Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 10-2019
Tháng 10-2019, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 24,29 tỉ USD, +7,6% so với cùng kỳ và +4,3% so với tháng trước; nhập khẩu 22,26 tỉ USD (+2,4% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,03 tỉ USD.
Cộng dồn 10 tháng đầu năm 2019: xuất khẩu 218,94 tỉ USD (+8,3%), nhập khẩu 209,64 tỉ USD (+7,6%), xuất siêu 9,30 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2020.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.216,5 | -4,0% | +10,0% | 21,5% | 44.027 | +6,2% | 20,1% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.520,2 | +1,6% | +24,1% | 14,5% | 29.111 | +18,3% | 13,3% |
| Hàng dệt, may | 2.686,5 | -5,3% | -1,5% | 11,1% | 27.288 | +8,4% | 12,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.768,5 | +10,3% | +16,0% | 7,3% | 14.781 | +9,2% | 6,8% |
| Giày dép các loại | 1.594,4 | +20,4% | +15,1% | 6,6% | 14.843 | +13,1% | 6,8% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.035,5 | +20,0% | +22,2% | 4,3% | 8.576 | +18,6% | 3,9% |
| Hàng hóa khác | 1.004,8 | +5,5% | +8,4% | 4,1% | 9.651 | +12,0% | 4,4% |
| Hàng thủy sản | 833,3 | +14,4% | -4,6% | 3,4% | 7.053 | -2,5% | 3,2% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 762,2 | +18,0% | +26,4% | 6.186 | +22,2% | ||
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 719,4 | +14,5% | -9,8% | 3,0% | 7.069 | +5,6% | 3,2% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 363,7 | +8,9% | +8,5% | 1,5% | 3.452 | +3,6% | 1,6% |
| Sắt thép các loại | 333,2 | +6,2% | -25,4% | 1,4% | 3.483 | -9,0% | 1,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 312,0 | +9,7% | +10,8% | 1,3% | 2.846 | +13,8% | 1,3% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 311,6 | -0,4% | -51,8% | 1,3% | 3.273 | -21,0% | 1,5% |
| Hạt điều | 304,3 | +4,5% | +8,1% | 1,3% | 2.699 | -4,1% | 1,2% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 301,6 | +3,0% | +3,1% | 1,2% | 3.071 | +11,0% | 1,4% |
| Hàng rau quả | 295,6 | +9,7% | +3,3% | 1,2% | 3.111 | -4,5% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 285,6 | +12,2% | +11,9% | 1,2% | 2.775 | +12,1% | 1,3% |
| Cao su | 249,1 | +26,4% | +5,6% | 1,0% | 1.763 | +6,4% | 0,8% |
| Dầu thô | 238,5 | +182,0% | +10,2% | 1,0% | 1.731 | -7,5% | 0,8% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 236,3 | +9,6% | +90,8% | 1,0% | 1.494 | +28,2% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 214,4 | +12,4% | +36,5% | 0,9% | 1.596 | +11,8% | 0,7% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 208,9 | +1,7% | +6,4% | 0,9% | 2.145 | +11,1% | 1,0% |
| Gạo | 208,0 | -1,2% | +11,8% | 0,9% | 2.411 | -8,7% | 1,1% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 186,7 | +10,4% | +13,8% | 1.751 | +23,4% | ||
