Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 7-2024
Tháng 7-2024, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 36,45 tỉ USD, +20,9% so với cùng kỳ và +7,4% so với tháng trước; nhập khẩu 33,96 tỉ USD (+25,3% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,49 tỉ USD.
Cộng dồn 7 tháng đầu năm 2024: xuất khẩu 228,54 tỉ USD (+16,5%), nhập khẩu 213,91 tỉ USD (+19,1%), xuất siêu 14,64 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2025.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 7 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 7 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 5.904,1 | -10,2% | +16,6% | 16,2% | 39.977 | +30,4% | 17,5% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.447,7 | +15,1% | +22,4% | 14,9% | 32.588 | +12,8% | 14,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 4.800,5 | +11,4% | +37,1% | 13,2% | 28.088 | +20,9% | 12,3% |
| Hàng dệt, may | 3.722,8 | +17,5% | +13,7% | 10,2% | 20.342 | +6,7% | 8,9% |
| Giày dép các loại | 2.124,0 | +4,0% | +18,5% | 5,8% | 12.920 | +11,0% | 5,7% |
| Hàng hóa khác | 1.684,7 | +6,1% | +19,8% | 4,6% | 10.582 | +10,7% | 4,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.438,4 | +28,6% | +24,6% | 3,9% | 8.729 | +6,4% | 3,8% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.393,0 | +9,8% | +23,7% | 3,8% | 8.927 | +24,0% | 3,9% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 990,6 | +13,5% | +31,7% | 6.111 | +24,8% | ||
| Hàng thủy sản | 914,4 | +8,9% | +17,6% | 2,5% | 5.326 | +8,0% | 2,3% |
| Sắt thép các loại | 772,2 | +5,6% | +5,7% | 2,1% | 5.541 | +11,1% | 2,4% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 642,2 | +44,7% | +54,6% | 1,8% | 4.679 | +51,6% | 2,0% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 583,8 | +5,4% | +33,3% | 1,6% | 3.733 | +32,0% | 1,6% |
| Hàng rau quả | 551,8 | -17,4% | +36,7% | 1,5% | 3.882 | +25,9% | 1,7% |
| Gạo | 451,6 | +39,7% | +24,7% | 1,2% | 3.340 | +27,7% | 1,5% |
| Hạt điều | 414,0 | +8,7% | +35,6% | 1,1% | 2.373 | +22,0% | 1,0% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 400,4 | +9,4% | +15,3% | 1,1% | 2.368 | +9,1% | 1,0% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 399,3 | +14,3% | +8,2% | 1,1% | 2.027 | -5,5% | 0,9% |
| Cà phê | 381,2 | +8,0% | +23,8% | 1,0% | 3.633 | +34,4% | 1,6% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 380,0 | +8,1% | +22,7% | 1,0% | 2.517 | +6,8% | 1,1% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 377,3 | +14,2% | +24,5% | 1,0% | 2.462 | +0,3% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 373,7 | +6,0% | -2,6% | 1,0% | 2.541 | +3,7% | 1,1% |
