.090,5 | -39,1% | +8,9% | 14,2% | 5.525 | +14,9% | 15,2% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 665,1 | -42,7% | -12,7% | 4,5% | 1.825 | -22,4% | 5,0% |
| Hàng hóa khác | 653,7 | -41,3% | +6,9% | 4,4% | 1.767 | +10,8% | 4,9% |
| Vải các loại | 628,8 | -45,8% | -14,5% | 4,3% | 1.789 | +0,8% | 4,9% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 562,5 | -29,8% | +5,3% | 3,8% | 1.364 | +3,9% | 3,8% |
| Sắt thép các loại | 551,4 | -32,0% | -13,1% | 3,8% | 1.362 | -5,9% | 3,8% |
| Kim loại thường khác | 383,6 | -31,6% | -5,6% | 2,6% | 944 | -6,0% | 2,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 351,5 | -39,4% | -3,2% | 2,4% | 932 | +5,5% | 2,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 324,3 | -32,5% | +3,1% | 2,2% | 805 | +6,7% | 2,2% |
| Hóa chất | 316,8 | -31,7% | +10,5% | 2,2% | 780 | +9,3% | 2,2% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 299,8 | +9,9% | +2.087,2% | 2,0% | 573 | +1.699,0% | 1,6% |
| Xăng dầu các loại | 298,9 | -18,9% | -55,5% | 2,0% | 668 | -53,2% | 1,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 283,1 | -37,9% | -0,8% | 1,9% | 739 | +3,6% | 2,0% |
| Dầu thô | 251,4 | -37,2% | +501,2% | 1,7% | 652 | +1.458,7% | 1,8% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 242,3 | -36,2% | -0,0% | 1,6% | 622 | +7,5% | 1,7% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 226,7 | -44,1% | +3,5% | 1,5% | 632 | +33,3% | 1,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 217,7 | -42,7% | +6,2% | 1,5% | 598 | +14,8% | 1,6% |
| Than đá | 201,4 | -39,4% | +32,8% | 1,4% | 534 | +85,5% | 1,5% |
| Dược phẩm | 179,3 | -32,7% | +39,8% | 1,2% | 446 | +18,8% | 1,2% |
| Bông các loại | 167,1 | -36,4% | -16,8% | 1,1% | 430 | -5,2% | 1,2% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 155,7 | -17,7% | +14,9% | 1,1% | 345 | -2,4% | 1,0% |
| Ngô | 148,3 | -23,1% | +42,4% | 1,0% | 341 | +20,9% | 0,9% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 137,8 | -4,3% | -9,0% | 0,9% | 282 | -19,1% | 0,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 128,9 | -39,3% | +0,2% | 0,9% | 341 | +4,7% | 0,9% |
| Hạt điều | 122,9 | +13,0% | +9,7% | 0,8% | 232 | -31,4% | 0,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 119,8 | -52,2% | -8,1% | 0,8% | 371 | +8,5% | 1,0% |
| Hàng rau quả | 107,3 | -38,3% | +20,5% | 0,7% | 281 | +13,6% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 107,1 | -31,8% | +7,8% | 0,7% | 264 | -3,2% | 0,7% |
| Giấy các loại | 106,3 | -31,4% | +4,1% | 0,7% | 261 | -3,4% | 0,7% |
| Phân bón các loại | 99,2 | -9,9% | +54,7% | 0,7% | 209 | +47,4% | 0,6% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 97,5 | +41,9% | +78,5% | 0,7% | 166 | +21,5% | 0,5% |