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 180,2 | +11,7% | +8,5% | 0,7% | 1.670 | +4,4% | 0,8% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 176,5 | +25,5% | +82,5% | 0,7% | 1.283 | +52,7% | 0,6% |
| Hóa chất | 161,3 | +11,4% | -25,5% | 0,7% | 1.588 | +4,7% | 0,7% |
| Cà phê | 160,9 | -4,5% | -35,9% | 0,7% | 2.339 | -22,0% | 1,1% |
| Xăng dầu các loại | 159,4 | +4,8% | -6,4% | 0,7% | 1.716 | +0,8% | 0,8% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 132,9 | -47,4% | +113,9% | 0,5% | 1.952 | +283,9% | 0,9% |
| Clanhke và xi măng | 132,8 | +29,9% | +9,5% | 0,5% | 1.106 | +9,5% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 122,9 | +5,6% | +18,5% | 0,5% | 1.110 | +24,4% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 109,3 | +16,1% | +49,3% | 0,4% | 918 | +11,4% | 0,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 107,2 | -2,9% | -0,6% | 0,4% | 1.081 | +41,7% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 75,6 | +3,8% | -8,7% | 0,3% | 693 | -16,7% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 70,3 | -8,2% | -18,0% | 0,3% | 744 | -5,1% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 69,7 | +9,5% | +13,0% | 0,3% | 589 | +9,9% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 68,2 | +6,7% | +8,3% | 0,3% | 627 | +7,5% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 60,8 | +19,8% | +2,1% | 0,3% | 578 | -4,0% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 47,3 | +10,7% | +3,8% | 0,2% | 436 | +6,0% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 45,7 | -1,1% | +4,1% | 0,2% | 503 | +13,7% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 43,3 | +26,0% | +31,1% | 0,2% | 384 | +37,5% | 0,2% |
| Hạt tiêu | 41,0 | +11,3% | -9,7% | 0,2% | 634 | -6,7% | 0,3% |
| Phân bón các loại | 29,6 | +1,3% | +47,7% | 0,1% | 229 | -6,9% | 0,1% |
| Chè | 24,3 | +10,9% | +8,5% | 0,1% | 189 | +9,1% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 18,1 | +7,2% | +11,5% | 0,1% | 191 | +18,8% | 0,1% |
| Than đá | 12,5 | -15,5% | -58,2% | 0,1% | 131 | -52,2% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 3,0 | +8,0% | -43,8% | 61 | -56,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.430,0 | -6,2% | +12,3% | 19,9% | 42.664 | +20,6% | 20,4% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.144,5 | +7,6% | +5,4% | 14,1% | 29.958 | +11,3% | 14,3% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.516,5 | -8,5% | -9,9% | 6,8% | 12.145 | -4,2% | 5,8% |
| Vải các loại | 1.219,3 | +20,2% | +5,8% | 5,5% | 10.951 | +3,6% | 5,2% |
| Hàng hóa khác | 1.076,7 | +4,9% | +5,3% | 4,8% | 10.146 | +15,0% | 4,8% |
| Sắt thép các loại | 874,2 | +17,0% | +2,1% | 3,9% | 8.076 | -3,3% | 3,9% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 785,9 | +9,9% | -9,2% | 3,5% | 7.504 | +0,2% | 3,6% |