| Cao su | 307,3 | +24,5% | +7,1% | 0,8% | 1.415 | +5,9% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 299,6 | +2,9% | +12,6% | 0,8% | 1.939 | +3,9% | 0,8% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 263,2 | +8,4% | +29,8% | 0,7% | 1.849 | +33,1% | 0,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 244,4 | +12,3% | +24,0% | 0,7% | 1.549 | +11,4% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 227,7 | +11,9% | +26,9% | 1.498 | +9,3% | ||
| Hóa chất | 223,0 | +5,7% | +7,0% | 0,6% | 1.574 | +11,6% | 0,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 193,6 | +10,4% | +17,5% | 0,5% | 1.259 | +11,8% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 182,1 | +12,0% | +4,6% | 0,5% | 1.207 | -1,8% | 0,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 182,1 | -15,8% | +9,0% | 0,5% | 1.548 | +29,5% | 0,7% |
| Dầu thô | 152,5 | +45,0% | +9,9% | 0,4% | 1.237 | +15,8% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 134,5 | -24,9% | -5,2% | 0,4% | 1.176 | +8,8% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 129,6 | -8,7% | +127,7% | 0,4% | 763 | +41,3% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 119,5 | +14,2% | +42,5% | 0,3% | 654 | +34,1% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 105,5 | +54,7% | +46,9% | 0,3% | 736 | +10,6% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 104,0 | +7,5% | +23,8% | 0,3% | 656 | +18,8% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 98,4 | +2,0% | -2,0% | 0,3% | 686 | +11,3% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 96,6 | +8,5% | -20,7% | 0,3% | 700 | -13,1% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 90,7 | +4,8% | -30,0% | 0,2% | 587 | -10,1% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 68,5 | -2,6% | +10,7% | 0,2% | 478 | +13,4% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 68,2 | +6,9% | +34,6% | 0,2% | 458 | +18,0% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 58,6 | -7,9% | +7,3% | 0,2% | 420 | +7,5% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 51,1 | -1,7% | +7,9% | 0,1% | 369 | +9,4% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 47,2 | -7,5% | -30,9% | 0,1% | 370 | -44,0% | 0,2% |
| Quặng và khoáng sản khác | 28,7 | +104,0% | +41,3% | 0,1% | 127 | +32,2% | 0,1% |
| Chè | 27,4 | +1,9% | +48,9% | 0,1% | 133 | +33,4% | 0,1% |
| Than đá | 17,6 | -37,3% | +18,1% | 0,0% | 77 | -16,4% | 0,0% |
| ↳ trong đó Sắn | 2,6 | -23,7% | -63,3% | 87 | -48,8% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 7 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 7 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 10.112,3 | +13,9% | +37,5% | 29,8% | 59.609 | +29,8% | 27,9% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 4.406,8 | +14,9% | +23,4% | 13,0% | 26.905 | +16,8% | 12,6% |
| Hàng hóa khác | 1.891,8 | +15,6% | +23,8% | 5,6% | 12.247 | +14,2% | 5,7% |
| Vải các loại | 1.194,6 | -4,0% | +22,9% | 3,5% | 8.481 | +14,7% | 4,0% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.035,1 | +12,6% | +32,9% | 3,0% | 6.562 | +20,4% | 3,1% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 923,2 | +22,8% | +31,0% | 2,7% | 5.434 | +26,8% | 2,5% |
