Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 3-2024
Tháng 3-2024, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 33,64 tỉ USD, +12,9% so với cùng kỳ và +35,9% so với tháng trước; nhập khẩu 31,01 tỉ USD (+9,5% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,63 tỉ USD.
Cộng dồn 3 tháng đầu năm 2024: xuất khẩu 93,02 tỉ USD (+16,9%), nhập khẩu 85,21 tỉ USD (+14,2%), xuất siêu 7,81 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2025.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 6.341,5 | +36,2% | +29,0% | 18,9% | 16.355 | +35,8% | 17,6% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.654,8 | +18,1% | +10,5% | 13,8% | 14.169 | +5,6% | 15,2% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 3.912,3 | +32,5% | +9,3% | 11,6% | 10.895 | +10,4% | 11,7% |
| Hàng dệt, may | 2.668,2 | +31,9% | +1,0% | 7,9% | 7.834 | +8,9% | 8,4% |
| Giày dép các loại | 1.644,2 | +39,7% | +4,4% | 4,9% | 4.798 | +10,5% | 5,2% |
| Hàng hóa khác | 1.550,9 | +40,5% | +2,3% | 4,6% | 4.250 | +9,1% | 4,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.365,1 | +40,7% | +11,0% | 4,1% | 3.669 | +16,2% | 3,9% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.300,4 | +69,7% | +13,8% | 3,9% | 3.548 | +25,6% | 3,8% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 893,8 | +86,4% | +14,5% | 2.417 | +31,6% | ||
| Sắt thép các loại | 832,0 | +11,8% | +23,4% | 2,5% | 2.386 | +39,9% | 2,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 755,8 | +23,0% | +84,4% | 2,2% | 2.195 | +72,5% | 2,4% |
| Hàng thủy sản | 738,1 | +62,8% | -3,5% | 2,2% | 1.939 | +6,1% | 2,1% |
| Gạo | 708,0 | +93,9% | +39,4% | 2,1% | 1.417 | +44,6% | 1,5% |
| Cà phê | 675,2 | +27,9% | +39,9% | 2,0% | 1.930 | +56,8% | 2,1% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 557,3 | +58,6% | +25,8% | 1,7% | 1.466 | +30,4% | 1,6% |
| Hàng rau quả | 468,0 | +43,9% | +12,7% | 1,4% | 1.282 | +31,2% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 416,1 | +64,5% | +6,3% | 1,2% | 1.055 | +2,8% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 387,7 | +32,6% | +3,0% | 1,2% | 1.055 | +12,1% | 1,1% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 373,7 | +48,7% | -12,0% | 1,1% | 997 | -4,8% | 1,1% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 315,1 | +53,1% | +0,7% | 0,9% | 898 | +9,0% | 1,0% |
| Hạt điều | 314,9 | +123,1% | +6,8% | 0,9% | 807 | +24,3% | 0,9% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 300,3 | +79,0% | +32,8% | 0,9% | 784 | +39,1% | 0,8% |
| Dầu thô | 297,3 | +35,6% | +71,3% | 0,9% | 635 | +30,4% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 285,0 | +47,8% | -0,3% | 0,8% | 770 | -2,0% | 0,8% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 251,9 | +17,3% | +28,9% | 0,7% | 736 | +41,4% | 0,8% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 245,2 | +40,1% | -20,4% | 0,7% | 711 | -18,2% | 0,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 237,9 | +35,1% | +2,8% | 0,7% | 656 | +12,2% | 0,7% |