| Dây điện và dây cáp điện | 85,8 | -34,8% | +1,9% | 0,6% | 217 | +10,8% | 0,6% |
| Quặng và khoáng sản khác | 83,4 | -46,0% | +38,7% | 0,6% | 238 | +53,9% | 0,7% |
| Cao su | 68,7 | -34,1% | +9,1% | 0,5% | 173 | +3,3% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 66,5 | -11,4% | +20,4% | 0,5% | 142 | -0,6% | 0,4% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 65,4 | -52,3% | +21,7% | 0,4% | 203 | +46,9% | 0,6% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 63,9 | -5,3% | +81,7% | 0,4% | 132 | +50,1% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 63,3 | -24,3% | -14,8% | 0,4% | 147 | -3,2% | 0,4% |
| Phế liệu sắt thép | 61,3 | -29,0% | -42,6% | 0,4% | 148 | -51,6% | 0,4% |
| Đậu tương | 53,1 | -13,8% | +31,2% | 0,4% | 115 | -1,9% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 52,5 | -21,2% | +14,1% | 0,4% | 119 | +7,4% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 48,6 | -38,9% | -9,9% | 0,3% | 128 | +1,6% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 48,5 | -17,7% | +41,7% | 0,3% | 107 | +38,1% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 47,3 | -38,2% | -9,1% | 0,3% | 124 | -18,3% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 46,9 | -27,6% | +45,0% | 0,3% | 112 | +37,5% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 45,9 | -50,6% | -15,3% | 0,3% | 139 | -7,7% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 37,9 | -39,5% | -1,7% | 0,3% | 101 | -3,1% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 36,0 | -40,7% | -11,9% | 0,2% | 97 | -14,3% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 32,1 | -64,0% | -45,7% | 0,2% | 121 | -9,0% | 0,3% |
| Lúa mì | 27,6 | -63,3% | +6,5% | 0,2% | 103 | -44,7% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 23,8 | -45,2% | -11,7% | 0,2% | 67 | -2,0% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 15,8 | -50,9% | +17,1% | 0,1% | 48 | -0,9% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 11,8 | -34,7% | +4,5% | 0,1% | 30 | +53,5% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 2-2019
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 2 tháng | NK 2 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 3.024,4 | +25,8% | 21,8% | 747,3 | -3,8% | +2.277,1 | 8.164 | 1.839 |
| Trung Quốc | 1.887,8 | -4,7% | 13,6% | 3.375,0 | -0,9% | -1.487,2 | 4.680 | 9.995 |
| Hàn Quốc | 1.085,1 | -11,3% | 7,8% | 3.192,0 | -2,4% | -2.106,9 | 2.923 | 7.335 |
| Nhật Bản | 1.036,4 | -7,7% | 7,5% | 1.303,3 | +5,8% | -266,9 | 2.935 | 2.785 |
| Hồng Kông | 416,3 | -32,3% | 3,0% | 65,3 | -30,1% | +351,0 | 973 | 172 |
| Đức | 384,4 | -16,1% | 2,8% | 275,2 | +43,8% | +109,2 | 993 | 652 |
| Hà Lan | 362,5 | -21,4% | 2,6% | 54,4 | +28,1% | +308,1 | 957 | 120 |
| UAE | 362,3 | +0,1% | 2,6% | 32,1 | +25,4% | +330,2 | 852 | 67 |