| Sắt thép các loại | 917,9 | -1,6% | +8,5% | 2,7% | 6.888 | +22,9% | 3,2% |
| Kim loại thường khác | 863,7 | +0,4% | +47,1% | 2,5% | 5.430 | +26,0% | 2,5% |
| Than đá | 837,7 | +14,3% | +24,2% | 2,5% | 5.057 | +16,5% | 2,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 810,2 | +13,2% | +25,5% | 2,4% | 4.957 | +18,9% | 2,3% |
| Dầu thô | 781,8 | +28,6% | +21,6% | 2,3% | 5.070 | +19,7% | 2,4% |
| Hóa chất | 724,3 | +7,7% | +25,5% | 2,1% | 4.905 | +11,7% | 2,3% |
| Sản phẩm hóa chất | 700,0 | +12,5% | +15,8% | 2,1% | 4.458 | +4,2% | 2,1% |
| Xăng dầu các loại | 592,3 | +0,4% | -18,8% | 1,7% | 4.985 | +1,9% | 2,3% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 589,8 | +7,2% | +24,2% | 1,7% | 3.640 | +25,0% | 1,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 576,6 | +2,9% | +13,3% | 1,7% | 4.011 | +18,5% | 1,9% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 442,1 | +21,6% | +68,2% | 1,3% | 2.503 | +10,1% | 1,2% |
| Dược phẩm | 392,2 | +12,5% | +35,5% | 1,2% | 2.418 | +27,3% | 1,1% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 350,4 | -17,5% | -32,0% | 1,0% | 2.874 | +0,8% | 1,3% |
| Hạt điều | 345,3 | +7,7% | -11,5% | 1,0% | 2.151 | +0,8% | 1,0% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 343,1 | +11,5% | +57,5% | 1,0% | 1.889 | +0,7% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 305,8 | +12,4% | +41,7% | 0,9% | 1.838 | +32,5% | 0,9% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 301,3 | +13,7% | +73,0% | 0,9% | 1.798 | +50,9% | 0,8% |
| Quặng và khoáng sản khác | 275,3 | +23,3% | +30,3% | 0,8% | 1.682 | +31,1% | 0,8% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 264,9 | +13,0% | +39,1% | 0,8% | 1.530 | +24,3% | 0,7% |
| Cao su | 250,1 | +8,3% | +42,2% | 0,7% | 1.431 | +22,5% | 0,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 243,6 | +10,7% | +45,7% | 0,7% | 1.522 | +23,3% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 229,6 | +12,8% | +4,3% | 0,7% | 1.435 | -4,1% | 0,7% |
| Bông các loại | 219,3 | +22,2% | -17,6% | 0,6% | 1.718 | +2,7% | 0,8% |
| Ngô | 214,8 | +34,8% | +21,3% | 0,6% | 1.432 | +2,0% | 0,7% |
| Hàng rau quả | 205,7 | +3,4% | +4,8% | 0,6% | 1.228 | +13,2% | 0,6% |
| Giấy các loại | 205,0 | +9,4% | +27,5% | 0,6% | 1.258 | +11,1% | 0,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 188,7 | +7,4% | +11,7% | 0,6% | 1.282 | +11,5% | 0,6% |
| Khí đốt hóa lỏng | 186,8 | +1,8% | +15,5% | 0,5% | 1.192 | +30,7% | 0,6% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 162,3 | -14,5% | +16,8% | 0,5% | 1.415 | +20,7% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 137,9 | -16,4% | +81,7% | 0,4% | 1.062 | +4,9% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 135,7 | -11,5% | +55,0% | 0,4% | 982 | +46,6% | 0,5% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 135,7 | +33,4% | +16,8% | 0,4% | 724 | -4,3% | 0,3% |