| Hóa chất | 235,7 | +15,3% | +13,4% | 0,7% | 683 | +20,1% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 232,5 | +53,4% | -7,1% | 599 | -2,2% | ||
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 186,9 | +59,2% | -5,7% | 0,6% | 497 | +2,8% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 183,2 | +39,3% | -3,4% | 0,5% | 488 | +0,3% | 0,5% |
| Cao su | 180,2 | +38,7% | +10,0% | 0,5% | 607 | +14,2% | 0,7% |
| Xăng dầu các loại | 159,9 | -11,3% | -19,8% | 0,5% | 531 | +8,8% | 0,6% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 141,2 | +50,2% | +34,6% | 0,4% | 430 | +15,3% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 111,4 | +105,3% | +4,9% | 0,3% | 236 | +1,1% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 110,4 | +61,7% | +17,2% | 0,3% | 284 | +19,2% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 107,2 | +40,7% | -13,5% | 0,3% | 304 | -9,5% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 98,7 | +57,9% | +11,4% | 0,3% | 260 | +19,3% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 83,6 | +58,9% | +6,3% | 0,2% | 223 | +8,4% | 0,2% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 79,5 | +36,6% | -23,1% | 0,2% | 222 | -3,0% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 74,2 | +57,1% | +18,3% | 0,2% | 202 | +21,9% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 69,2 | +16,0% | +9,6% | 0,2% | 195 | +9,7% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 64,5 | +96,5% | -54,4% | 0,2% | 159 | -42,0% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 63,3 | -12,8% | +15,6% | 0,2% | 208 | +13,4% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 58,0 | +55,6% | +14,1% | 0,2% | 160 | +15,7% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 22,3 | +55,9% | -42,3% | 56 | -46,4% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 21,7 | +323,1% | +122,8% | 0,1% | 48 | +35,1% | 0,1% |
| Chè | 14,1 | +73,0% | +12,2% | 0,0% | 43 | +22,9% | 0,0% |
| Than đá | 0,3 | +34,2% | -31,8% | 0,0% | 1 | -17,3% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 8.402,9 | +19,9% | +22,5% | 27,1% | 23.948 | +23,6% | 28,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.783,0 | +46,3% | +5,1% | 12,2% | 10.369 | +12,8% | 12,2% |
| Hàng hóa khác | 1.921,6 | +41,7% | +3,6% | 6,2% | 5.152 | +11,3% | 6,0% |
| Vải các loại | 1.185,9 | +49,9% | -6,7% | 3,8% | 3.156 | +5,8% | 3,7% |
| Sắt thép các loại | 1.044,0 | +26,8% | -2,2% | 3,4% | 2.926 | +29,0% | 3,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 966,1 | +50,7% | +4,6% | 3,1% | 2.539 | +10,5% | 3,0% |
| Xăng dầu các loại | 889,2 | +44,2% | +46,5% | 2,9% | 2.091 | -6,5% | 2,5% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 797,9 | +35,4% | +37,4% | 2,6% | 2.278 | +19,9% | 2,7% |
| Kim loại thường khác | 761,8 | +35,7% | +3,5% | 2,5% | 2.046 | +7,7% | 2,4% |
| Hóa chất | 698,0 | +24,4% | -10,6% | 2,3% | 1.938 | +4,9% | 2,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 693,3 | +42,7% | +8,0% | 2,2% | 1.924 | +16,3% | 2,3% |
| Than đá | 689,5 | +12,9% | +7,7% | 2,2% | 1.970 | +36,8% | 2,3% |