| Ấn Độ | 350,2 | -27,1% | 2,5% | 324,6 | +27,4% | +25,6 | 926 | 696 |
| Anh | 327,6 | -12,8% | 2,4% | 44,6 | -11,6% | +283,0 | 795 | 118 |
| Thái Lan | 292,4 | -10,3% | 2,1% | 877,1 | +29,7% | -584,6 | 907 | 1.888 |
| Campuchia | 257,6 | +25,2% | 1,9% | 158,0 | +117,0% | +99,5 | 631 | 267 |
| Malaysia | 252,2 | +7,3% | 1,8% | 426,6 | -16,6% | -174,5 | 555 | 1.006 |
| Áo | 227,2 | -38,2% | 1,6% | 22,1 | +43,8% | +205,1 | 494 | 44 |
| Ý | 216,4 | +69,0% | 1,6% | 104,3 | -5,0% | +112,2 | 562 | 291 |
| Singapore | 212,8 | -5,1% | 1,5% | 291,6 | -9,4% | -78,8 | 487 | 624 |
| Pháp | 210,3 | -0,4% | 1,5% | 90,8 | +41,0% | +119,5 | 573 | 219 |
| Philippines | 209,1 | +15,2% | 1,5% | 99,3 | +20,4% | +109,8 | 576 | 215 |
| Indonesia | 206,9 | -23,4% | 1,5% | 324,8 | +34,8% | -117,9 | 539 | 820 |
| Úc | 202,7 | -27,4% | 1,5% | 191,8 | +22,5% | +10,9 | 466 | 592 |
| Đài Loan | 184,0 | +16,8% | 1,3% | 844,9 | +5,0% | -660,9 | 475 | 2.098 |
| Nga | 182,4 | +10,9% | 1,3% | 110,8 | -30,2% | +71,5 | 412 | 307 |
| Canada | 176,6 | +31,3% | 1,3% | 82,4 | -4,7% | +94,2 | 480 | 145 |
| Tây Ban Nha | 147,3 | -8,6% | 1,1% | 30,4 | +3,6% | +117,0 | 410 | 85 |
| Bỉ | 123,4 | -15,9% | 0,9% | 33,3 | +14,4% | +90,1 | 389 | 80 |
| Mexico | 116,1 | -13,1% | 0,8% | 36,0 | +4,0% | +80,0 | 321 | 76 |
| Thụy Điển | 108,5 | +12,2% | 0,8% | 18,8 | +25,6% | +89,7 | 188 | 44 |
| Brazil | 102,2 | -29,4% | 0,7% | 251,6 | +91,1% | -149,4 | 291 | 586 |
| Ba Lan | 98,1 | +30,8% | 0,7% | 13,3 | +8,9% | +84,8 | 226 | 42 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 88,1 | -36,3% | 0,6% | 19,8 | +36,9% | +68,3 | 216 | 46 |
| Slovakia | 56,9 | +56,5% | 0,4% | 7,8 | +39,0% | +49,1 | 148 | 11 |
| Israel | 53,9 | -0,4% | 0,4% | 13,3 | -69,5% | +40,6 | 104 | 27 |
| Nam Phi | 50,4 | -12,3% | 0,4% | 20,8 | -14,7% | +29,6 | 112 | 45 |
| Lào | 40,2 | +41,0% | 0,3% | 29,7 | +16,6% | +10,5 | 97 | 73 |
| New Zealand | 38,4 | +4,5% | 0,3% | 55,2 | +91,3% | -16,8 | 71 | 94 |
| Bangladesh | 37,4 | -34,7% | 0,3% | 4,0 | +49,5% | +33,4 | 116 | 11 |
| Myanmar | 35,3 | -23,9% | 0,3% | 19,3 | +96,4% | +16,0 | 91 | 42 |
| Chile | 31,7 | -41,8% | 0,2% | 16,7 | -25,7% | +15,0 | 103 | 50 |
| Pakistan | 27,0 | +17,2% | 0,2% | 9,7 | -16,4% | +17,3 | 61 | 23 |
| Bồ Đào Nha | 25,8 | +16,1% | 0,2% | 8,1 | +16,6% | +17,7 | 55 | 19 |
| Ai Cập | 21,8 | -0,6% | 0,2% | — | 63 | |||
| Bờ Biển Ngà | 21,1 | +271,9% | 0,2% | 15,4 | +0,1% | +5,7 | 34 | 54 |
| Colombia | 20,2 | -23,5% | 0,1% | — | 49 | |||
| Thụy Sĩ | 20,1 | +90,3% | 0,1% | 46,9 | +42,6% | -26,8 | 35 | 116 |
| Slovenia | 18,8 | -7,7% | 0,1% | 4,6 | +97,1% | +14,2 | 57 | 9 |
| Argentina | 18,3 | -39,5% | 0,1% | 121,4 | -32,6% | -103,1 | 40 | 304 |
