Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 4-2024
Tháng 4-2024, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 31,27 tỉ USD, +11,0% so với cùng kỳ và -7,0% so với tháng trước; nhập khẩu 30,01 tỉ USD (+18,9% so với cùng kỳ) — xuất siêu 1,26 tỉ USD.
Cộng dồn 4 tháng đầu năm 2024: xuất khẩu 124,29 tỉ USD (+15,4%), nhập khẩu 115,22 tỉ USD (+15,4%), xuất siêu 9,07 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2025.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 5.133,4 | -19,1% | +28,4% | 16,4% | 21.488 | +34,0% | 17,3% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.968,7 | -14,7% | +3,1% | 12,7% | 18.138 | +5,0% | 14,6% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 3.833,1 | -2,0% | +14,4% | 12,3% | 14.728 | +11,4% | 11,8% |
| Hàng dệt, may | 2.607,6 | -2,3% | +1,6% | 8,3% | 10.442 | +7,0% | 8,4% |
| Giày dép các loại | 1.847,6 | +12,4% | -0,1% | 5,9% | 6.645 | +7,3% | 5,3% |
| Hàng hóa khác | 1.487,4 | -4,1% | +6,2% | 4,8% | 5.738 | +8,3% | 4,6% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.372,8 | +5,6% | +26,0% | 4,4% | 4.921 | +25,7% | 4,0% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.163,3 | -14,8% | -14,8% | 3,7% | 4.832 | +6,8% | 3,9% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 948,1 | +6,1% | +21,0% | 3.365 | +28,5% | ||
| Sắt thép các loại | 857,0 | +3,0% | +6,0% | 2,7% | 3.243 | +29,0% | 2,6% |
| Hàng thủy sản | 774,9 | +5,0% | +4,5% | 2,5% | 2.714 | +5,6% | 2,2% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 737,5 | -2,4% | +43,4% | 2,4% | 2.933 | +64,1% | 2,4% |
| Gạo | 619,7 | -12,5% | +13,7% | 2,0% | 2.037 | +33,5% | 1,6% |
| Hàng rau quả | 602,1 | +28,7% | +55,1% | 1,9% | 1.884 | +38,0% | 1,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 573,4 | +2,9% | +33,6% | 1,8% | 2.039 | +31,3% | 1,6% |
| Cà phê | 572,9 | -15,1% | +43,5% | 1,8% | 2.503 | +53,6% | 2,0% |
| Hạt điều | 358,3 | +13,8% | +16,7% | 1,1% | 1.165 | +21,9% | 0,9% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 358,3 | -4,1% | -13,1% | 1,1% | 1.356 | -7,1% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 356,8 | -8,0% | +0,1% | 1,1% | 1.412 | +8,8% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 354,0 | -14,9% | -2,8% | 1,1% | 1.409 | +1,3% | 1,1% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 336,9 | +6,9% | +2,0% | 1,1% | 1.234 | +7,0% | 1,0% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 294,7 | -1,9% | +34,4% | 0,9% | 1.079 | +37,8% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 279,7 | -1,9% | +4,6% | 0,9% | 1.050 | -0,3% | 0,8% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 256,5 | +4,6% | -11,0% | 0,8% | 968 | -16,4% | 0,8% |
