Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 1-2019
Tháng 1-2019, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 22,18 tỉ USD, +9,4% so với cùng kỳ và +12,1% so với tháng trước; nhập khẩu 21,56 tỉ USD (+6,9% so với cùng kỳ) — xuất siêu 620,4 triệu USD.
Cộng dồn 1 tháng đầu năm 2019: xuất khẩu 22,18 tỉ USD (+9,4%), nhập khẩu 21,56 tỉ USD (+6,9%), xuất siêu 620,4 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2020.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàng dệt, may | 3.293,6 | +19,2% | +32,6% | 14,8% | 3.294 | +32,6% | 14,8% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.286,7 | +9,6% | -16,4% | 14,8% | 3.287 | -16,4% | 14,8% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.462,2 | +1,9% | +3,6% | 11,1% | 2.462 | +3,6% | 11,1% |
| Giày dép các loại | 1.769,9 | +12,1% | +24,8% | 8,0% | 1.770 | +24,8% | 8,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.550,0 | +13,5% | +28,3% | 7,0% | 1.550 | +28,3% | 7,0% |
| Hàng hóa khác | 1.016,9 | +11,4% | +20,8% | 4,6% | 1.017 | +20,8% | 4,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 992,8 | +18,4% | +26,1% | 4,5% | 993 | +26,1% | 4,5% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 856,0 | +30,3% | +12,3% | 3,9% | 856 | +12,3% | 3,9% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 742,7 | +17,8% | +30,7% | 743 | +30,7% | ||
| Hàng thủy sản | 735,8 | -3,5% | +10,6% | 3,3% | 736 | +10,6% | 3,3% |
| Sắt thép các loại | 470,3 | +38,7% | +47,4% | 2,1% | 470 | +47,4% | 2,1% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 421,4 | -6,4% | -14,9% | 1,9% | 421 | -14,9% | 1,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 376,2 | +16,3% | +27,0% | 1,7% | 376 | +27,0% | 1,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 354,9 | +1,9% | +6,4% | 1,6% | 355 | +6,4% | 1,6% |
| Hàng rau quả | 353,5 | +22,3% | -7,3% | 1,6% | 354 | -7,3% | 1,6% |
| Cà phê | 351,6 | +27,5% | -16,2% | 1,6% | 352 | -16,2% | 1,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 326,1 | +20,9% | +31,0% | 1,5% | 326 | +31,0% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 289,2 | +6,7% | +11,6% | 1,3% | 289 | +11,6% | 1,3% |
| Hạt điều | 266,9 | -2,5% | -14,6% | 1,2% | 267 | -14,6% | 1,2% |
| Dầu thô | 232,9 | +48,1% | +13,4% | 1,1% | 233 | +13,4% | 1,1% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 232,4 | +14,7% | +17,9% | 1,0% | 232 | +17,9% | 1,0% |
| Hóa chất | 219,8 | +32,0% | +54,2% | 1,0% | 220 | +54,2% | 1,0% |
| Xăng dầu các loại | 217,5 | +29,2% | +26,7% | 1,0% | 218 | +26,7% | 1,0% |
| Cao su | 200,1 | -4,5% | +1,0% | 0,9% | 200 | +1,0% | 0,9% |
| Gạo | 192,6 | -15,0% | -19,3% | 0,9% | 193 | -19,3% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 191,2 | +10,6% | +49,6% | 191 | +49,6% | ||