| Ả Rập Xê Út | 17,7 | -36,4% | 0,1% | 88,1 | -4,3% | -70,4 | 50 | 204 |
| Iraq | 16,8 | +155,2% | 0,1% | — | 27 | |||
| Hungary | 15,7 | -26,5% | 0,1% | 20,7 | +98,8% | -5,0 | 45 | 57 |
| Hy Lạp | 15,4 | -2,3% | 0,1% | 9,4 | +111,2% | +6,1 | 39 | 22 |
| Peru | 14,8 | -18,9% | 0,1% | 2,6 | -49,7% | +12,2 | 37 | 6 |
| Đan Mạch | 14,7 | -24,2% | 0,1% | 11,7 | -28,6% | +2,9 | 55 | 35 |
| Latvia | 13,4 | +2,9% | 0,1% | 2,6 | +1.922,2% | +10,8 | 30 | 3 |
| Panama | 13,2 | -15,2% | 0,1% | — | 41 | |||
| Ghana | 12,6 | -26,4% | 0,1% | 5,0 | +68,2% | +7,5 | 25 | 11 |
| Algeria | 11,1 | +6,2% | 0,1% | — | 26 | |||
| Romania | 10,2 | +14,3% | 0,1% | 5,3 | -12,3% | +4,9 | 30 | 12 |
| Sri Lanka | 9,6 | -18,7% | 0,1% | — | 27 | |||
| Croatia | 9,3 | +95,7% | 0,1% | 1,0 | -62,4% | +8,4 | 20 | 3 |
| Ukraine | 9,3 | -36,3% | 0,1% | 19,1 | +33,4% | -9,8 | 26 | 26 |
| Séc | 7,0 | -37,5% | 0,1% | 8,4 | +27,0% | -1,4 | 24 | 18 |
| Ireland | 6,1 | -18,2% | 0,0% | 108,4 | -12,7% | -102,2 | 34 | 235 |
| Nigeria | 5,9 | -47,9% | 0,0% | 12,6 | +34,8% | -6,7 | 18 | 27 |
| Litva | 5,8 | +69,6% | 0,0% | 2,8 | +255,6% | +3,0 | 15 | 6 |
| Mozambique | 5,7 | +124,0% | 0,0% | — | 8 | |||
| Phần Lan | 5,6 | -74,4% | 0,0% | 15,9 | -1,4% | -10,2 | 17 | 34 |
| Na Uy | 5,4 | -23,7% | 0,0% | 21,3 | +54,4% | -16,0 | 20 | 50 |
| Tanzania | 4,4 | +140,3% | 0,0% | 1,6 | -98,0% | +2,8 | 8 | 4 |
| Togo | 4,2 | -37,2% | 0,0% | — | 14 | |||
| Luxembourg | 3,7 | +79,4% | 0,0% | 1,2 | -68,1% | +2,5 | 9 | 3 |
| Angola | 3,1 | +347,4% | 0,0% | — | 8 | |||
| Bulgaria | 2,9 | +165,2% | 0,0% | 3,7 | -14,9% | -0,7 | 8 | 7 |
| Kuwait | 2,8 | -52,1% | 0,0% | 255,8 | +3.874,5% | -253,0 | 9 | 640 |
| Síp | 2,0 | -40,3% | 0,0% | 1,2 | -51,7% | +0,8 | 4 | 7 |
| Estonia | 1,5 | -43,9% | 0,0% | 0,9 | +82,0% | +0,6 | 5 | 2 |
| Đông Timor | 1,5 | -62,8% | 0,0% | — | 2 | |||
| Kenya | 1,1 | -73,1% | 0,0% | — | 4 | |||
| Brunei | 1,1 | +267,7% | 0,0% | 1,0 | -60,7% | +0,0 | 4 | 44 |
| Malta | 0,8 | +98,3% | 0,0% | 2,4 | +23,5% | -1,6 | 2 | 5 |
| Senegal | 0,7 | -52,1% | 0,0% | — | 3 | |||
| Belarus | — | 23,2 | +164,0% | 25 | ||||
| Kazakhstan | — | 2,5 | +153,2% | 5 | ||||
| Cameroon | — | 16,8 | -3,2% | 42 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 41,7 | +78,9% | 86 | ||||
| Qatar | — | 6,0 | -61,3% | 40 | ||||
| Tunisia | — | 0,5 | -44,1% | 2 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 2-2019
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 2 tháng | NK 2 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thái Nguyên | 2.083,2 | +6,9% | 15,0% | 1.282,7 | +3,4% | +800,5 | 4.147 | 2.662 |
| Bắc Ninh | 2.076,7 | -11,7% | 15,0% | 1.752,8 | -3,3% | +323,8 | 4.378 | 4.156 |
| TP.HCM | 1.989,4 | -7,6% | 14,3% | 2.847,1 | +1,7% | -857,7 | 5.574 | 6.950 |