| Hóa chất | 241,6 | +2,5% | +24,3% | 0,8% | 924 | +21,2% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 226,3 | -2,7% | +12,3% | 825 | +1,4% | ||
| Chất dẻo nguyên liệu | 205,5 | -18,4% | +12,6% | 0,7% | 942 | +33,9% | 0,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 203,1 | -14,6% | +1,5% | 0,6% | 859 | +9,5% | 0,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 191,1 | +2,3% | +18,7% | 0,6% | 688 | +6,8% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 189,0 | +3,1% | -2,7% | 0,6% | 677 | -0,6% | 0,5% |
| Dầu thô | 174,1 | -41,4% | +47,8% | 0,6% | 809 | +33,8% | 0,7% |
| Xăng dầu các loại | 165,5 | +3,6% | +8,9% | 0,5% | 697 | +8,8% | 0,6% |
| Cao su | 117,6 | -34,7% | -2,8% | 0,4% | 725 | +11,1% | 0,6% |
| Hạt tiêu | 116,3 | +4,5% | +39,4% | 0,4% | 352 | +11,2% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 109,4 | +2,0% | -2,8% | 0,3% | 414 | -7,8% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 102,4 | -7,3% | +13,2% | 0,3% | 386 | +17,6% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 96,5 | +15,5% | +24,9% | 0,3% | 320 | +12,9% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 95,2 | -3,5% | +16,7% | 0,3% | 355 | +18,6% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 89,2 | +12,3% | -8,8% | 0,3% | 311 | -4,7% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 80,7 | -42,9% | +6,2% | 0,3% | 510 | +13,8% | 0,4% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 66,7 | -10,1% | +6,2% | 0,2% | 268 | +17,6% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 64,8 | -6,3% | +15,8% | 0,2% | 260 | +11,2% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 55,7 | -13,7% | -60,3% | 0,2% | 215 | -48,2% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 54,0 | -6,9% | +7,9% | 0,2% | 214 | +13,6% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 44,2 | -30,2% | -8,9% | 0,1% | 253 | +8,8% | 0,2% |
| Than đá | 30,7 | +10.557,4% | +12.424,1% | 0,1% | 32 | +2.385,3% | 0,0% |
| Chè | 17,1 | +21,6% | +25,1% | 0,1% | 60 | +23,5% | 0,0% |
| ↳ trong đó Sắn | 14,7 | -34,3% | -38,4% | 71 | -44,9% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 12,9 | -40,6% | +20,6% | 0,0% | 61 | +31,7% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 7.589,8 | -9,7% | +24,7% | 25,3% | 31.538 | +23,9% | 27,4% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.803,0 | +0,5% | +16,4% | 12,7% | 14.172 | +13,7% | 12,3% |
| Hàng hóa khác | 1.741,1 | -9,4% | +17,5% | 5,8% | 6.893 | +12,8% | 6,0% |
| Vải các loại | 1.341,9 | +13,2% | +16,4% | 4,5% | 4.498 | +8,8% | 3,9% |
| Xăng dầu các loại | 973,3 | +9,5% | +83,5% | 3,2% | 3.064 | +10,7% | 2,7% |