| Đậu tương | 124,8 | +252,3% | +140,1% | 0,4% | 689 | -11,7% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 122,9 | -3,0% | -10,4% | 0,4% | 971 | +10,0% | 0,5% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 120,3 | -0,5% | +22,3% | 0,4% | 806 | +16,2% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 112,8 | +11,8% | -23,4% | 0,3% | 997 | +12,2% | 0,5% |
| Dầu mỡ động thực vật | 112,5 | +15,4% | +9,0% | 0,3% | 680 | +3,6% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 109,9 | -14,5% | +17,5% | 0,3% | 822 | +18,8% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 101,4 | +13,7% | +3,6% | 0,3% | 636 | -10,3% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 97,1 | +11,5% | +21,8% | 0,3% | 599 | +14,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 96,4 | +9,4% | +19,0% | 0,3% | 583 | +18,9% | 0,3% |
| Lúa mì | 86,7 | +6,4% | -22,0% | 0,3% | 949 | -3,4% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 82,0 | +2,6% | +27,7% | 0,2% | 548 | +16,5% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 77,5 | +36,3% | +24,9% | 0,2% | 472 | -12,4% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 63,4 | +13,9% | +12,0% | 0,2% | 215 | +71,5% | 0,1% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 61,1 | +15,1% | +30,3% | 0,2% | 340 | -7,4% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 57,4 | +15,2% | +36,9% | 0,2% | 325 | +24,4% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 42,4 | +12,0% | +3,3% | 0,1% | 276 | +3,3% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 7-2024
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 7 tháng | NK 7 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 11.280,9 | +30,3% | 30,9% | 1.341,7 | +13,4% | +9.939,2 | 66.592 | 8.593 |
| Trung Quốc | 4.767,8 | +3,4% | 13,1% | 12.799,5 | +42,2% | -8.031,7 | 32.712 | 79.804 |
| Nhật Bản | 2.309,8 | +18,4% | 6,3% | 1.904,4 | +14,6% | +405,4 | 13.766 | 12.630 |
| Hàn Quốc | 2.307,5 | +8,9% | 6,3% | 5.125,1 | +23,3% | -2.817,6 | 14.581 | 31.978 |
| Hà Lan | 1.114,5 | +39,1% | 3,1% | 70,7 | +18,7% | +1.043,8 | 7.303 | 419 |
| Ấn Độ | 997,1 | +30,3% | 2,7% | 497,9 | +1,6% | +499,2 | 5.381 | 3.326 |
| Hồng Kông | 975,1 | +32,8% | 2,7% | 92,3 | -19,2% | +882,8 | 7.052 | 655 |
| Đức | 763,5 | +14,0% | 2,1% | 361,0 | +9,3% | +402,5 | 4.597 | 2.126 |
| Anh | 740,2 | +18,3% | 2,0% | 73,0 | -16,0% | +667,2 | 4.323 | 447 |
| Thái Lan | 676,5 | +4,8% | 1,9% | 1.182,2 | +25,9% | -505,8 | 4.628 | 6.759 |
| Úc | 627,5 | +47,5% | 1,7% | 784,0 | +7,5% | -156,6 | 3.771 | 4.481 |
| Canada | 583,2 | +14,1% | 1,6% | 85,7 | +120,4% | +497,6 | 3.644 | 447 |