| Bình Dương | 1.120,0 | -13,5% | 8,1% | 979,0 | -5,3% | +141,0 | 3.550 | 2.468 |
| Đồng Nai | 1.041,7 | -2,2% | 7,5% | 916,6 | -4,4% | +125,1 | 2.851 | 2.384 |
| Hà Nội | 769,3 | -5,6% | 5,5% | 1.841,4 | -6,5% | -1.072,1 | 2.108 | 4.650 |
| Hải Phòng | 706,8 | +19,1% | 5,1% | 667,9 | +21,8% | +38,9 | 1.889 | 1.653 |
| Hải Dương | 370,6 | +3,5% | 2,7% | 395,4 | +27,3% | -24,8 | 1.001 | 1.082 |
| Bắc Giang | 294,7 | -0,5% | 2,1% | 287,6 | -16,8% | +7,0 | 793 | 792 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 260,0 | -20,1% | 1,9% | 338,3 | -2,5% | -78,2 | 663 | 839 |
| Long An | 258,7 | -3,3% | 1,9% | 223,5 | +5,6% | +35,1 | 811 | 619 |
| Vĩnh Phúc | 227,4 | +16,6% | 1,6% | 484,1 | +49,9% | -256,7 | 558 | 1.135 |
| Tây Ninh | 211,6 | +5,8% | 1,5% | 252,6 | +64,0% | -41,0 | 629 | 652 |
| Thanh Hóa | 180,3 | +56,1% | 1,3% | 304,6 | +336,7% | -124,3 | 535 | 792 |
| Hưng Yên | 165,4 | -10,6% | 1,2% | 210,5 | -14,8% | -45,1 | 472 | 564 |
| Tiền Giang | 161,2 | -1,8% | 1,2% | 102,6 | +4,0% | +58,6 | 485 | 235 |
| Hà Nam | 133,4 | +8,5% | 1,0% | 127,0 | +13,2% | +6,4 | 351 | 327 |
| Quảng Ninh | 133,3 | -0,0% | 1,0% | 129,4 | +30,6% | +3,9 | 343 | 337 |
| Ninh Bình | 101,6 | +19,1% | 0,7% | 157,0 | +53,5% | -55,5 | 258 | 387 |
| Bình Phước | 91,5 | +3,7% | 0,7% | 78,8 | -11,7% | +12,7 | 312 | 180 |
| Khánh Hòa | 90,6 | +47,2% | 0,7% | 88,2 | +139,1% | +2,4 | 297 | 182 |
| Nam Định | 84,9 | +0,4% | 0,6% | 51,2 | -11,3% | +33,6 | 274 | 146 |
| Phú Thọ | 78,6 | -13,8% | 0,6% | 81,9 | -4,4% | -3,3 | 228 | 215 |
| Lạng Sơn | 75,8 | -44,0% | 0,5% | 39,8 | +0,4% | +36,0 | 193 | 123 |
| Đắk Lắk | 75,5 | -6,0% | 0,5% | 28,7 | +68,3% | +46,7 | 184 | 71 |
| Thái Bình | 71,9 | +9,0% | 0,5% | 59,1 | -37,1% | +12,8 | 229 | 164 |
| Đà Nẵng | 69,4 | -25,0% | 0,5% | 74,5 | -20,8% | -5,0 | 212 | 190 |
| Lào Cai | 64,0 | +2,3% | 0,5% | 12,5 | -55,7% | +51,4 | 168 | 46 |
| Hà Tĩnh | 62,5 | -0,7% | 0,5% | 157,7 | +7,6% | -95,2 | 186 | 421 |
| Đồng Tháp | 60,0 | +2,7% | 0,4% | 30,2 | -34,9% | +29,8 | 174 | 72 |
| Cần Thơ | 58,5 | -7,3% | 0,4% | 22,9 | +7,7% | +35,7 | 178 | 62 |
| Bến Tre | 55,9 | -0,9% | 0,4% | 22,8 | -15,9% | +33,0 | 172 | 64 |
| Cà Mau | 51,1 | +15,0% | 0,4% | 17,3 | +166,1% | +33,8 | 116 | 22 |
| Quảng Nam | 50,2 | +13,4% | 0,4% | 107,8 | +0,3% | -57,5 | 167 | 362 |
| Nghệ An | 48,3 | +11,5% | 0,3% | 39,3 | -2,8% | +9,0 | 124 | 102 |
| Quảng Ngãi | 47,0 | +39,9% | 0,3% | 65,4 | +235,8% | -18,4 | 111 | 197 |
| Thừa Thiên Huế | 47,0 | -5,9% | 0,3% | 27,9 | -20,7% | +19,0 | 131 | 76 |
| Bình Định | 44,5 | -18,8% | 0,3% | 39,1 | +76,3% | +5,4 | 141 | 78 |
| An Giang | 37,9 | +6,7% | 0,3% | 11,3 | +6,1% | +26,7 | 110 | 31 |