| Sắt thép các loại | 958,6 | -8,2% | +7,5% | 3,2% | 3.885 | +23,0% | 3,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 935,7 | -3,2% | +29,7% | 3,1% | 3.475 | +15,1% | 3,0% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 789,3 | -1,1% | +28,0% | 2,6% | 3.067 | +21,9% | 2,7% |
| Than đá | 746,0 | +8,2% | +29,9% | 2,5% | 2.716 | +34,8% | 2,4% |
| Hóa chất | 721,3 | +3,3% | +12,9% | 2,4% | 2.660 | +6,9% | 2,3% |
| Dầu thô | 701,0 | +4,8% | +18,0% | 2,3% | 2.746 | +20,2% | 2,4% |
| Kim loại thường khác | 700,7 | -8,0% | +8,0% | 2,3% | 2.747 | +7,7% | 2,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 696,8 | +0,5% | +18,4% | 2,3% | 2.621 | +16,8% | 2,3% |
| Sản phẩm hóa chất | 633,7 | -5,1% | +4,3% | 2,1% | 2.420 | +1,5% | 2,1% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 630,4 | +3,0% | +30,9% | 2,1% | 2.189 | +17,4% | 1,9% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 540,3 | +12,7% | +36,3% | 1,8% | 1.878 | +19,7% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 456,1 | +1,9% | +23,3% | 1,5% | 1.644 | +7,0% | 1,4% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 381,0 | +19,6% | +16,4% | 1,3% | 1.304 | -1,7% | 1,1% |
| Hạt điều | 366,5 | -32,7% | +22,4% | 1,2% | 1.186 | +10,4% | 1,0% |
| Dược phẩm | 347,7 | +3,2% | +33,1% | 1,2% | 1.282 | +19,8% | 1,1% |
| Bông các loại | 270,8 | +8,9% | -2,0% | 0,9% | 1.000 | +17,3% | 0,9% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 255,5 | -22,7% | -11,1% | 0,9% | 929 | -23,5% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 251,9 | +3,1% | +17,8% | 0,8% | 953 | +26,1% | 0,8% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 236,5 | -5,3% | +38,3% | 0,8% | 915 | +38,8% | 0,8% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 232,9 | +20,2% | +37,8% | 0,8% | 770 | +21,6% | 0,7% |
| Quặng và khoáng sản khác | 232,4 | -13,1% | +0,9% | 0,8% | 935 | +32,4% | 0,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 231,8 | +5,0% | +32,9% | 0,8% | 806 | +18,6% | 0,7% |
| Lúa mì | 221,0 | +73,5% | +50,7% | 0,7% | 638 | +8,0% | 0,6% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 213,6 | -6,6% | +34,7% | 0,7% | 798 | +25,7% | 0,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 179,3 | -3,8% | +9,7% | 0,6% | 735 | +7,7% | 0,6% |
| Ngô | 179,0 | -17,2% | -15,0% | 0,6% | 881 | -7,1% | 0,8% |
| Giấy các loại | 172,3 | -3,1% | +5,4% | 0,6% | 656 | +5,0% | 0,6% |
| Hàng thủy sản | 171,4 | -20,4% | -11,0% | 0,6% | 789 | -7,7% | 0,7% |
| Cao su | 169,0 | -0,0% | +21,1% | 0,6% | 733 | +15,5% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 163,2 | +35,5% | +52,7% | 0,5% | 514 | +49,4% | 0,4% |
| Phế liệu sắt thép | 150,8 | -15,3% | -41,5% | 0,5% | 646 | -12,9% | 0,6% |
| Khí đốt hóa lỏng | 143,9 | -6,4% | -1,7% | 0,5% | 645 | +12,5% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 142,8 | -8,0% | +1,7% | 0,5% | 635 | +13,6% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 131,2 | -5,8% | +9,0% | 0,4% | 562 | +15,9% | 0,5% |