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 169,0 | +15,2% | +8,3% | 0,8% | 169 | +8,3% | 0,8% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 156,2 | +28,2% | +26,0% | 0,7% | 156 | +26,0% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 142,1 | +10,9% | -8,3% | 0,6% | 142 | -8,3% | 0,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 127,5 | +19,2% | +101,9% | 0,6% | 127 | +101,9% | 0,6% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 126,7 | +17,1% | +9,5% | 0,6% | 127 | +9,5% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 122,5 | +10,1% | +24,1% | 0,6% | 123 | +24,1% | 0,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 112,7 | +16,3% | +25,0% | 0,5% | 113 | +25,0% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 98,8 | +27,7% | -19,1% | 0,4% | 99 | -19,1% | 0,4% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 90,0 | +12,6% | +33,2% | 0,4% | 90 | +33,2% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 73,3 | -7,6% | -25,6% | 0,3% | 73 | -25,6% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 68,5 | +5,8% | +22,6% | 0,3% | 69 | +22,6% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 64,5 | +7,3% | +18,6% | 0,3% | 65 | +18,6% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 57,2 | +13,6% | +11,2% | 0,3% | 57 | +11,2% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 56,7 | +39,7% | -16,6% | 0,3% | 57 | -16,6% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 53,6 | +34,2% | +21,1% | 0,2% | 54 | +21,1% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 52,8 | -0,4% | +3,1% | 0,2% | 53 | +3,1% | 0,2% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 50,2 | +10,9% | -3,8% | 0,2% | 50 | -3,8% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 45,9 | +31,4% | +39,7% | 0,2% | 46 | +39,7% | 0,2% |
| Chè | 21,2 | -0,3% | +25,7% | 0,1% | 21 | +25,7% | 0,1% |
| Phân bón các loại | 14,0 | -9,4% | -27,7% | 0,1% | 14 | -27,7% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 10,5 | +155,1% | -68,4% | 11 | -68,4% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 10,2 | -46,1% | -45,1% | 0,0% | 10 | -45,1% | 0,0% |
| Than đá | 0,6 | -97,5% | -97,2% | 0,0% | 1 | -97,2% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2019
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.988,6 | +4,9% | +7,9% | 18,5% | 3.989 | +7,9% | 18,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.434,7 | +16,3% | +18,8% | 15,9% | 3.435 | +18,8% | 15,9% |
| Vải các loại | 1.160,1 | +9,8% | +11,6% | 5,4% | 1.160 | +11,6% | 5,4% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.160,0 | -23,2% | -27,1% | 5,4% | 1.160 | -27,1% | 5,4% |
| Hàng hóa khác | 1.113,1 | +6,7% | +13,3% | 5,2% | 1.113 | +13,3% | 5,2% |
| Sắt thép các loại | 810,7 | +0,9% | -0,3% | 3,8% | 811 | -0,3% | 3,8% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 801,2 | +6,4% | +2,9% | 3,7% | 801 | +2,9% | 3,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 580,3 | +11,8% | +11,5% | 2,7% | 580 | +11,5% | 2,7% |
| Kim loại thường khác | 560,8 | +8,6% | -6,2% | 2,6% | 561 | -6,2% | 2,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 480,4 | +9,8% | +9,2% | 2,2% | 480 | +9,2% | 2,2% |
| Hóa chất | 463,7 | +5,8% | +8,5% | 2,2% | 464 | +8,5% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 456,0 | +3,9% | +6,5% | 2,1% | 456 | +6,5% | 2,1% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 405,3 | +51,6% | +58,9% | 1,9% | 405 | +58,9% | 1,9% |