| UAE | 541,0 | +85,1% | 1,5% | 84,9 | +30,6% | +456,1 | 3.380 | 522 |
| Mexico | 530,9 | +33,3% | 1,5% | 79,4 | -7,3% | +451,5 | 3.177 | 537 |
| Philippines | 520,9 | +20,8% | 1,4% | 177,8 | -15,9% | +343,1 | 3.460 | 1.460 |
| Singapore | 518,5 | +46,2% | 1,4% | 461,4 | +12,0% | +57,1 | 3.042 | 2.974 |
| Indonesia | 485,1 | +13,5% | 1,3% | 884,7 | +10,6% | -399,5 | 3.482 | 5.693 |
| Campuchia | 473,8 | +17,0% | 1,3% | 270,9 | +19,1% | +202,9 | 3.083 | 2.957 |
| Đài Loan | 459,5 | +18,9% | 1,3% | 2.078,4 | +26,6% | -1.618,9 | 3.226 | 12.408 |
| Malaysia | 428,0 | +10,3% | 1,2% | 731,9 | +17,3% | -303,9 | 3.057 | 5.491 |
| Ý | 413,3 | -3,4% | 1,1% | 195,9 | +24,0% | +217,4 | 2.962 | 1.087 |
| Tây Ban Nha | 384,3 | +17,8% | 1,1% | 78,7 | +35,9% | +305,6 | 2.360 | 402 |
| Pháp | 351,4 | +17,8% | 1,0% | 158,4 | +20,6% | +192,9 | 1.936 | 1.050 |
| Bỉ | 341,0 | +16,2% | 0,9% | 53,1 | +11,8% | +287,9 | 2.199 | 366 |
| Ba Lan | 261,9 | +41,8% | 0,7% | 40,3 | +33,0% | +221,6 | 1.719 | 232 |
| Slovakia | 220,8 | +107,2% | 0,6% | 7,8 | +77,2% | +213,0 | 969 | 31 |
| Áo | 217,0 | -16,4% | 0,6% | 37,4 | +24,7% | +179,7 | 1.249 | 243 |
| Brazil | 211,9 | +14,8% | 0,6% | 414,1 | +10,3% | -202,1 | 1.533 | 3.065 |
| Nga | 193,9 | +64,0% | 0,5% | 202,9 | +32,6% | -8,9 | 1.371 | 1.375 |
| Ireland | 170,6 | +341,4% | 0,5% | 373,0 | +29,6% | -202,4 | 577 | 2.241 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 150,0 | +13,7% | 0,4% | 29,2 | -26,3% | +120,8 | 1.081 | 247 |
| Séc | 142,2 | +124,8% | 0,4% | 23,4 | +80,0% | +118,7 | 805 | 131 |
| Ả Rập Xê Út | 129,9 | +32,7% | 0,4% | 151,2 | -1,6% | -21,3 | 907 | 794 |
| Thụy Điển | 95,1 | -15,2% | 0,3% | 55,1 | +66,1% | +40,1 | 608 | 241 |
| Bangladesh | 80,0 | +12,3% | 0,2% | 8,8 | +10,1% | +71,2 | 587 | 66 |
| Israel | 79,3 | +18,8% | 0,2% | 251,8 | +36,7% | -172,5 | 502 | 1.270 |
| Hungary | 77,6 | +110,6% | 0,2% | 18,9 | -40,1% | +58,7 | 397 | 116 |
| Nam Phi | 75,8 | +8,9% | 0,2% | 160,9 | +339,6% | -85,1 | 478 | 664 |
| Chile | 73,3 | -31,3% | 0,2% | 25,4 | -0,8% | +47,9 | 751 | 193 |
| New Zealand | 66,7 | +11,9% | 0,2% | 54,5 | -12,8% | +12,2 | 399 | 343 |
| Lào | 66,3 | +60,1% | 0,2% | 125,1 | +51,2% | -58,8 | 355 | 763 |
| Ghana | 58,8 | +65,2% | 0,2% | 72,2 | +41,7% | -13,5 | 270 | 233 |
| Pakistan | 47,8 | +27,4% | 0,1% | 34,5 | +124,4% | +13,3 | 269 | 215 |
| Armenia | 47,2 | +0,5% | 0,1% | 0,0 | — | +47,2 | 289 | 0 |
| Colombia | 46,0 | +16,9% | 0,1% | — | 374 | |||
| Kazakhstan | 40,2 | +32,7% | 0,1% | 4,4 | +523,0% | +35,8 | 246 | 35 |
| Ai Cập | 39,3 | +23,0% | 0,1% | — | 287 | |||
| Hy Lạp | 38,3 | +13,6% | 0,1% | 10,4 | +61,1% | +27,9 | 243 | 67 |
| Romania | 38,1 | +92,5% | 0,1% | 15,4 | +67,4% | +22,7 | 210 | 87 |
| Đan Mạch | 37,5 | +23,9% | 0,1% | 22,7 | +19,9% | +14,8 | 254 | 126 |
| Peru | 37,0 | -2,2% | 0,1% | 7,0 | +246,8% | +30,0 | 255 | 39 |