| Dầu mỡ động thực vật | 127,2 | +19,8% | +8,9% | 0,4% | 377 | -1,9% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 116,6 | +3,0% | +17,0% | 0,4% | 429 | +11,0% | 0,4% |
| Đậu tương | 111,2 | +7,5% | -28,2% | 0,4% | 408 | -18,7% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 110,5 | -27,7% | -29,5% | 0,4% | 652 | +33,3% | 0,6% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 99,4 | +1,2% | +10,6% | 0,3% | 344 | -15,4% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 97,8 | +1,4% | -8,7% | 0,3% | 358 | -13,5% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 96,6 | -36,8% | -8,9% | 0,3% | 451 | +10,0% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 85,6 | +0,6% | +27,9% | 0,3% | 300 | +15,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 85,1 | +1,4% | +16,2% | 0,3% | 318 | +11,5% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 80,7 | -1,4% | +29,0% | 0,3% | 273 | +6,9% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 58,5 | -12,0% | -26,2% | 0,2% | 260 | -23,9% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 46,3 | +16,1% | +20,8% | 0,2% | 153 | +3,6% | 0,1% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 42,2 | -7,9% | -15,6% | 0,1% | 166 | -22,5% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 40,8 | -2,6% | +9,7% | 0,1% | 164 | +12,0% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 10,5 | +4,3% | +31,3% | 0,0% | 37 | +104,7% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 4-2024
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 8.970,2 | +13,6% | 28,7% | 1.121,8 | -14,3% | +7.848,4 | 34.747 | 4.511 |
| Trung Quốc | 4.586,0 | +26,2% | 14,7% | 11.532,2 | +31,4% | -6.946,3 | 17.738 | 42.101 |
| Hàn Quốc | 1.879,7 | +8,7% | 6,0% | 4.330,4 | +14,3% | -2.450,6 | 8.243 | 16.923 |
| Nhật Bản | 1.878,1 | -4,6% | 6,0% | 1.761,6 | +4,6% | +116,5 | 7.568 | 7.358 |
| Hà Lan | 1.033,8 | +30,0% | 3,3% | 72,6 | +67,5% | +961,2 | 3.974 | 224 |
| Hồng Kông | 877,0 | +10,2% | 2,8% | 101,9 | -26,7% | +775,1 | 3.794 | 390 |
| Ấn Độ | 681,3 | +7,1% | 2,2% | 498,7 | -9,5% | +182,6 | 2.784 | 1.905 |
| Đức | 670,4 | +8,2% | 2,1% | 275,5 | -8,6% | +394,8 | 2.574 | 1.073 |
| Philippines | 598,9 | +20,6% | 1,9% | 222,1 | +23,8% | +376,8 | 2.056 | 927 |
| Anh | 566,6 | +14,9% | 1,8% | 65,3 | -4,0% | +501,3 | 2.469 | 241 |
| Thái Lan | 565,8 | -0,4% | 1,8% | 902,0 | -7,1% | -336,3 | 2.694 | 3.508 |
| Úc | 538,7 | +45,4% | 1,7% | 673,0 | -4,6% | -134,2 | 1.936 | 2.542 |
| Canada | 508,0 | -1,1% | 1,6% | 81,8 | +63,5% | +426,2 | 2.012 | 242 |
| Đài Loan | 486,1 | +35,3% | 1,6% | 1.685,8 | +23,5% | -1.199,7 | 1.799 | 6.604 |