| Xăng dầu các loại | 613,8 | +58,9% | +27,6% | 2,8% | 4.952 | -26,6% | 2,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 586,2 | +6,1% | +8,2% | 2,6% | 5.361 | +10,1% | 2,6% |
| Kim loại thường khác | 561,6 | +1,9% | +1,8% | 2,5% | 5.317 | -14,6% | 2,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 521,6 | +14,9% | -0,3% | 2,3% | 4.904 | +2,5% | 2,3% |
| Sản phẩm hóa chất | 488,9 | +5,7% | +6,1% | 2,2% | 4.427 | +6,9% | 2,1% |
| Hóa chất | 429,7 | +7,3% | -11,9% | 1,9% | 4.259 | +0,4% | 2,0% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 395,8 | +17,7% | +21,6% | 1,8% | 3.472 | +15,2% | 1,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 377,1 | +3,0% | +12,2% | 1,7% | 3.375 | +13,5% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 333,1 | +29,5% | +0,2% | 1,5% | 3.174 | -1,5% | 1,5% |
| Than đá | 315,1 | +33,8% | +18,1% | 1,4% | 3.232 | +57,5% | 1,5% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 299,3 | +22,4% | +12,3% | 1,3% | 2.688 | +124,2% | 1,3% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 263,7 | -5,9% | -6,1% | 1,2% | 2.216 | +9,9% | 1,1% |
| Dược phẩm | 241,1 | -2,6% | +2,8% | 1,1% | 2.526 | +10,4% | 1,2% |
| Ngô | 226,4 | -24,2% | +9,2% | 1,0% | 1.856 | +9,2% | 0,9% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 210,7 | +6,7% | -0,9% | 0,9% | 2.083 | +11,4% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 197,9 | +2,4% | -10,7% | 0,9% | 2.016 | +0,8% | 1,0% |
| Dầu thô | 189,2 | -49,4% | -60,0% | 0,8% | 3.188 | +56,9% | 1,5% |
| Bông các loại | 174,9 | +12,6% | -15,7% | 0,8% | 2.244 | -13,0% | 1,1% |
| Hạt điều | 166,0 | -15,5% | +5,4% | 0,7% | 1.859 | -11,8% | 0,9% |
| Giấy các loại | 162,6 | +15,6% | -8,0% | 0,7% | 1.475 | -5,5% | 0,7% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 154,3 | +22,9% | +21,3% | 0,7% | 1.631 | +3,8% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 142,4 | +5,8% | +12,2% | 0,6% | 1.400 | +29,3% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 139,7 | +8,4% | -6,3% | 0,6% | 1.459 | +3,6% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 132,6 | +5,7% | +23,4% | 0,6% | 1.295 | -14,8% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 128,9 | +9,6% | +50,9% | 0,6% | 985 | +24,8% | 0,5% |
| Phế liệu sắt thép | 125,0 | -44,5% | -35,5% | 0,6% | 1.445 | -8,3% | 0,7% |
| Hàng rau quả | 118,6 | -0,7% | -14,0% | 0,5% | 1.505 | +4,9% | 0,7% |
| Quặng và khoáng sản khác | 117,0 | -2,9% | +11,9% | 0,5% | 1.315 | +34,0% | 0,6% |
| Cao su | 114,6 | +14,6% | +1,7% | 0,5% | 966 | +6,0% | 0,5% |