| Slovenia | 36,8 | +16,0% | 0,1% | 10,8 | +38,1% | +26,1 | 245 | 69 |
| Panama | 34,3 | +7,5% | 0,1% | — | 224 | |||
| Bồ Đào Nha | 33,8 | -27,9% | 0,1% | 17,3 | +38,6% | +16,5 | 311 | 108 |
| Bờ Biển Ngà | 32,3 | -38,4% | 0,1% | 130,8 | -24,3% | -98,5 | 193 | 437 |
| Iraq | 28,5 | +44,0% | 0,1% | — | 197 | |||
| Myanmar | 28,4 | -10,2% | 0,1% | 30,0 | +25,0% | -1,6 | 178 | 186 |
| Argentina | 28,0 | -60,7% | 0,1% | 289,7 | +15,1% | -261,7 | 220 | 1.772 |
| Phần Lan | 27,1 | +126,0% | 0,1% | 24,1 | +48,6% | +3,0 | 137 | 113 |
| Latvia | 26,0 | -3,4% | 0,1% | 1,7 | +147,1% | +24,3 | 167 | 14 |
| Togo | 24,9 | +31,3% | 0,1% | — | 165 | |||
| Sri Lanka | 18,6 | +0,8% | 0,1% | — | 105 | |||
| Nigeria | 16,4 | +41,1% | 0,0% | 165,4 | +114,0% | -149,0 | 109 | 483 |
| Thụy Sĩ | 13,7 | +24,5% | 0,0% | 52,1 | -5,4% | -38,5 | 104 | 345 |
| Bulgaria | 11,4 | +27,3% | 0,0% | 4,9 | +41,3% | +6,5 | 125 | 34 |
| Litva | 11,1 | +21,1% | 0,0% | 1,8 | -31,4% | +9,3 | 96 | 16 |
| Na Uy | 9,5 | -80,8% | 0,0% | 38,3 | +7,2% | -28,8 | 73 | 274 |
| Luxembourg | 8,3 | -32,5% | 0,0% | 8,9 | +5,4% | -0,6 | 99 | 48 |
| Kenya | 7,5 | -11,6% | 0,0% | — | 50 | |||
| Mozambique | 7,1 | -45,1% | 0,0% | — | 71 | |||
| Estonia | 6,5 | +131,1% | 0,0% | 4,2 | +427,5% | +2,3 | 25 | 13 |
| Kuwait | 6,4 | +1,4% | 0,0% | 710,6 | +38,8% | -704,3 | 40 | 4.590 |
| Algeria | 4,6 | -73,9% | 0,0% | — | 118 | |||
| Síp | 4,6 | -6,0% | 0,0% | 4,9 | +34,7% | -0,2 | 41 | 26 |
| Croatia | 4,4 | -4,8% | 0,0% | 5,4 | +29,6% | -1,1 | 53 | 25 |
| Angola | 4,3 | +109,4% | 0,0% | — | 16 | |||
| Ukraine | 4,3 | +38,6% | 0,0% | 35,2 | +167,9% | -31,0 | 35 | 231 |
| Tanzania | 3,6 | -38,7% | 0,0% | 2,3 | -12,8% | +1,3 | 44 | 114 |
| Senegal | 2,7 | -19,7% | 0,0% | — | 21 | |||
| Belarus | 2,2 | +55,4% | 0,0% | 1,9 | -27,8% | +0,3 | 13 | 12 |
| Kyrgyzstan | 1,5 | +191,6% | 0,0% | — | 6 | |||
| Đông Timor | 1,4 | +14,1% | 0,0% | 0,2 | +1.441,0% | +1,3 | 9 | 1 |
| Malta | 1,3 | -95,9% | 0,0% | 3,6 | +29,7% | -2,3 | 9 | 14 |
| Brunei | 1,0 | -37,3% | 0,0% | 34,6 | +240,8% | -33,6 | 87 | 295 |
| Iceland | 0,2 | -76,6% | 0,0% | 0,3 | +291,5% | -0,2 | 2 | 2 |
| Cameroon | — | 13,5 | +40,0% | 69 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 35,7 | +165,7% | 237 | ||||
| Qatar | — | 15,6 | +60,4% | 316 | ||||
| Tunisia | — | 0,9 | -20,9% | 7 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 7-2024
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 7 tháng | NK 7 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 4.404,5 | +27,9% | 12,1% | 3.353,9 | +25,4% | +1.050,7 | 22.469 | 19.643 |
| TP.HCM | 3.774,2 | +4,5% | 10,4% | 5.434,2 | +14,8% | -1.659,9 | 26.486 | 33.915 |
| Bình Dương | 3.132,9 | +20,8% | 8,6% | 2.206,1 | +26,2% | +926,9 | 19.342 | 13.770 |
| Bắc Giang | 2.756,1 | +47,6% | 7,6% | 2.749,6 | +56,8% | +6,5 | 16.072 | 15.017 |