| Dầu thô | 400,4 | +21,0% | — | 1,9% | 400 | 1,9% | |
| Sản phẩm từ sắt thép | 380,2 | +11,8% | +20,3% | 1,8% | 380 | +20,3% | 1,8% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 380,0 | +2,0% | +13,0% | 1,8% | 380 | +13,0% | 1,8% |
| Xăng dầu các loại | 368,8 | -2,7% | -51,2% | 1,7% | 369 | -51,2% | 1,7% |
| Than đá | 332,5 | +14,4% | +144,1% | 1,5% | 333 | +144,1% | 1,5% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 272,8 | -12,2% | +1.405,4% | 1,3% | 273 | +1.405,4% | 1,3% |
| Dược phẩm | 266,2 | +6,3% | +8,0% | 1,2% | 266 | +8,0% | 1,2% |
| Bông các loại | 262,5 | +15,2% | +4,0% | 1,2% | 262 | +4,0% | 1,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 250,8 | +13,1% | +18,8% | 1,2% | 251 | +18,8% | 1,2% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 212,4 | +1,9% | +7,6% | 1,0% | 212 | +7,6% | 1,0% |
| Ngô | 192,8 | -6,1% | +8,3% | 0,9% | 193 | +8,3% | 0,9% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 189,2 | +0,9% | -13,2% | 0,9% | 189 | -13,2% | 0,9% |
| Hàng rau quả | 174,0 | +4,1% | +9,7% | 0,8% | 174 | +9,7% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 157,0 | +1,5% | -9,4% | 0,7% | 157 | -9,4% | 0,7% |
| Giấy các loại | 155,0 | -2,5% | -8,0% | 0,7% | 155 | -8,0% | 0,7% |
| Quặng và khoáng sản khác | 154,5 | +44,9% | +63,6% | 0,7% | 155 | +63,6% | 0,7% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 144,0 | -1,4% | -26,9% | 0,7% | 144 | -26,9% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 137,2 | +17,6% | +62,9% | 0,6% | 137 | +62,9% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 131,5 | -4,9% | +17,5% | 0,6% | 132 | +17,5% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 110,1 | -18,9% | +41,3% | 0,5% | 110 | +41,3% | 0,5% |
| Hạt điều | 108,8 | +16,7% | -51,8% | 0,5% | 109 | -51,8% | 0,5% |
| Cao su | 104,2 | +0,4% | -0,1% | 0,5% | 104 | -0,1% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 92,8 | +5,1% | -3,4% | 0,4% | 93 | -3,4% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 89,2 | +7,9% | +20,3% | 0,4% | 89 | +20,3% | 0,4% |
| Phế liệu sắt thép | 86,3 | -48,5% | -56,5% | 0,4% | 86 | -56,5% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 83,5 | -23,0% | +7,9% | 0,4% | 84 | +7,9% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 79,6 | +5,6% | +10,1% | 0,4% | 80 | +10,1% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 76,5 | +49,2% | -23,1% | 0,4% | 77 | -23,1% | 0,4% |
| Lúa mì | 75,1 | +73,9% | -53,0% | 0,3% | 75 | -53,0% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 75,1 | -20,7% | -13,9% | 0,3% | 75 | -13,9% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 68,7 | -13,5% | -16,4% | 0,3% | 69 | -16,4% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 67,6 | -0,9% | +28,8% | 0,3% | 68 | +28,8% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 66,6 | +6,4% | +2,6% | 0,3% | 67 | +2,6% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 64,8 | -6,0% | +32,5% | 0,3% | 65 | +32,5% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 62,7 | -2,3% | -3,8% | 0,3% | 63 | -3,8% | 0,3% |