| Lúa mì | 114,5 | +71,0% | -19,1% | 0,5% | 631 | -42,9% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 101,7 | +42,6% | +19,3% | 0,5% | 864 | +6,8% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 92,2 | -7,0% | -23,3% | 0,4% | 868 | +8,3% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 89,4 | +5,0% | +21,4% | 0,4% | 774 | +32,6% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 81,4 | +24,4% | -5,0% | 0,4% | 868 | -9,8% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 78,9 | +4,9% | +0,2% | 0,4% | 744 | +4,7% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 78,3 | +13,9% | +8,4% | 0,4% | 701 | +6,4% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 76,8 | +1,8% | +14,1% | 0,3% | 661 | +28,2% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 74,9 | +4,5% | -12,8% | 0,3% | 747 | -6,0% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 74,4 | +17,1% | -0,0% | 0,3% | 722 | -1,3% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 74,2 | -1,4% | -5,1% | 0,3% | 623 | +9,3% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 71,6 | +29,8% | +19,3% | 0,3% | 573 | -5,5% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 71,4 | +8,9% | -3,5% | 0,3% | 621 | +5,1% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 65,1 | -8,1% | -19,0% | 0,3% | 732 | -3,4% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 51,9 | +22,4% | +16,9% | 0,2% | 319 | +16,1% | 0,2% |
| Đậu tương | 45,2 | -35,8% | -12,5% | 0,2% | 555 | -11,4% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 25,7 | -4,4% | -35,9% | 0,1% | 325 | -3,7% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 20,2 | +5,0% | -44,8% | 0,1% | 240 | -6,5% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 10-2019
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 5.654,6 | +28,4% | 23,3% | 1.218,7 | +10,7% | +4.436,0 | 50.282 | 11.923 |
| Trung Quốc | 4.757,8 | +2,8% | 19,6% | 6.591,9 | +7,3% | -1.834,1 | 33.013 | 61.949 |
| Hàn Quốc | 1.920,5 | +7,7% | 7,9% | 4.125,5 | -0,7% | -2.205,1 | 16.709 | 39.466 |
| Nhật Bản | 1.816,7 | +3,8% | 7,5% | 1.938,9 | +6,4% | -122,2 | 16.784 | 16.123 |
| Hồng Kông | 649,3 | -12,0% | 2,7% | 100,6 | -9,2% | +548,6 | 5.838 | 1.141 |
| Hà Lan | 620,2 | +6,2% | 2,6% | 56,4 | -42,3% | +563,8 | 5.580 | 556 |
| Anh | 557,3 | +16,9% | 2,3% | 78,6 | -21,7% | +478,8 | 4.818 | 700 |
| Đức | 500,5 | -13,5% | 2,1% | 293,6 | -24,5% | +206,9 | 5.459 | 3.067 |
| Ấn Độ | 475,8 | -10,2% | 2,0% | 447,3 | +21,0% | +28,5 | 5.799 | 3.609 |
| Thái Lan | 406,5 | -15,3% | 1,7% | 983,1 | -12,3% | -576,6 | 4.513 | 9.786 |
| Campuchia | 377,2 | +14,5% | 1,6% | 48,8 | -34,7% | +328,5 | 3.653 | 776 |
| Đài Loan | 362,9 | +38,9% | 1,5% | 1.391,1 | +16,0% | -1.028,2 | 3.475 | 12.594 |
| Canada | 344,8 | +31,7% | 1,4% | 60,8 | -10,1% | +284,1 | 3.166 | 722 |
| Áo | 333,0 | +1,0% | 1,4% | 25,5 | +31,4% | +307,5 | 2.791 | 281 |