| Hải Phòng | 2.447,2 | +38,1% | 6,7% | 2.241,1 | +30,1% | +206,1 | 16.881 | 14.407 |
| Thái Nguyên | 2.441,4 | -9,2% | 6,7% | 1.410,7 | +4,1% | +1.030,7 | 17.676 | 10.081 |
| Đồng Nai | 2.142,9 | +13,7% | 5,9% | 1.622,2 | +30,6% | +520,7 | 13.414 | 9.742 |
| Hà Nội | 1.723,1 | +23,3% | 4,7% | 3.594,1 | +16,7% | -1.871,0 | 10.715 | 23.473 |
| Phú Thọ | 1.194,8 | +40,1% | 3,3% | 1.377,8 | +121,0% | -183,0 | 8.094 | 8.116 |
| Vĩnh Phúc | 1.095,7 | +37,4% | 3,0% | 1.264,0 | +19,0% | -168,3 | 7.460 | 8.229 |
| Hải Dương | 1.018,2 | +19,5% | 2,8% | 792,4 | +21,0% | +225,8 | 5.777 | 4.690 |
| Hà Nam | 867,0 | +29,2% | 2,4% | 708,7 | +21,8% | +158,2 | 5.451 | 4.520 |
| Tây Ninh | 752,8 | +18,3% | 2,1% | 489,9 | +14,1% | +262,9 | 4.732 | 3.817 |
| Long An | 697,3 | +17,7% | 1,9% | 446,8 | +26,1% | +250,5 | 4.380 | 2.846 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 677,0 | +50,7% | 1,9% | 742,1 | +34,0% | -65,1 | 4.153 | 4.813 |
| Tiền Giang | 604,0 | +44,1% | 1,7% | 273,6 | +41,6% | +330,4 | 3.667 | 1.921 |
| Bình Phước | 553,6 | +38,5% | 1,5% | 388,2 | +26,0% | +165,4 | 3.024 | 2.141 |
| Thanh Hóa | 544,1 | +17,2% | 1,5% | 943,6 | +34,7% | -399,5 | 3.351 | 6.332 |
| Hưng Yên | 541,8 | +23,7% | 1,5% | 490,8 | +30,7% | +50,9 | 3.115 | 3.132 |
| Quảng Ninh | 495,1 | +19,0% | 1,4% | 435,9 | +2,2% | +59,1 | 3.603 | 3.006 |
| Ninh Bình | 271,6 | +22,2% | 0,7% | 212,3 | +5,7% | +59,4 | 1.654 | 1.495 |
| Thái Bình | 268,9 | +9,1% | 0,7% | 134,2 | +18,8% | +134,6 | 1.526 | 949 |
| Nghệ An | 262,8 | +45,5% | 0,7% | 184,5 | +126,8% | +78,3 | 1.360 | 1.181 |
| Khánh Hòa | 261,7 | +141,0% | 0,7% | 129,6 | +12,6% | +132,2 | 1.383 | 838 |
| Nam Định | 260,2 | +14,3% | 0,7% | 147,4 | +31,7% | +112,8 | 1.589 | 967 |
| Đồng Tháp | 241,8 | +34,0% | 0,7% | 86,4 | +14,3% | +155,4 | 1.421 | 574 |
| Quảng Ngãi | 241,8 | -17,0% | 0,7% | 465,4 | +20,1% | -223,6 | 1.799 | 3.225 |
| Quảng Nam | 224,9 | +26,8% | 0,6% | 262,7 | +74,4% | -37,8 | 1.146 | 1.523 |
| Hà Tĩnh | 197,6 | -12,9% | 0,5% | 285,4 | -15,6% | -87,9 | 1.286 | 2.342 |
| Sóc Trăng | 170,5 | +26,4% | 0,5% | 18,5 | +3,2% | +152,0 | 1.045 | 119 |
| Cần Thơ | 168,9 | +17,8% | 0,5% | 38,5 | -12,2% | +130,3 | 961 | 263 |
| Đà Nẵng | 168,0 | +4,3% | 0,5% | 110,4 | +24,0% | +57,6 | 1.099 | 770 |
| Đắk Lắk | 140,7 | +20,1% | 0,4% | 51,9 | -3,5% | +88,7 | 1.150 | 316 |
| Bình Định | 137,9 | +2,4% | 0,4% | 40,8 | -10,7% | +97,1 | 1.002 | 284 |
| Lạng Sơn | 125,1 | +34,8% | 0,3% | 90,5 | +44,1% | +34,5 | 844 | 578 |
| Bến Tre | 124,9 | +5,9% | 0,3% | 39,4 | +21,7% | +85,5 | 926 | 260 |
| Thừa Thiên Huế | 122,8 | +26,3% | 0,3% | 80,6 | +64,4% | +42,2 | 748 | 458 |
| An Giang | 121,2 | +23,5% | 0,3% | 64,3 | +30,3% | +56,9 | 791 | 485 |
| Lào Cai | 117,5 | +47,3% | 0,3% | 48,0 | +15,0% | +69,5 | 960 | 294 |