| Đậu tương | 61,6 | +34,3% | -19,4% | 0,3% | 62 | -19,4% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 60,8 | -11,0% | -15,7% | 0,3% | 61 | -15,7% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 58,9 | +7,3% | +35,3% | 0,3% | 59 | +35,3% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 43,5 | +23,4% | +4,3% | 0,2% | 44 | +4,3% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 32,1 | -33,1% | -7,9% | 0,1% | 32 | -7,9% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 18,1 | -65,9% | +121,2% | 0,1% | 18 | +121,2% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 1-2019
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 5.139,2 | +41,8% | 23,2% | 1.091,6 | +23,3% | +4.047,5 | 5.139 | 1.092 |
| Trung Quốc | 2.792,4 | -23,8% | 12,6% | 6.619,7 | +15,0% | -3.827,4 | 2.792 | 6.620 |
| Nhật Bản | 1.899,0 | +21,3% | 8,6% | 1.481,7 | -2,7% | +417,4 | 1.899 | 1.482 |
| Hàn Quốc | 1.838,4 | +17,5% | 8,3% | 4.143,3 | -3,6% | -2.304,9 | 1.838 | 4.143 |
| Thái Lan | 614,5 | +27,6% | 2,8% | 1.010,5 | +6,0% | -396,0 | 614 | 1.010 |
| Đức | 608,1 | +5,5% | 2,7% | 377,3 | +29,6% | +230,9 | 608 | 377 |
| Hà Lan | 594,0 | -6,2% | 2,7% | 65,2 | +5,7% | +528,9 | 594 | 65 |
| Ấn Độ | 575,5 | +28,1% | 2,6% | 371,2 | -12,5% | +204,3 | 575 | 371 |
| Hồng Kông | 556,6 | -8,6% | 2,5% | 106,9 | -19,3% | +449,6 | 557 | 107 |
| UAE | 490,2 | +2,2% | 2,2% | 35,3 | -42,7% | +454,9 | 490 | 35 |
| Anh | 466,9 | +12,4% | 2,1% | 73,8 | +1,3% | +393,1 | 467 | 74 |
| Campuchia | 373,5 | +22,5% | 1,7% | 109,4 | -4,7% | +264,1 | 374 | 109 |
| Philippines | 366,4 | +18,0% | 1,7% | 116,2 | +12,5% | +250,3 | 366 | 116 |
| Pháp | 363,1 | +22,2% | 1,6% | 128,7 | +5,0% | +234,4 | 363 | 129 |
| Ý | 345,3 | +86,0% | 1,6% | 186,7 | +21,3% | +158,6 | 345 | 187 |
| Indonesia | 332,3 | +4,1% | 1,5% | 494,8 | +39,1% | -162,6 | 332 | 495 |
| Canada | 303,3 | +28,2% | 1,4% | 62,9 | +8,0% | +240,4 | 303 | 63 |
| Malaysia | 302,5 | -12,5% | 1,4% | 579,5 | -21,1% | -277,1 | 302 | 580 |
| Đài Loan | 291,2 | -8,5% | 1,3% | 1.252,6 | +11,9% | -961,4 | 291 | 1.253 |
| Singapore | 274,3 | +21,6% | 1,2% | 331,9 | -11,9% | -57,6 | 274 | 332 |
| Áo | 267,2 | -39,8% | 1,2% | 21,7 | +14,8% | +245,6 | 267 | 22 |
| Bỉ | 265,1 | +29,0% | 1,2% | 46,4 | +37,7% | +218,7 | 265 | 46 |
| Úc | 263,3 | -17,3% | 1,2% | 400,7 | +39,5% | -137,3 | 263 | 401 |
| Tây Ban Nha | 262,8 | +19,3% | 1,2% | 54,6 | +31,7% | +208,1 | 263 | 55 |
| Nga | 229,8 | +28,6% | 1,0% | 195,7 | +25,4% | +34,1 | 230 | 196 |
| Mexico | 205,2 | +31,9% | 0,9% | 39,7 | -68,1% | +165,5 | 205 | 40 |
| Brazil | 189,1 | -1,4% | 0,9% | 334,4 | +31,6% | -145,4 | 189 | 334 |
| Ba Lan | 128,1 | +28,7% | 0,6% | 29,1 | +41,6% | +99,0 | 128 | 29 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 127,7 | -14,9% | 0,6% | 26,6 | +27,1% | +101,1 | 128 | 27 |
| Slovakia | 91,4 | +53,0% | 0,4% | 3,2 | +114,5% | +88,2 | 91 | 3 |
| Thụy Điển | 79,6 | +4,9% | 0,4% | 25,6 | -1,7% | +54,0 | 80 | 26 |