| Dầu thô | 668,7 | +22,2% | +50,5% | 2,2% | 2.045 | +21,0% | 2,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 668,0 | +50,6% | -5,3% | 2,2% | 1.786 | +0,5% | 2,1% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 612,3 | +61,5% | +4,7% | 2,0% | 1.558 | +12,8% | 1,8% |
| Hạt điều | 544,5 | +219,9% | +31,8% | 1,8% | 820 | +5,8% | 1,0% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 479,4 | +42,4% | +6,2% | 1,5% | 1.338 | +14,1% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 447,8 | +30,9% | +6,2% | 1,4% | 1.188 | +1,9% | 1,4% |
| Dược phẩm | 336,9 | +31,2% | +13,8% | 1,1% | 934 | +15,5% | 1,1% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 330,6 | +62,7% | -6,6% | 1,1% | 673 | -27,4% | 0,8% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 318,4 | +22,4% | -13,3% | 1,0% | 923 | -7,6% | 1,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 267,4 | +29,2% | +62,7% | 0,9% | 703 | +47,7% | 0,8% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 249,8 | +53,4% | +34,8% | 0,8% | 679 | +39,0% | 0,8% |
| Bông các loại | 248,7 | +30,7% | +14,0% | 0,8% | 729 | +26,6% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 244,2 | +32,2% | +15,9% | 0,8% | 701 | +29,4% | 0,8% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 228,8 | +36,4% | +10,3% | 0,7% | 585 | +22,7% | 0,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 220,8 | +68,1% | +5,1% | 0,7% | 574 | +13,7% | 0,7% |
| Ngô | 216,1 | -8,8% | -17,1% | 0,7% | 702 | -4,9% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 215,4 | +36,4% | -12,2% | 0,7% | 618 | -6,7% | 0,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 193,7 | +57,9% | +0,0% | 0,6% | 537 | +15,7% | 0,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 186,3 | +21,9% | +11,7% | 0,6% | 556 | +7,1% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 178,1 | +0,9% | -19,8% | 0,6% | 495 | +2,2% | 0,6% |
| Giấy các loại | 177,8 | +48,8% | -3,9% | 0,6% | 484 | +4,9% | 0,6% |
| Cao su | 169,0 | +15,6% | -1,9% | 0,5% | 564 | +14,0% | 0,7% |
| Hàng rau quả | 155,3 | +28,6% | +7,1% | 0,5% | 492 | +17,6% | 0,6% |
| Khí đốt hóa lỏng | 153,8 | +4,9% | +6,0% | 0,5% | 501 | +17,4% | 0,6% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 152,8 | -20,9% | +11,8% | 0,5% | 542 | +63,0% | 0,6% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 152,8 | +88,9% | +50,0% | 0,5% | 355 | +16,5% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 139,3 | +18,8% | +5,9% | 0,4% | 431 | +18,2% | 0,5% |
| Lúa mì | 127,4 | -4,7% | -40,9% | 0,4% | 417 | -6,1% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 120,4 | +28,9% | +6,5% | 0,4% | 351 | +47,9% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 113,3 | +20,1% | -5,6% | 0,4% | 312 | +8,9% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 106,2 | +65,5% | -1,4% | 0,3% | 250 | -6,6% | 0,3% |