| Indonesia | 467,9 | +3,5% | 1,5% | 766,9 | +15,2% | -298,9 | 2.027 | 2.820 |
| Mexico | 465,5 | +16,0% | 1,5% | 62,2 | -1,2% | +403,3 | 1.805 | 300 |
| Singapore | 456,8 | +46,1% | 1,5% | 527,4 | +32,2% | -70,6 | 1.709 | 1.762 |
| UAE | 439,1 | +11,8% | 1,4% | 42,2 | -18,8% | +396,9 | 1.881 | 329 |
| Malaysia | 428,5 | -4,6% | 1,4% | 825,0 | +48,2% | -396,4 | 1.662 | 3.237 |
| Campuchia | 427,7 | +6,2% | 1,4% | 501,5 | +34,1% | -73,8 | 1.678 | 2.209 |
| Ý | 424,8 | -8,6% | 1,4% | 158,6 | +23,0% | +266,2 | 1.753 | 555 |
| Bỉ | 332,7 | +8,6% | 1,1% | 54,1 | +8,3% | +278,6 | 1.187 | 199 |
| Tây Ban Nha | 312,2 | +4,5% | 1,0% | 55,0 | +2,2% | +257,2 | 1.365 | 187 |
| Pháp | 257,1 | -3,6% | 0,8% | 151,5 | +1,6% | +105,6 | 1.060 | 574 |
| Ba Lan | 241,3 | +13,0% | 0,8% | 27,9 | +21,1% | +213,4 | 937 | 125 |
| Nga | 232,5 | +65,6% | 0,7% | 225,0 | +47,2% | +7,4 | 763 | 805 |
| Brazil | 225,3 | +4,8% | 0,7% | 371,0 | +4,1% | -145,7 | 902 | 1.885 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 157,3 | -15,3% | 0,5% | 46,8 | +27,9% | +110,5 | 620 | 148 |
| Áo | 147,2 | -36,7% | 0,5% | 24,5 | -17,3% | +122,7 | 740 | 116 |
| Slovakia | 140,4 | +40,0% | 0,4% | 3,7 | -32,4% | +136,7 | 479 | 16 |
| Ả Rập Xê Út | 123,6 | +28,3% | 0,4% | 93,7 | -7,6% | +29,9 | 471 | 448 |
| Séc | 118,2 | +54,6% | 0,4% | 18,3 | +34,4% | +99,9 | 423 | 72 |
| Bangladesh | 89,9 | +12,8% | 0,3% | 8,8 | -28,9% | +81,1 | 331 | 34 |
| Chile | 88,0 | -9,8% | 0,3% | 29,4 | -3,9% | +58,5 | 541 | 110 |
| Ireland | 82,0 | +412,2% | 0,3% | 208,4 | +6,7% | -126,4 | 185 | 1.227 |
| Thụy Điển | 74,9 | +9,0% | 0,2% | 30,8 | +22,3% | +44,1 | 354 | 114 |
| Ghana | 66,6 | +72,4% | 0,2% | 26,2 | +14,4% | +40,4 | 134 | 40 |
| Bồ Đào Nha | 64,6 | -1,5% | 0,2% | 13,2 | +62,2% | +51,4 | 199 | 50 |
| Israel | 62,7 | +40,1% | 0,2% | 117,5 | -34,9% | -54,9 | 292 | 600 |
| Nam Phi | 59,5 | -10,0% | 0,2% | 95,7 | +191,0% | -36,2 | 264 | 350 |
| Hungary | 56,8 | +73,9% | 0,2% | 18,8 | -62,7% | +38,0 | 191 | 62 |
| Colombia | 53,2 | +1,6% | 0,2% | — | 219 | |||
| New Zealand | 48,4 | -2,9% | 0,2% | 45,6 | -10,0% | +2,8 | 225 | 153 |
| Lào | 41,3 | -14,2% | 0,1% | 103,1 | +18,6% | -61,7 | 186 | 434 |
| Kazakhstan | 39,2 | -22,9% | 0,1% | 7,3 | — | +31,9 | 155 | 16 |
| Peru | 38,6 | -4,5% | 0,1% | 6,0 | +100,3% | +32,5 | 154 | 24 |
| Ai Cập | 38,4 | -1,2% | 0,1% | — | 161 | |||
| Pakistan | 35,8 | +4,0% | 0,1% | 18,9 | -22,0% | +16,9 | 131 | 134 |
| Đan Mạch | 34,5 | +28,5% | 0,1% | 14,7 | -18,8% | +19,8 | 137 | 65 |
| Hy Lạp | 34,1 | +1,1% | 0,1% | 13,4 | +133,9% | +20,8 | 128 | 37 |
| Romania | 32,2 | +40,6% | 0,1% | 21,2 | +128,5% | +11,0 | 115 | 57 |
| Argentina | 32,0 | -80,4% | 0,1% | 307,0 | +119,9% | -275,0 | 86 | 803 |