| Bangladesh | 78,7 | +1,6% | 0,4% | 6,8 | +31,2% | +71,9 | 79 | 7 |
| Chile | 71,6 | -4,2% | 0,3% | 33,4 | +7,7% | +38,3 | 72 | 33 |
| Nam Phi | 61,1 | +0,1% | 0,3% | 23,9 | +12,2% | +37,2 | 61 | 24 |
| Lào | 56,6 | +7,0% | 0,3% | 43,6 | -3,2% | +13,0 | 57 | 44 |
| Myanmar | 55,4 | -16,3% | 0,2% | 22,3 | +158,3% | +33,1 | 55 | 22 |
| Israel | 49,9 | -22,2% | 0,2% | 13,6 | -51,4% | +36,3 | 50 | 14 |
| Ai Cập | 41,6 | +27,3% | 0,2% | — | 42 | |||
| Đan Mạch | 39,9 | +16,1% | 0,2% | 23,7 | +32,3% | +16,2 | 40 | 24 |
| Slovenia | 38,6 | +37,1% | 0,2% | 4,0 | -14,3% | +34,6 | 39 | 4 |
| Pakistan | 33,6 | -17,4% | 0,2% | 13,7 | +43,7% | +19,9 | 34 | 14 |
| Ả Rập Xê Út | 32,7 | -25,4% | 0,1% | 115,8 | -21,7% | -83,1 | 33 | 116 |
| New Zealand | 32,2 | -0,8% | 0,1% | 38,3 | -27,5% | -6,1 | 32 | 38 |
| Hungary | 29,6 | +23,2% | 0,1% | 36,1 | +86,7% | -6,5 | 30 | 36 |
| Colombia | 29,2 | -39,2% | 0,1% | — | 29 | |||
| Bồ Đào Nha | 29,2 | -6,6% | 0,1% | 11,0 | +64,6% | +18,1 | 29 | 11 |
| Ireland | 28,2 | -8,7% | 0,1% | 126,3 | -17,8% | -98,1 | 28 | 126 |
| Panama | 27,7 | +9,5% | 0,1% | — | 28 | |||
| Hy Lạp | 23,8 | +31,4% | 0,1% | 12,9 | +16,8% | +10,9 | 24 | 13 |
| Peru | 22,3 | +0,4% | 0,1% | 3,2 | +248,5% | +19,1 | 22 | 3 |
| Argentina | 21,2 | -60,9% | 0,1% | 182,7 | -27,0% | -161,5 | 21 | 183 |
| Romania | 19,8 | +59,5% | 0,1% | 6,3 | -4,1% | +13,5 | 20 | 6 |
| Séc | 17,3 | +2,2% | 0,1% | 9,6 | -35,2% | +7,7 | 17 | 10 |
| Sri Lanka | 17,0 | -7,0% | 0,1% | — | 17 | |||
| Latvia | 16,7 | -5,9% | 0,1% | 0,4 | -81,8% | +16,3 | 17 | 0 |
| Ukraine | 16,5 | -33,1% | 0,1% | 6,5 | -39,4% | +10,0 | 16 | 7 |
| Thụy Sĩ | 15,2 | -30,3% | 0,1% | 69,4 | -4,3% | -54,2 | 15 | 69 |
| Na Uy | 15,0 | +11,6% | 0,1% | 29,0 | -5,4% | -14,0 | 15 | 29 |
| Algeria | 14,7 | -31,3% | 0,1% | — | 15 | |||
| Bờ Biển Ngà | 12,6 | +663,9% | 0,1% | 38,1 | +132,1% | -25,4 | 13 | 38 |
| Ghana | 12,4 | +25,9% | 0,1% | 6,2 | +23,5% | +6,1 | 12 | 6 |
| Nigeria | 11,8 | +206,8% | 0,1% | 14,2 | +40,0% | -2,4 | 12 | 14 |
| Phần Lan | 11,0 | +30,1% | 0,0% | 18,1 | -3,8% | -7,1 | 11 | 18 |
| Croatia | 10,5 | +35,1% | 0,0% | 2,2 | -23,1% | +8,3 | 10 | 2 |
| Iraq | 10,0 | -67,7% | 0,0% | — | 10 | |||
| Litva | 9,7 | +135,4% | 0,0% | 3,3 | +201,1% | +6,4 | 10 | 3 |
| Togo | 9,6 | +10,1% | 0,0% | — | 10 | |||
| Kuwait | 6,4 | -27,8% | 0,0% | 384,4 | +3.109,2% | -378,0 | 6 | 384 |
| Luxembourg | 5,5 | +7,7% | 0,0% | 1,7 | -30,3% | +3,8 | 6 | 2 |
| Angola | 5,4 | +380,2% | 0,0% | — | 5 | |||
| Bulgaria | 5,3 | +61,6% | 0,0% | 3,2 | -2,9% | +2,2 | 5 | 3 |
| Tanzania | 4,1 | +61,9% | 0,0% | 2,1 | -98,8% | +2,0 | 4 | 2 |
| Estonia | 3,4 | -14,1% | 0,0% | 1,5 | +371,4% | +1,9 | 3 | 1 |
| Brunei | 2,7 | +292,7% | 0,0% | 43,5 | +1.498,4% | -40,7 | 3 | 43 |
| Kenya | 2,7 | -25,5% | 0,0% | — | 3 | |||
| Síp | 2,5 | -9,9% | 0,0% | 5,8 | +24,3% | -3,3 | 2 | 6 |
| Senegal | 2,2 | +6,2% | 0,0% | — | 2 | |||
| Mozambique | 1,9 | -34,4% | 0,0% | — | 2 | |||
| Malta | 1,2 | -96,5% | 0,0% | 2,2 | -11,4% | -1,0 | 1 | 2 |
| Đông Timor | 0,5 | -62,1% | 0,0% | — | 1 | |||