| Úc | 327,2 | -5,2% | 1,3% | 414,7 | +19,8% | -87,5 | 2.905 | 3.770 |
| Malaysia | 324,2 | -8,6% | 1,3% | 628,9 | -4,5% | -304,6 | 3.253 | 6.061 |
| Indonesia | 313,2 | +9,1% | 1,3% | 543,9 | +5,3% | -230,7 | 2.811 | 4.593 |
| Ý | 303,5 | -3,6% | 1,2% | 130,1 | -3,8% | +173,4 | 2.872 | 1.572 |
| Pháp | 289,7 | -5,6% | 1,2% | 127,3 | -8,7% | +162,3 | 3.166 | 1.266 |
| Mexico | 276,2 | +40,1% | 1,1% | 50,8 | +0,2% | +225,4 | 2.446 | 512 |
| UAE | 263,1 | -18,4% | 1,1% | 36,9 | +1,0% | +226,2 | 4.241 | 320 |
| Singapore | 244,6 | -32,1% | 1,0% | 423,6 | +22,0% | -179,0 | 2.745 | 3.442 |
| Philippines | 233,2 | -27,9% | 1,0% | 125,6 | +0,5% | +107,6 | 3.228 | 1.297 |
| Tây Ban Nha | 233,0 | +14,5% | 1,0% | 37,2 | -6,2% | +195,8 | 2.241 | 442 |
| Bỉ | 224,8 | +14,8% | 0,9% | 36,9 | -2,5% | +187,9 | 2.104 | 479 |
| Nga | 207,9 | +3,8% | 0,9% | 184,3 | +3,2% | +23,6 | 2.302 | 1.499 |
| Brazil | 204,7 | +11,9% | 0,8% | 294,0 | +34,3% | -89,3 | 1.822 | 2.243 |
| Ba Lan | 160,9 | +19,8% | 0,7% | 27,0 | +16,7% | +133,9 | 1.263 | 234 |
| Chile | 115,3 | +49,1% | 0,5% | 23,1 | -19,7% | +92,2 | 831 | 241 |
| Thụy Điển | 106,5 | +10,2% | 0,4% | 28,7 | +21,0% | +77,8 | 1.007 | 314 |
| Slovakia | 90,1 | -31,3% | 0,4% | 3,6 | -3,9% | +86,5 | 799 | 38 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 78,3 | +3,2% | 0,3% | 27,8 | +27,2% | +50,6 | 1.008 | 297 |
| Thụy Sĩ | 75,8 | +345,4% | 0,3% | 54,3 | -14,9% | +21,5 | 1.509 | 590 |
| Nam Phi | 68,5 | +47,7% | 0,3% | 35,7 | +33,9% | +32,8 | 713 | 285 |
| Myanmar | 62,3 | +9,1% | 0,3% | 20,1 | +50,0% | +42,2 | 595 | 195 |
| Lào | 60,3 | +14,7% | 0,2% | 40,6 | -7,8% | +19,7 | 565 | 364 |
| Colombia | 53,8 | +66,9% | 0,2% | — | 402 | |||
| Bangladesh | 52,7 | -12,9% | 0,2% | 6,8 | +27,2% | +45,9 | 593 | 58 |
| New Zealand | 50,8 | -7,7% | 0,2% | 46,6 | -4,0% | +4,1 | 456 | 464 |
| Israel | 49,7 | +0,2% | 0,2% | 57,1 | +154,7% | -7,4 | 649 | 248 |
| Bờ Biển Ngà | 41,3 | +46,4% | 0,2% | 56,7 | +25,1% | -15,4 | 240 | 662 |
| Argentina | 38,8 | +59,2% | 0,2% | 302,3 | +12,9% | -263,5 | 448 | 2.726 |
| Bồ Đào Nha | 36,7 | -0,7% | 0,2% | 6,4 | -38,5% | +30,3 | 328 | 88 |
| Ghana | 36,3 | +8,2% | 0,1% | 7,9 | -25,5% | +28,5 | 224 | 287 |
| Panama | 35,6 | +102,1% | 0,1% | — | 271 | |||
| Peru | 34,0 | +46,2% | 0,1% | 4,1 | -48,0% | +29,9 | 295 | 63 |
| Pakistan | 31,1 | +3,8% | 0,1% | 12,8 | -14,6% | +18,2 | 283 | 136 |
| Ả Rập Xê Út | 30,6 | +43,4% | 0,1% | 102,4 | -29,4% | -71,8 | 294 | 1.028 |
| Ai Cập | 30,5 | +4,0% | 0,1% | — | 390 | |||
| Hungary | 30,0 | +7,8% | 0,1% | 34,9 | +44,5% | -4,9 | 341 | 270 |
| Ukraine | 27,7 | +38,7% | 0,1% | 6,8 | -67,5% | +20,9 | 207 | 109 |
| Hy Lạp | 26,6 | +16,8% | 0,1% | 5,6 | -10,0% | +21,0 | 228 | 85 |