| Iraq | 31,3 | +24,8% | 0,1% | — | 108 | |||
| Slovenia | 31,2 | -14,7% | 0,1% | 9,2 | -0,1% | +22,0 | 126 | 34 |
| Panama | 30,2 | -11,9% | 0,1% | — | 121 | |||
| Myanmar | 28,1 | -23,4% | 0,1% | 27,8 | +38,0% | +0,3 | 103 | 102 |
| Armenia | 25,2 | -25,8% | 0,1% | — | 183 | |||
| Togo | 24,8 | +5,8% | 0,1% | — | 96 | |||
| Phần Lan | 21,3 | +15,3% | 0,1% | 11,9 | +27,4% | +9,3 | 69 | 56 |
| Latvia | 21,0 | -27,0% | 0,1% | 1,8 | +159,9% | +19,2 | 100 | 8 |
| Bờ Biển Ngà | 20,9 | -22,4% | 0,1% | 15,9 | -6,5% | +5,0 | 94 | 80 |
| Algeria | 17,9 | -23,3% | 0,1% | — | 91 | |||
| Bulgaria | 16,6 | -46,2% | 0,1% | 6,4 | +124,0% | +10,2 | 61 | 20 |
| Litva | 15,6 | -5,1% | 0,0% | 1,5 | -68,1% | +14,1 | 57 | 8 |
| Mozambique | 15,0 | -5,1% | 0,0% | — | 36 | |||
| Thụy Sĩ | 14,7 | -52,6% | 0,0% | 43,3 | -17,7% | -28,6 | 58 | 185 |
| Sri Lanka | 13,7 | +4,6% | 0,0% | — | 57 | |||
| Síp | 13,4 | +215,7% | 0,0% | 2,0 | +73,9% | +11,4 | 27 | 13 |
| Luxembourg | 8,8 | -26,8% | 0,0% | 7,3 | +0,8% | +1,4 | 75 | 25 |
| Na Uy | 8,6 | -18,2% | 0,0% | 37,8 | +8,0% | -29,1 | 35 | 146 |
| Croatia | 7,7 | +16,7% | 0,0% | 2,6 | -61,1% | +5,2 | 35 | 10 |
| Kenya | 7,1 | +10,8% | 0,0% | — | 28 | |||
| Nigeria | 6,3 | -39,1% | 0,0% | 18,8 | +108,7% | -12,5 | 71 | 172 |
| Kuwait | 6,2 | +10,4% | 0,0% | 731,6 | +43,2% | -725,4 | 24 | 2.573 |
| Ukraine | 5,6 | +67,6% | 0,0% | 39,7 | +296,9% | -34,1 | 15 | 94 |
| Tanzania | 5,0 | -33,0% | 0,0% | 9,8 | +38,8% | -4,8 | 34 | 101 |
| Senegal | 4,6 | +21,8% | 0,0% | — | 14 | |||
| Estonia | 3,4 | -8,1% | 0,0% | 1,2 | +28,6% | +2,3 | 11 | 4 |
| Malta | 2,4 | +54,3% | 0,0% | 2,0 | -39,1% | +0,5 | 5 | 7 |
| Belarus | 2,0 | +51,4% | 0,0% | 1,5 | -34,4% | +0,5 | 7 | 7 |
| Đông Timor | 1,6 | +33,0% | 0,0% | — | 5 | |||
| Angola | 1,5 | +15,6% | 0,0% | — | 8 | |||
| Brunei | 1,1 | +52,7% | 0,0% | 11,5 | +64,6% | -10,4 | 32 | 114 |
| Iceland | 0,6 | +239,8% | 0,0% | 0,5 | +634,2% | +0,1 | 1 | 1 |
| Kyrgyzstan | 0,6 | +2.597,2% | 0,0% | — | 3 | |||
| Cameroon | — | 12,9 | +83,0% | 39 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 32,3 | +3,8% | 106 | ||||
| Qatar | — | 37,9 | +8,4% | 203 | ||||
| Tunisia | — | 1,0 | +12,8% | 3 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 4-2024
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.670,9 | +9,8% | 11,7% | 4.633,4 | +7,7% | -962,5 | 14.789 | 18.146 |
| Bình Dương | 2.834,0 | +10,0% | 9,1% | 1.935,5 | +9,1% | +898,4 | 10.734 | 7.328 |
| Bắc Ninh | 2.741,0 | +5,2% | 8,8% | 2.521,8 | +6,5% | +219,2 | 11.224 | 9.975 |
| Hải Phòng | 2.483,6 | +30,2% | 7,9% | 2.150,9 | +34,7% | +332,7 | 9.533 | 8.245 |
| Bắc Giang | 2.079,3 | +18,6% | 6,6% | 2.025,1 | +27,2% | +54,2 | 8.100 | 7.490 |