| Belarus | — | 2,1 | -88,6% | 2 | ||||
| Kazakhstan | — | 2,5 | -77,4% | 2 | ||||
| Cameroon | — | 25,1 | +127,2% | 25 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 44,3 | +109,7% | 44 | ||||
| Qatar | — | 34,2 | -26,5% | 34 | ||||
| Tunisia | — | 1,0 | -31,1% | 1 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 1-2019
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.584,6 | +10,9% | 16,2% | 4.118,3 | +3,1% | -533,7 | 3.585 | 4.118 |
| Bình Dương | 2.436,1 | +11,4% | 11,0% | 1.489,2 | -11,2% | +946,9 | 2.436 | 1.489 |
| Bắc Ninh | 2.301,2 | -23,1% | 10,4% | 2.403,6 | -11,4% | -102,5 | 2.301 | 2.404 |
| Thái Nguyên | 2.063,5 | +6,1% | 9,3% | 1.379,8 | +0,0% | +683,7 | 2.063 | 1.380 |
| Đồng Nai | 1.810,1 | +12,0% | 8,2% | 1.466,0 | +6,2% | +344,1 | 1.810 | 1.466 |
| Hà Nội | 1.338,8 | +14,8% | 6,0% | 2.810,1 | +2,7% | -1.471,4 | 1.339 | 2.810 |
| Hải Phòng | 1.182,7 | +39,0% | 5,3% | 985,2 | +23,6% | +197,4 | 1.183 | 985 |
| Hải Dương | 630,2 | +19,2% | 2,8% | 686,1 | +48,1% | -55,9 | 630 | 686 |
| Long An | 552,9 | +23,3% | 2,5% | 396,0 | +21,3% | +156,9 | 553 | 396 |
| Bắc Giang | 498,3 | +9,3% | 2,2% | 504,2 | +0,2% | -5,9 | 498 | 504 |
| Tây Ninh | 416,2 | +19,8% | 1,9% | 399,6 | +71,7% | +16,6 | 416 | 400 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 402,7 | +12,3% | 1,8% | 500,3 | -28,1% | -97,6 | 403 | 500 |
| Thanh Hóa | 356,3 | +78,4% | 1,6% | 487,3 | +392,8% | -131,0 | 356 | 487 |
| Vĩnh Phúc | 330,5 | +16,2% | 1,5% | 651,3 | +35,7% | -320,9 | 330 | 651 |
| Tiền Giang | 323,8 | +36,6% | 1,5% | 133,0 | -5,2% | +190,8 | 324 | 133 |
| Hưng Yên | 307,0 | +14,3% | 1,4% | 355,2 | +11,4% | -48,2 | 307 | 355 |
| Bình Phước | 220,1 | +14,5% | 1,0% | 100,7 | -35,9% | +119,4 | 220 | 101 |
| Hà Nam | 217,5 | +30,6% | 1,0% | 199,7 | +29,1% | +17,8 | 218 | 200 |
| Quảng Ninh | 209,7 | +8,0% | 0,9% | 207,5 | +14,8% | +2,2 | 210 | 207 |
| Khánh Hòa | 207,1 | +37,3% | 0,9% | 94,1 | +2,0% | +113,0 | 207 | 94 |
| Nam Định | 189,1 | +43,9% | 0,9% | 95,4 | +7,6% | +93,7 | 189 | 95 |
| Thái Bình | 157,3 | +24,6% | 0,7% | 105,4 | -19,2% | +51,9 | 157 | 105 |
| Ninh Bình | 156,0 | +46,5% | 0,7% | 230,3 | +91,2% | -74,2 | 156 | 230 |
| Phú Thọ | 149,7 | +14,7% | 0,7% | 133,1 | -6,3% | +16,6 | 150 | 133 |
| Đà Nẵng | 142,4 | -1,8% | 0,6% | 115,3 | +8,9% | +27,1 | 142 | 115 |
| Hà Tĩnh | 119,5 | +152,0% | 0,5% | 263,4 | +121,8% | -143,8 | 120 | 263 |
| Cần Thơ | 119,1 | -9,6% | 0,5% | 38,7 | -13,8% | +80,4 | 119 | 39 |
| Lạng Sơn | 116,9 | -40,1% | 0,5% | 83,4 | -0,0% | +33,5 | 117 | 83 |
| Bến Tre | 116,8 | +30,3% | 0,5% | 40,8 | +11,0% | +76,1 | 117 | 41 |
| Quảng Nam | 116,7 | +64,9% | 0,5% | 254,3 | +48,1% | -137,6 | 117 | 254 |
| Đồng Tháp | 114,2 | +29,8% | 0,5% | 41,8 | -3,6% | +72,5 | 114 | 42 |
| Đắk Lắk | 108,3 | -12,7% | 0,5% | 42,6 | +145,3% | +65,8 | 108 | 43 |
| Lào Cai | 103,8 | +16,8% | 0,5% | 33,6 | +19,3% | +70,2 | 104 | 34 |
| Bình Định | 96,6 | +23,4% | 0,4% | 39,2 | +32,8% | +57,4 | 97 | 39 |
| Thừa Thiên Huế | 84,0 | +17,2% | 0,4% | 48,0 | +4,0% | +36,1 | 84 | 48 |