| Slovenia | 25,3 | +3,2% | 0,1% | 5,1 | -15,1% | +20,1 | 288 | 60 |
| Sri Lanka | 24,0 | +45,8% | 0,1% | — | 211 | |||
| Đan Mạch | 22,6 | -32,4% | 0,1% | 16,5 | -35,8% | +6,1 | 270 | 210 |
| Iraq | 19,9 | -34,4% | 0,1% | — | 325 | |||
| Latvia | 18,5 | +39,2% | 0,1% | 0,7 | +54,3% | +17,8 | 171 | 13 |
| Romania | 15,6 | +9,5% | 0,1% | 6,8 | +60,5% | +8,8 | 165 | 52 |
| Séc | 14,8 | +48,2% | 0,1% | 11,2 | +10,3% | +3,6 | 155 | 100 |
| Algeria | 12,9 | -28,2% | 0,1% | — | 148 | |||
| Togo | 11,9 | +28,3% | 0,0% | — | 78 | |||
| Litva | 10,5 | +60,5% | 0,0% | 2,8 | +67,1% | +7,6 | 96 | 21 |
| Phần Lan | 10,2 | -4,0% | 0,0% | 18,3 | +38,7% | -8,1 | 99 | 200 |
| Ireland | 9,9 | +1,2% | 0,0% | 253,3 | +34,1% | -243,4 | 127 | 1.820 |
| Nigeria | 9,3 | +17,1% | 0,0% | 39,1 | +147,5% | -29,8 | 99 | 314 |
| Na Uy | 7,1 | -12,2% | 0,0% | 23,8 | -2,3% | -16,8 | 109 | 251 |
| Brunei | 6,0 | +95,6% | 0,0% | 0,6 | — | +5,4 | 54 | 142 |
| Tanzania | 5,8 | +93,2% | 0,0% | 39,0 | +2.130,3% | -33,2 | 51 | 67 |
| Đông Timor | 5,7 | +109,3% | 0,0% | — | 29 | 1 | ||
| Mozambique | 5,4 | +64,4% | 0,0% | — | 52 | |||
| Luxembourg | 5,2 | +3,1% | 0,0% | 3,0 | +35,0% | +2,2 | 42 | 35 |
| Senegal | 5,1 | +38,5% | 0,0% | — | 39 | |||
| Croatia | 4,9 | -5,7% | 0,0% | 1,9 | -45,2% | +3,0 | 69 | 28 |
| Bulgaria | 4,4 | +64,0% | 0,0% | 3,8 | +4,0% | +0,6 | 48 | 41 |
| Kuwait | 4,1 | -13,5% | 0,0% | 130,1 | -72,9% | -126,0 | 49 | 3.138 |
| Kenya | 2,8 | +65,9% | 0,0% | — | 26 | |||
| Estonia | 2,5 | -24,3% | 0,0% | 2,6 | +128,0% | -0,1 | 27 | 22 |
| Síp | 2,1 | -37,8% | 0,0% | 3,9 | -18,8% | -1,7 | 31 | 35 |
| Angola | 2,1 | -40,7% | 0,0% | — | 41 | |||
| Malta | 1,7 | +207,6% | 0,0% | 2,7 | +24,0% | -1,0 | 9 | 24 |
| Belarus | — | 9,9 | +108,0% | 80 | ||||
| Kazakhstan | — | 0,8 | -91,4% | 17 | ||||
| Cameroon | — | 14,8 | -30,7% | 177 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 30,3 | -26,5% | 370 | ||||
| Qatar | — | 12,6 | -22,2% | 162 | ||||
| Tunisia | — | 1,3 | +184,6% | 11 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 10-2019
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.778,4 | +10,0% | 15,6% | 4.484,4 | +6,8% | -706,1 | 34.801 | 41.695 |
| Bắc Ninh | 3.737,8 | +2,8% | 15,4% | 2.567,9 | -8,2% | +1.169,8 | 28.386 | 23.572 |
| Bình Dương | 2.242,4 | +3,3% | 9,2% | 1.924,2 | +5,0% | +318,1 | 20.683 | 16.291 |
| Thái Nguyên | 2.173,5 | -2,5% | 8,9% | 1.179,5 | -11,5% | +994,1 | 24.488 | 13.655 |
| Đồng Nai | 1.748,6 | +8,3% | 7,2% | 1.425,3 | -4,0% | +323,3 | 16.023 | 13.119 |
| Hải Phòng | 1.739,2 | +45,0% | 7,2% | 1.379,9 | +34,9% | +359,3 | 11.783 | 10.710 |
| Hà Nội | 1.164,8 | -3,6% | 4,8% | 2.886,7 | +1,5% | -1.721,9 | 13.205 | 25.846 |
| Bắc Giang | 819,7 | +48,1% | 3,4% | 656,3 | +40,7% | +163,4 | 5.945 | 5.640 |