| Thái Nguyên | 1.933,0 | -6,3% | 6,2% | 1.240,0 | +17,0% | +693,0 | 10.959 | 6.094 |
| Đồng Nai | 1.887,2 | +4,7% | 6,0% | 1.395,8 | +11,0% | +491,4 | 7.313 | 5.052 |
| Hà Nội | 1.470,8 | -1,6% | 4,7% | 3.437,5 | +14,7% | -1.966,7 | 5.699 | 12.737 |
| Vĩnh Phúc | 1.186,6 | +12,4% | 3,8% | 1.083,7 | +31,1% | +102,9 | 4.197 | 4.525 |
| Phú Thọ | 952,2 | +37,7% | 3,0% | 1.089,3 | +89,5% | -137,1 | 4.096 | 4.086 |
| Hải Dương | 801,4 | +11,1% | 2,6% | 718,1 | +17,2% | +83,3 | 3.001 | 2.478 |
| Hà Nam | 778,5 | +43,4% | 2,5% | 590,0 | +35,3% | +188,5 | 2.865 | 2.399 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 669,3 | -7,7% | 2,1% | 657,7 | +8,7% | +11,6 | 2.371 | 2.690 |
| Tây Ninh | 660,7 | +13,1% | 2,1% | 569,2 | +30,6% | +91,5 | 2.595 | 2.240 |
| Long An | 659,4 | +13,6% | 2,1% | 411,1 | +26,1% | +248,3 | 2.385 | 1.532 |
| Tiền Giang | 525,7 | +13,3% | 1,7% | 301,4 | +9,7% | +224,3 | 1.905 | 1.069 |
| Thanh Hóa | 512,1 | +9,7% | 1,6% | 963,6 | +23,2% | -451,6 | 1.746 | 3.515 |
| Quảng Ninh | 511,6 | +44,3% | 1,6% | 506,6 | +19,0% | +5,0 | 2.018 | 1.671 |
| Hưng Yên | 419,5 | +9,4% | 1,3% | 465,7 | +26,0% | -46,2 | 1.629 | 1.671 |
| Bình Phước | 416,4 | +22,5% | 1,3% | 293,4 | +38,5% | +123,0 | 1.503 | 1.093 |
| Quảng Ngãi | 250,5 | +5,7% | 0,8% | 414,7 | +10,5% | -164,2 | 1.043 | 1.713 |
| Ninh Bình | 220,9 | +5,5% | 0,7% | 210,3 | +17,8% | +10,7 | 898 | 797 |
| Đồng Tháp | 215,2 | +16,3% | 0,7% | 81,2 | +7,2% | +134,0 | 832 | 368 |
| Thái Bình | 213,0 | +4,9% | 0,7% | 133,1 | -0,0% | +79,9 | 773 | 513 |
| Nam Định | 212,7 | +0,7% | 0,7% | 155,6 | +47,5% | +57,1 | 822 | 506 |
| Nghệ An | 188,2 | +47,9% | 0,6% | 210,0 | +162,2% | -21,8 | 662 | 615 |
| Lào Cai | 182,3 | +76,6% | 0,6% | 37,1 | +19,1% | +145,2 | 442 | 159 |
| Khánh Hòa | 180,5 | -0,9% | 0,6% | 127,3 | +33,4% | +53,2 | 756 | 401 |
| Đắk Lắk | 174,3 | +41,4% | 0,6% | 38,0 | +11,3% | +136,4 | 699 | 155 |
| Sóc Trăng | 169,9 | +40,2% | 0,5% | 15,0 | -17,0% | +154,9 | 554 | 63 |
| Bình Định | 162,5 | +35,8% | 0,5% | 34,2 | -1,6% | +128,3 | 591 | 154 |
| Cần Thơ | 155,3 | +10,7% | 0,5% | 35,0 | -20,0% | +120,3 | 513 | 145 |
| Đà Nẵng | 151,9 | -4,6% | 0,5% | 126,1 | +47,7% | +25,8 | 602 | 436 |
| Quảng Nam | 150,4 | +5,9% | 0,5% | 238,5 | +16,8% | -88,1 | 570 | 820 |
| Hà Tĩnh | 148,9 | -39,3% | 0,5% | 390,0 | +5,7% | -241,1 | 776 | 1.497 |
| Bến Tre | 142,5 | +14,4% | 0,5% | 40,8 | +10,0% | +101,6 | 521 | 146 |
| Gia Lai | 136,5 | +102,6% | 0,4% | 56,5 | +207,8% | +80,0 | 562 | 150 |
| Lạng Sơn | 135,6 | +22,9% | 0,4% | 88,8 | +35,2% | +46,8 | 431 | 319 |
| An Giang | 101,1 | +4,0% | 0,3% | 63,0 | +45,4% | +38,1 | 426 | 346 |
| Thừa Thiên Huế | 97,6 | +8,1% | 0,3% | 63,3 | +12,4% | +34,3 | 399 | 253 |