| Đậu tương | 103,5 | +45,9% | -22,3% | 0,3% | 297 | -14,4% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 98,3 | +53,1% | -19,4% | 0,3% | 244 | -22,8% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 96,4 | +21,5% | -23,2% | 0,3% | 260 | -15,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 85,1 | +80,3% | +6,6% | 0,3% | 215 | +10,8% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 83,9 | +39,8% | -1,7% | 0,3% | 233 | +9,8% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 81,8 | +76,1% | -3,5% | 0,3% | 193 | -0,2% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 66,5 | +23,7% | -34,4% | 0,2% | 202 | -23,2% | 0,2% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 45,8 | +55,2% | -16,0% | 0,1% | 124 | -24,6% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 41,8 | +48,7% | +1,5% | 0,1% | 123 | +12,7% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 39,9 | +49,5% | -10,2% | 0,1% | 106 | -2,4% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 10,1 | +47,0% | +114,1% | 0,0% | 27 | +161,8% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 3-2024
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 8.957,5 | +15,6% | 26,6% | 1.179,4 | +2,3% | +7.778,1 | 25.777 | 3.390 |
| Trung Quốc | 5.104,7 | +11,4% | 15,2% | 11.201,8 | +14,5% | -6.097,1 | 13.152 | 30.578 |
| Hàn Quốc | 2.193,7 | +7,8% | 6,5% | 4.615,1 | +0,5% | -2.421,4 | 6.364 | 12.624 |
| Nhật Bản | 2.073,9 | +2,2% | 6,2% | 2.013,1 | +15,6% | +60,7 | 5.690 | 5.603 |
| Hồng Kông | 1.273,2 | +59,6% | 3,8% | 97,5 | -46,3% | +1.175,7 | 2.917 | 289 |
| Hà Lan | 1.182,3 | +35,2% | 3,5% | 44,0 | -8,8% | +1.138,3 | 2.941 | 151 |
| Thái Lan | 722,7 | +11,5% | 2,1% | 984,1 | -12,2% | -261,4 | 2.128 | 2.606 |
| Ấn Độ | 666,0 | -9,6% | 2,0% | 506,9 | -22,0% | +159,0 | 2.102 | 1.406 |
| Đức | 650,3 | -7,0% | 1,9% | 279,6 | -18,8% | +370,7 | 1.903 | 797 |
| Anh | 637,3 | +36,3% | 1,9% | 71,7 | +10,2% | +565,7 | 1.903 | 177 |
| Philippines | 609,5 | +12,7% | 1,8% | 245,1 | +37,3% | +364,4 | 1.458 | 705 |
| Úc | 565,2 | +19,6% | 1,7% | 623,2 | -32,0% | -57,9 | 1.397 | 1.870 |
| Singapore | 539,9 | +48,7% | 1,6% | 481,0 | +12,6% | +58,9 | 1.252 | 1.235 |
| Canada | 524,8 | +17,6% | 1,6% | 73,9 | +76,8% | +450,9 | 1.504 | 161 |
| UAE | 517,0 | +32,1% | 1,5% | 48,3 | +44,4% | +468,8 | 1.442 | 287 |
| Mexico | 516,5 | +44,3% | 1,5% | 81,0 | +14,7% | +435,5 | 1.340 | 238 |
| Indonesia | 501,8 | +10,2% | 1,5% | 792,6 | +13,9% | -290,8 | 1.559 | 2.054 |
| Đài Loan | 499,1 | +12,0% | 1,5% | 1.711,7 | +5,0% | -1.212,6 | 1.313 | 4.918 |
| Ý | 450,8 | +29,2% | 1,3% | 138,4 | +11,1% | +312,4 | 1.328 | 396 |
| Campuchia | 447,7 | -11,9% | 1,3% | 858,3 | +54,5% | -410,5 | 1.250 | 1.708 |
| Malaysia | 446,2 | -11,7% | 1,3% | 889,2 | +57,2% | -443,0 | 1.233 | 2.413 |
| Tây Ban Nha | 387,0 | +43,9% | 1,2% | 51,4 | +5,1% | +335,6 | 1.053 | 133 |
| Bỉ | 327,6 | +27,8% | 1,0% | 55,5 | +0,5% | +272,1 | 854 | 145 |
| Pháp | 256,7 | -1,3% | 0,8% | 138,2 | +2,6% | +118,5 | 803 | 422 |
| Ba Lan | 240,3 | +10,0% | 0,7% | 37,6 | +28,2% | +202,7 | 695 | 97 |
| Brazil | 222,5 | -24,3% | 0,7% | 449,5 | +16,0% | -227,1 | 676 | 1.514 |
| Nga | 175,8 | +6,0% | 0,5% | 181,1 | +27,9% | -5,3 | 530 | 580 |