| Hải Dương | 683,0 | +5,6% | 2,8% | 600,8 | -0,4% | +82,2 | 6.177 | 5.739 |
| Long An | 511,9 | +12,0% | 2,1% | 386,8 | +0,2% | +125,2 | 4.901 | 3.621 |
| Tây Ninh | 420,9 | +10,4% | 1,7% | 287,8 | +3,2% | +133,1 | 3.942 | 3.219 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 391,7 | -19,4% | 1,6% | 548,5 | +4,3% | -156,8 | 3.821 | 5.241 |
| Vĩnh Phúc | 347,8 | +19,8% | 1,4% | 626,8 | +5,3% | -279,0 | 3.310 | 6.529 |
| Hưng Yên | 291,5 | -5,9% | 1,2% | 315,7 | -1,4% | -24,2 | 2.850 | 3.189 |
| Thanh Hóa | 280,6 | -7,2% | 1,2% | 255,3 | -55,6% | +25,3 | 2.889 | 4.287 |
| Bình Phước | 279,6 | +24,5% | 1,2% | 125,3 | +27,1% | +154,3 | 2.086 | 1.197 |
| Tiền Giang | 270,1 | +2,7% | 1,1% | 129,9 | +12,3% | +140,2 | 2.750 | 1.373 |
| Phú Thọ | 250,4 | +82,9% | 1,0% | 266,3 | +164,7% | -15,9 | 1.652 | 1.619 |
| Hà Nam | 245,5 | +11,9% | 1,0% | 204,0 | +1,3% | +41,4 | 2.163 | 1.907 |
| Quảng Ninh | 243,7 | +9,0% | 1,0% | 207,3 | +67,2% | +36,4 | 2.032 | 2.113 |
| Ninh Bình | 188,6 | +47,1% | 0,8% | 231,1 | +16,1% | -42,6 | 1.585 | 2.254 |
| Thái Bình | 161,1 | -0,2% | 0,7% | 118,9 | -0,1% | +42,2 | 1.430 | 1.212 |
| Nam Định | 159,7 | +5,1% | 0,7% | 97,7 | +7,2% | +62,0 | 1.668 | 914 |
| Đà Nẵng | 131,4 | +1,1% | 0,5% | 117,1 | +3,4% | +14,3 | 1.340 | 1.092 |
| Cần Thơ | 119,9 | -25,4% | 0,5% | 28,4 | -18,7% | +91,6 | 1.237 | 341 |
| Quảng Nam | 113,9 | +34,6% | 0,5% | 168,1 | +12,0% | -54,2 | 1.047 | 1.576 |
| Đồng Tháp | 104,5 | -0,8% | 0,4% | 36,7 | -26,7% | +67,8 | 974 | 394 |
| Quảng Ngãi | 102,3 | +19,7% | 0,4% | 107,7 | +19,4% | -5,4 | 783 | 923 |
| Bến Tre | 97,3 | -2,1% | 0,4% | 36,6 | -10,6% | +60,7 | 935 | 351 |
| Khánh Hòa | 95,2 | -34,3% | 0,4% | 79,8 | +9,4% | +15,4 | 1.105 | 892 |
| Lào Cai | 91,5 | +11,2% | 0,4% | 20,1 | -48,1% | +71,4 | 884 | 251 |
| Cà Mau | 90,4 | -21,4% | 0,4% | 2,5 | -87,6% | +87,9 | 814 | 70 |
| Thừa Thiên Huế | 85,5 | +19,4% | 0,4% | 40,5 | -14,7% | +45,0 | 748 | 422 |
| An Giang | 80,3 | +19,6% | 0,3% | 19,3 | +25,9% | +61,0 | 703 | 305 |
| Sóc Trăng | 79,5 | +13,0% | 0,3% | 8,9 | +61,4% | +70,6 | 714 | 87 |
| Đắk Lắk | 78,4 | -23,0% | 0,3% | 32,0 | -23,7% | +46,4 | 934 | 340 |
| Bình Định | 76,7 | +10,1% | 0,3% | 35,1 | +1,7% | +41,6 | 747 | 341 |
| Lạng Sơn | 71,4 | -21,1% | 0,3% | 56,8 | -2,3% | +14,6 | 869 | 619 |
| Nghệ An | 68,4 | +10,3% | 0,3% | 68,4 | +15,6% | +0,0 | 689 | 654 |
| Hậu Giang | 67,9 | +45,0% | 0,3% | 27,3 | -29,1% | +40,6 | 468 | 374 |
| Kiên Giang | 64,3 | +31,7% | 0,3% | 11,3 | -22,5% | +53,1 | 538 | 102 |
| Vĩnh Long | 61,9 | +38,2% | 0,3% | 16,1 | +3,3% | +45,9 | 546 | 196 |
| Bạc Liêu | 57,1 | +9,6% | 0,2% | 10,4 | +26,4% | +46,7 | 458 | 75 |
| Bình Thuận | 45,8 | +20,2% | 0,2% | 102,9 | +48,0% | -57,1 | 367 | 1.021 |