| Nghệ An | 75,9 | +10,7% | 0,3% | 63,1 | -23,1% | +12,8 | 76 | 63 |
| An Giang | 71,6 | +7,5% | 0,3% | 20,2 | +34,5% | +51,4 | 72 | 20 |
| Sóc Trăng | 70,9 | +17,8% | 0,3% | 7,6 | +31,6% | +63,3 | 71 | 8 |
| Cà Mau | 65,2 | -5,2% | 0,3% | 4,3 | -75,8% | +60,9 | 65 | 4 |
| Quảng Ngãi | 63,6 | +42,0% | 0,3% | 131,9 | +455,5% | -68,3 | 64 | 132 |
| Lâm Đồng | 53,7 | +36,5% | 0,2% | 17,8 | +78,1% | +35,9 | 54 | 18 |
| Vĩnh Long | 50,7 | +40,6% | 0,2% | 21,0 | +30,9% | +29,7 | 51 | 21 |
| Kiên Giang | 46,9 | -23,7% | 0,2% | 10,8 | +1,8% | +36,0 | 47 | 11 |
| Bạc Liêu | 45,5 | -2,6% | 0,2% | 9,5 | -28,8% | +36,0 | 45 | 9 |
| Hòa Bình | 42,7 | +22,5% | 0,2% | 45,7 | +14,0% | -3,0 | 43 | 46 |
| Gia Lai | 40,8 | -34,8% | 0,2% | 14,3 | +51,5% | +26,5 | 41 | 14 |
| Hậu Giang | 40,6 | -13,8% | 0,2% | 29,3 | -45,2% | +11,3 | 41 | 29 |
| Bình Thuận | 40,3 | +14,6% | 0,2% | 78,7 | +40,6% | -38,4 | 40 | 79 |
| Kon Tum | 39,4 | +39,0% | 0,2% | 2,6 | +137,2% | +36,8 | 39 | 3 |
| Trà Vinh | 39,0 | +24,2% | 0,2% | 15,8 | +50,6% | +23,2 | 39 | 16 |
| Quảng Trị | 36,2 | +59,7% | 0,2% | 20,7 | +22,1% | +15,5 | 36 | 21 |
| Yên Bái | 17,5 | +19,7% | 0,1% | 11,4 | +102,8% | +6,1 | 18 | 11 |
| Phú Yên | 14,5 | +53,4% | 0,1% | 11,8 | +48,0% | +2,7 | 14 | 12 |
| Quảng Bình | 12,4 | -7,5% | 0,1% | 14,6 | -40,1% | -2,1 | 12 | 15 |
| Đắk Nông | 11,9 | -18,1% | 0,1% | 1,3 | +52,1% | +10,7 | 12 | 1 |
| Hà Giang | 10,1 | +91,4% | 0,0% | 0,5 | -87,5% | +9,6 | 10 | 1 |
| Tuyên Quang | 4,9 | -13,9% | 0,0% | 4,6 | -58,0% | +0,3 | 5 | 5 |
| Ninh Thuận | 4,5 | -8,9% | 0,0% | 86,3 | +1.210,9% | -81,8 | 5 | 86 |
| Sơn La | 2,1 | +267,2% | 0,0% | 2,5 | +156,0% | -0,3 | 2 | 2 |
| Điện Biên | 1,6 | +96,4% | 0,0% | 2,6 | +613,3% | -1,1 | 2 | 3 |
| Cao Bằng | 1,3 | -75,1% | 0,0% | 1,8 | -42,5% | -0,5 | 1 | 2 |
| Lai Châu | 0,1 | +1.084,6% | 0,0% | 0,2 | -92,6% | -0,1 | 0 | 0 |
| Bắc Kạn | 0,0 | — | 0,0% | — | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 1-2019
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 22.183,5 | 14.827,2 | +5,1% | 66,8% | 7.356,3 | +19,4% |
| Nhập khẩu | 21.563,1 | 12.338,6 | +3,6% | 57,2% | 9.224,5 | +11,6% |
| Cán cân | +620,4 | +2.488,5 | -1.868,2 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 1-2019: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 22.183,5 | 22.183,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 22.183,5 | 22.183,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 21.702,4 | 22.183,5 | 97,83% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 14.827,2 | 14.827,2 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 21.563,1 | 21.563,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 21.563,1 | 21.563,1 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 21.284,9 | 21.563,1 | 98,71% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 12.338,6 | 12.338,6 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2019
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 1-2019 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.