| Áo | 174,2 | -12,0% | 0,5% | 38,5 | -5,6% | +135,8 | 593 | 92 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 168,7 | +7,5% | 0,5% | 44,8 | +17,0% | +123,8 | 462 | 101 |
| Slovakia | 130,9 | +62,7% | 0,4% | 3,5 | -12,3% | +127,4 | 338 | 12 |
| Ả Rập Xê Út | 129,0 | +29,4% | 0,4% | 114,6 | -41,4% | +14,4 | 348 | 355 |
| Chile | 125,7 | -3,2% | 0,4% | 25,0 | -50,1% | +100,7 | 453 | 81 |
| Séc | 124,9 | +83,0% | 0,4% | 18,4 | +9,4% | +106,4 | 305 | 54 |
| Bangladesh | 88,8 | -20,9% | 0,3% | 8,1 | -46,1% | +80,7 | 241 | 25 |
| Thụy Điển | 79,5 | +11,0% | 0,2% | 27,0 | -19,3% | +52,5 | 279 | 83 |
| Nam Phi | 74,3 | +1,0% | 0,2% | 117,5 | +868,1% | -43,2 | 205 | 254 |
| Israel | 69,7 | +13,7% | 0,2% | 151,3 | +2,8% | -81,7 | 230 | 482 |
| Colombia | 61,9 | -17,1% | 0,2% | — | 166 | |||
| New Zealand | 57,2 | +6,3% | 0,2% | 38,4 | -49,5% | +18,8 | 177 | 108 |
| Hungary | 55,4 | +44,0% | 0,2% | 16,3 | -72,3% | +39,1 | 134 | 43 |
| Bờ Biển Ngà | 53,6 | +425,3% | 0,2% | 17,0 | +26,1% | +36,6 | 74 | 64 |
| Lào | 52,8 | -3,4% | 0,2% | 145,9 | +15,1% | -93,2 | 145 | 331 |
| Bồ Đào Nha | 49,4 | +25,6% | 0,1% | 19,0 | +90,1% | +30,4 | 134 | 37 |
| Kazakhstan | 40,9 | -17,2% | 0,1% | 5,2 | +15.337,2% | +35,8 | 115 | 8 |
| Ai Cập | 40,2 | +8,4% | 0,1% | — | 123 | |||
| Panama | 38,8 | +25,6% | 0,1% | — | 91 | |||
| Ireland | 38,8 | +149,9% | 0,1% | 332,9 | +31,8% | -294,2 | 103 | 1.018 |
| Peru | 38,5 | -39,1% | 0,1% | 7,0 | -3,1% | +31,5 | 116 | 18 |
| Armenia | 36,8 | +15,9% | 0,1% | — | 158 | |||
| Iraq | 36,0 | +32,5% | 0,1% | — | 77 | |||
| Đan Mạch | 35,8 | +21,0% | 0,1% | 18,7 | +3,1% | +17,0 | 103 | 50 |
| Ghana | 35,4 | -2,2% | 0,1% | 4,7 | -52,4% | +30,7 | 68 | 14 |
| Slovenia | 34,3 | -6,3% | 0,1% | 9,2 | -3,4% | +25,1 | 94 | 24 |
| Pakistan | 33,0 | +51,2% | 0,1% | 32,6 | +30,8% | +0,4 | 95 | 115 |
| Hy Lạp | 32,7 | -9,4% | 0,1% | 9,4 | +47,5% | +23,3 | 94 | 24 |
| Romania | 32,4 | +15,5% | 0,1% | 15,2 | +41,9% | +17,2 | 83 | 36 |
| Latvia | 29,9 | +4,9% | 0,1% | 2,0 | +11,0% | +27,9 | 79 | 7 |
| Luxembourg | 29,1 | +293,0% | 0,1% | 9,5 | +99,0% | +19,6 | 66 | 18 |
| Togo | 24,6 | +17,5% | 0,1% | — | 72 | |||
| Myanmar | 23,1 | -42,8% | 0,1% | 25,2 | +20,4% | -2,1 | 75 | 75 |
| Nigeria | 20,5 | -25,4% | 0,1% | 33,0 | +313,0% | -12,5 | 65 | 153 |
| Argentina | 19,9 | -82,7% | 0,1% | 251,2 | +96,9% | -231,3 | 54 | 496 |
| Algeria | 19,6 | -15,7% | 0,1% | — | 73 | |||
| Litva | 18,5 | +83,6% | 0,1% | 2,8 | -45,4% | +15,7 | 42 | 7 |
| Sri Lanka | 16,6 | +17,4% | 0,0% | — | 43 | |||
| Phần Lan | 15,9 | -47,4% | 0,0% | 13,4 | -25,7% | +2,5 | 48 | 44 |
| Bulgaria | 15,4 | +47,3% | 0,0% | 6,8 | +47,5% | +8,6 | 44 | 13 |
| Tanzania | 13,4 | +45,9% | 0,0% | 15,4 | -40,0% | -2,0 | 29 | 91 |
| Thụy Sĩ | 11,9 | -56,0% | 0,0% | 53,2 | -6,1% | -41,3 | 44 | 141 |
| Croatia | 11,0 | -4,2% | 0,0% | 2,9 | -4,9% | +8,1 | 28 | 8 |
| Kenya | 8,3 | -5,1% | 0,0% | — | 21 | |||
| Na Uy | 7,9 | -85,6% | 0,0% | 42,1 | +1,0% | -34,1 | 26 | 109 |
| Mozambique | 7,1 | -33,1% | 0,0% | — | 21 | |||