| Kon Tum | 44,1 | +9,1% | 0,2% | 0,6 | -17,3% | +43,5 | 283 | 11 |
| Hòa Bình | 40,9 | +12,4% | 0,2% | 46,9 | +7,3% | -6,0 | 389 | 424 |
| Hà Tĩnh | 38,2 | -63,7% | 0,2% | 156,9 | -30,2% | -118,6 | 682 | 2.165 |
| Trà Vinh | 35,4 | +17,0% | 0,1% | 85,7 | +464,0% | -50,3 | 283 | 390 |
| Lâm Đồng | 29,8 | -22,6% | 0,1% | 13,4 | -45,7% | +16,4 | 361 | 136 |
| Gia Lai | 23,1 | +3,0% | 0,1% | 11,6 | -29,6% | +11,6 | 249 | 132 |
| Quảng Trị | 21,1 | -28,9% | 0,1% | 17,1 | +23,2% | +4,0 | 284 | 168 |
| Yên Bái | 16,3 | -0,5% | 0,1% | 5,7 | -5,8% | +10,6 | 166 | 85 |
| Phú Yên | 15,3 | +43,7% | 0,1% | 7,6 | +5,6% | +7,7 | 139 | 145 |
| Điện Biên | 11,7 | +1.175,6% | 0,0% | 0,4 | -64,9% | +11,3 | 37 | 11 |
| Quảng Bình | 10,7 | +4,0% | 0,0% | 22,2 | +59,7% | -11,6 | 109 | 199 |
| Ninh Thuận | 8,9 | +137,0% | 0,0% | 54,2 | +159,9% | -45,3 | 63 | 413 |
| Hà Giang | 7,8 | -42,2% | 0,0% | 0,8 | -26,0% | +7,1 | 141 | 13 |
| Tuyên Quang | 7,0 | +51,5% | 0,0% | 9,3 | -20,9% | -2,3 | 54 | 76 |
| Đắk Nông | 5,1 | -48,3% | 0,0% | 0,5 | -10,6% | +4,6 | 76 | 16 |
| Sơn La | 1,8 | +38,5% | 0,0% | 2,9 | +26,5% | -1,1 | 17 | 18 |
| Cao Bằng | 0,8 | -59,1% | 0,0% | 3,8 | -20,6% | -3,0 | 10 | 26 |
| Bắc Kạn | 0,5 | — | 0,0% | 0,7 | — | -0,3 | 3 | 5 |
| Lai Châu | 0,3 | -84,1% | 0,0% | 0,5 | +879,8% | -0,2 | 5 | 8 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 10-2019
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 24.291,5 | 17.386,1 | +7,3% | 71,6% | 6.905,4 | +8,3% |
| Nhập khẩu | 22.262,5 | 13.487,6 | +2,0% | 60,6% | 8.774,9 | +3,0% |
| Cán cân | +2.029,0 | +3.898,5 | -1.869,5 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 10-2019: 7/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 24.291,5 | 24.291,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 24.232,8 | 24.291,5 | 99,76% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 23.917,1 | 24.291,5 | 98,46% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 17.386,1 | 17.386,1 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 22.262,5 | 22.262,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 22.372,9 | 22.262,5 | 100,50% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 21.941,2 | 22.262,5 | 98,56% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 13.487,6 | 12.449,9 | 108,34% | 99,5–100,5% | Lỗi nguồn đã biết |
- Lỗi của chính biểu tổng Hải quan tháng 10-2019: dòng "trong đó DN vốn nước ngoài" ghi 12.450 triệu USD, nhưng cộng dồn tháng 11 trừ số tháng 11 ra 13.488 triệu USD, đúng bằng biểu FDI riêng — biểu riêng là số đúng.
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2019
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 10-2019 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.