| Vĩnh Long | 103,3 | +34,0% | 0,3% | 43,8 | -16,1% | +59,5 | 618 | 313 |
| Cà Mau | 98,0 | +0,4% | 0,3% | 16,1 | +66,3% | +81,8 | 521 | 110 |
| Kiên Giang | 92,1 | +19,8% | 0,3% | 18,8 | +96,6% | +73,3 | 536 | 98 |
| Gia Lai | 84,2 | +92,0% | 0,2% | 28,3 | +60,0% | +55,9 | 776 | 246 |
| Bình Thuận | 66,0 | -2,9% | 0,2% | 94,9 | +2,4% | -28,9 | 400 | 733 |
| Hậu Giang | 65,4 | +28,2% | 0,2% | 25,2 | -12,2% | +40,3 | 399 | 163 |
| Lâm Đồng | 55,5 | +2,9% | 0,2% | 14,1 | -2,5% | +41,4 | 378 | 96 |
| Kon Tum | 54,7 | -41,2% | 0,2% | 2,5 | -61,4% | +52,2 | 284 | 26 |
| Bạc Liêu | 53,8 | +20,0% | 0,1% | 9,3 | +31,6% | +44,5 | 280 | 88 |
| Hòa Bình | 51,7 | -15,4% | 0,1% | 41,1 | +1,0% | +10,7 | 314 | 267 |
| Yên Bái | 44,9 | +17,6% | 0,1% | 23,0 | +13,8% | +21,8 | 264 | 130 |
| Trà Vinh | 41,6 | +35,3% | 0,1% | 36,2 | -48,1% | +5,4 | 224 | 379 |
| Quảng Trị | 34,5 | +2,7% | 0,1% | 24,2 | +0,1% | +10,3 | 202 | 179 |
| Phú Yên | 29,4 | +25,4% | 0,1% | 14,2 | -12,5% | +15,2 | 201 | 88 |
| Tuyên Quang | 23,6 | +39,5% | 0,1% | 9,8 | -8,5% | +13,9 | 146 | 70 |
| Quảng Bình | 16,7 | -12,1% | 0,0% | 73,9 | +243,2% | -57,2 | 113 | 256 |
| Hà Giang | 14,4 | -3,3% | 0,0% | 5,1 | +39,2% | +9,2 | 90 | 16 |
| Ninh Thuận | 11,7 | +88,6% | 0,0% | 11,3 | +81,4% | +0,4 | 59 | 32 |
| Đắk Nông | 5,5 | -24,8% | 0,0% | 7,4 | +217,1% | -1,9 | 59 | 26 |
| Cao Bằng | 4,4 | +62,1% | 0,0% | 4,9 | +74,4% | -0,5 | 75 | 26 |
| Sơn La | 3,2 | +60,4% | 0,0% | 0,6 | -8,4% | +2,6 | 19 | 8 |
| Bắc Kạn | 2,7 | -34,7% | 0,0% | 0,4 | +34,2% | +2,3 | 21 | 3 |
| Lai Châu | 1,1 | -6,2% | 0,0% | 0,9 | +492,0% | +0,2 | 6 | 10 |
| Điện Biên | 0,4 | -16,0% | 0,0% | 0,3 | -96,3% | +0,1 | 4 | 10 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 7-2024
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 36.451,0 | 26.321,7 | +18,7% | 72,2% | 10.129,3 | +27,0% |
| Nhập khẩu | 33.962,5 | 22.080,6 | +32,8% | 65,0% | 11.882,0 | +13,5% |
| Cán cân | +2.488,4 | +4.241,1 | -1.752,6 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 7-2024: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 36.451,0 | 36.451,0 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 36.451,0 | 36.451,0 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 35.786,4 | 36.451,0 | 98,18% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 26.321,7 | 26.321,7 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 33.962,5 | 33.962,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 33.962,5 | 33.962,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 33.364,3 | 33.962,5 | 98,24% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 22.080,6 | 22.080,6 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2024
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 7-2024 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.