| Sóc Trăng | 37,3 | -7,9% | 0,3% | 5,0 | -16,2% | +32,3 | 108 | 13 |
| Vĩnh Long | 31,0 | +34,0% | 0,2% | 12,8 | +18,7% | +18,2 | 82 | 34 |
| Lâm Đồng | 27,4 | -16,0% | 0,2% | 10,5 | -34,9% | +16,9 | 81 | 28 |
| Kiên Giang | 26,1 | -45,5% | 0,2% | 9,5 | +5,3% | +16,6 | 73 | 20 |
| Hòa Bình | 25,0 | -14,4% | 0,2% | 26,6 | -17,2% | -1,6 | 68 | 72 |
| Hậu Giang | 24,7 | -30,1% | 0,2% | 26,6 | -33,8% | -1,9 | 65 | 56 |
| Gia Lai | 21,6 | -41,9% | 0,2% | 15,8 | +71,0% | +5,7 | 62 | 30 |
| Trà Vinh | 21,1 | -4,5% | 0,2% | 14,4 | +119,3% | +6,7 | 60 | 30 |
| Quảng Trị | 20,8 | +14,1% | 0,2% | 9,2 | -16,1% | +11,6 | 57 | 30 |
| Bạc Liêu | 20,7 | -41,5% | 0,1% | 5,1 | -57,7% | +15,5 | 66 | 15 |
| Bình Thuận | 17,1 | -26,7% | 0,1% | 111,5 | +154,1% | -94,3 | 57 | 190 |
| Kon Tum | 11,4 | +4,6% | 0,1% | 1,7 | -0,9% | +9,7 | 51 | 4 |
| Hà Giang | 9,4 | +128,7% | 0,1% | 0,0 | -91,5% | +9,3 | 19 | 1 |
| Yên Bái | 7,5 | -19,0% | 0,1% | 5,6 | +46,5% | +1,8 | 25 | 17 |
| Phú Yên | 6,4 | -13,0% | 0,0% | 6,7 | +33,9% | -0,3 | 21 | 19 |
| Quảng Bình | 6,4 | +83,5% | 0,0% | 27,2 | +83,5% | -20,8 | 19 | 42 |
| Đắk Nông | 4,4 | -48,2% | 0,0% | 1,0 | +169,2% | +3,4 | 16 | 2 |
| Tuyên Quang | 2,8 | +13,2% | 0,0% | 9,0 | +917,6% | -6,2 | 8 | 14 |
| Ninh Thuận | 2,5 | +6,6% | 0,0% | 18,4 | +891,2% | -16,0 | 7 | 105 |
| Điện Biên | 1,0 | +259,6% | 0,0% | 0,4 | +8,5% | +0,6 | 3 | 3 |
| Cao Bằng | 0,9 | -67,3% | 0,0% | 1,4 | -25,1% | -0,5 | 2 | 3 |
| Sơn La | 0,7 | +1.377,6% | 0,0% | 2,2 | +58,7% | -1,4 | 3 | 5 |
| Lai Châu | 0,0 | — | 0,0% | 0,8 | -32,1% | -0,8 | 0 | 1 |
| Bắc Kạn | 0,0 | — | 0,0% | 0,0 | — | -0,0 | 0 | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 2-2019
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 13.878,7 | 10.118,5 | -3,0% | 72,9% | 3.760,1 | -4,7% |
| Nhập khẩu | 14.693,5 | 8.943,0 | +4,9% | 60,9% | 5.750,5 | +4,3% |
| Cán cân | -814,9 | +1.175,6 | -1.990,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 2-2019: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 13.878,7 | 13.878,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 13.876,4 | 13.878,7 | 99,98% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 13.623,9 | 13.878,7 | 98,16% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 10.118,5 | 10.118,5 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 14.693,5 | 14.693,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 14.678,4 | 14.693,5 | 99,90% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 14.507,8 | 14.693,5 | 98,74% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 8.943,0 | 8.943,0 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2019
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 2-2019 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.