| Kiên Giang | 89,2 | -8,8% | 0,3% | 10,0 | -24,0% | +79,2 | 291 | 47 |
| Vĩnh Long | 79,8 | -1,3% | 0,3% | 43,8 | +25,0% | +36,0 | 319 | 167 |
| Cà Mau | 67,5 | -10,3% | 0,2% | 7,7 | -30,4% | +59,8 | 261 | 28 |
| Hậu Giang | 52,6 | +24,4% | 0,2% | 26,0 | -27,1% | +26,6 | 207 | 88 |
| Lâm Đồng | 50,2 | +13,6% | 0,2% | 12,0 | +19,3% | +38,2 | 207 | 52 |
| Bình Thuận | 48,7 | -23,7% | 0,2% | 138,2 | +65,3% | -89,5 | 208 | 437 |
| Hòa Bình | 38,5 | -20,4% | 0,1% | 35,9 | -15,0% | +2,6 | 177 | 143 |
| Yên Bái | 37,2 | +0,8% | 0,1% | 16,0 | +2,3% | +21,2 | 141 | 64 |
| Bạc Liêu | 33,1 | -23,0% | 0,1% | 13,7 | +65,8% | +19,4 | 127 | 25 |
| Phú Yên | 32,0 | +43,1% | 0,1% | 11,2 | +6,1% | +20,7 | 104 | 44 |
| Trà Vinh | 30,9 | -0,2% | 0,1% | 45,6 | +201,0% | -14,6 | 109 | 207 |
| Quảng Trị | 27,9 | -0,8% | 0,1% | 25,9 | +23,2% | +2,1 | 113 | 107 |
| Kon Tum | 17,6 | -42,5% | 0,1% | 2,8 | -34,5% | +14,8 | 168 | 16 |
| Tuyên Quang | 16,7 | +41,5% | 0,1% | 11,0 | -25,1% | +5,7 | 69 | 35 |
| Quảng Bình | 15,9 | +21,5% | 0,1% | 47,0 | +1.202,5% | -31,1 | 66 | 95 |
| Hà Giang | 14,0 | -9,0% | 0,0% | 1,0 | +42,4% | +13,0 | 42 | 4 |
| Cao Bằng | 11,8 | -1,4% | 0,0% | 4,1 | +31,9% | +7,8 | 52 | 14 |
| Đắk Nông | 10,3 | +28,7% | 0,0% | 4,6 | -34,6% | +5,7 | 38 | 14 |
| Ninh Thuận | 7,2 | +105,0% | 0,0% | 3,8 | +52,1% | +3,4 | 27 | 12 |
| Bắc Kạn | 2,9 | +31,4% | 0,0% | 0,6 | +295,7% | +2,3 | 11 | 2 |
| Sơn La | 2,1 | +158,7% | 0,0% | 1,4 | +330,4% | +0,8 | 11 | 6 |
| Lai Châu | 0,6 | -10,2% | 0,0% | 1,0 | +40,8% | -0,3 | 3 | 8 |
| Điện Biên | 0,4 | -84,6% | 0,0% | 1,1 | +1.320,8% | -0,7 | 3 | 8 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 4-2024
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 31.270,2 | 21.824,5 | +8,8% | 69,8% | 9.445,7 | +16,5% |
| Nhập khẩu | 30.012,5 | 18.515,5 | +14,1% | 61,7% | 11.497,0 | +27,4% |
| Cán cân | +1.257,7 | +3.309,0 | -2.051,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 4-2024: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 31.270,2 | 31.270,2 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 31.270,2 | 31.270,2 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 30.725,5 | 31.270,2 | 98,26% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 21.824,5 | 21.824,5 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 30.012,5 | 30.012,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 30.012,5 | 30.012,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 29.434,2 | 30.012,5 | 98,07% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 18.515,5 | 18.515,5 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2024
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 4-2024 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.