| Kuwait | 7,0 | +16,2% | 0,0% | 680,0 | +107,0% | -673,0 | 17 | 1.842 |
| Síp | 5,2 | +3,3% | 0,0% | 2,7 | +98,4% | +2,5 | 14 | 11 |
| Ukraine | 4,0 | +140,7% | 0,0% | 5,5 | +77,9% | -1,5 | 10 | 55 |
| Senegal | 3,7 | +65,2% | 0,0% | — | 9 | |||
| Estonia | 3,1 | -22,5% | 0,0% | 1,1 | -1,1% | +2,0 | 8 | 3 |
| Đông Timor | 2,1 | +248,0% | 0,0% | — | 4 | |||
| Angola | 1,9 | +1,9% | 0,0% | — | 6 | |||
| Brunei | 1,4 | -1,1% | 0,0% | 17,3 | +31,2% | -15,8 | 31 | 103 |
| Kyrgyzstan | 1,3 | +42,5% | 0,0% | — | 2 | |||
| Belarus | 1,0 | -47,0% | 0,0% | 1,9 | -82,2% | -0,8 | 5 | 6 |
| Malta | 0,9 | -52,1% | 0,0% | 1,9 | -2,4% | -1,0 | 3 | 5 |
| Iceland | 0,3 | +82,6% | 0,0% | 0,5 | +82,7% | -0,2 | 1 | 1 |
| Cameroon | — | 5,6 | -54,0% | 26 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 32,8 | -15,5% | 73 | ||||
| Qatar | — | 63,0 | +53,5% | 165 | ||||
| Tunisia | — | 0,6 | -8,8% | 2 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 3-2024
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 4.546,0 | +21,2% | 13,5% | 4.873,2 | +0,5% | -327,2 | 11.118 | 13.513 |
| Bắc Ninh | 3.133,7 | +4,5% | 9,3% | 2.647,1 | -4,4% | +486,6 | 8.483 | 7.453 |
| Bình Dương | 2.900,7 | +6,2% | 8,6% | 2.025,6 | +4,4% | +875,0 | 7.900 | 5.393 |
| Hải Phòng | 2.601,1 | +24,2% | 7,7% | 2.317,7 | +26,6% | +283,4 | 7.050 | 6.094 |
| Thái Nguyên | 2.562,2 | +11,7% | 7,6% | 1.492,1 | +10,6% | +1.070,1 | 9.026 | 4.854 |
| Bắc Giang | 2.063,5 | +12,3% | 6,1% | 1.941,8 | +23,2% | +121,8 | 6.021 | 5.465 |
| Đồng Nai | 1.955,1 | +6,0% | 5,8% | 1.356,1 | -6,9% | +599,0 | 5.426 | 3.656 |
| Hà Nội | 1.536,6 | +3,2% | 4,6% | 3.365,8 | -0,5% | -1.829,2 | 4.229 | 9.299 |
| Phú Thọ | 1.251,6 | +21,6% | 3,7% | 1.163,9 | +56,1% | +87,8 | 3.144 | 2.997 |
| Vĩnh Phúc | 1.162,8 | +26,1% | 3,5% | 1.149,2 | +5,6% | +13,6 | 3.011 | 3.441 |
| Hải Dương | 817,7 | +1,9% | 2,4% | 656,7 | -5,7% | +161,0 | 2.200 | 1.760 |
| Hà Nam | 752,6 | +34,7% | 2,2% | 658,8 | +38,6% | +93,7 | 2.086 | 1.809 |
| Tây Ninh | 720,7 | +25,5% | 2,1% | 669,6 | +24,3% | +51,2 | 1.935 | 1.671 |
| Long An | 620,3 | +3,4% | 1,8% | 425,5 | +8,9% | +194,8 | 1.725 | 1.121 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 582,2 | +0,7% | 1,7% | 742,0 | +13,4% | -159,7 | 1.702 | 2.033 |
| Quảng Ninh | 494,1 | +35,4% | 1,5% | 433,9 | +45,0% | +60,2 | 1.507 | 1.165 |
| Tiền Giang | 490,8 | +10,4% | 1,5% | 289,0 | +4,1% | +201,8 | 1.379 | 768 |
| Hưng Yên | 432,3 | +9,4% | 1,3% | 425,6 | -1,8% | +6,7 | 1.210 | 1.205 |
| Thanh Hóa | 421,6 | +16,1% | 1,3% | 970,2 | +61,1% | -548,6 | 1.234 | 2.551 |
| Bình Phước | 376,5 | +12,4% | 1,1% | 411,4 | +46,3% | -35,0 | 1.087 | 800 |
| Quảng Ngãi | 282,3 | +75,6% | 0,8% | 356,6 | -6,5% | -74,4 | 793 | 1.299 |
| Đồng Tháp | 247,5 | +4,6% | 0,7% | 106,0 | -9,4% | +141,4 | 617 | 286 |
| Ninh Bình | 241,4 | +11,8% | 0,7% | 204,2 | +5,2% | +37,2 | 677 | 587 |
| Khánh Hòa | 233,4 | +42,8% | 0,7% | 99,9 | -22,3% | +133,4 | 575 | 274 |
| Nam Định | 211,2 | +7,6% | 0,6% | 136,4 | +3,8% | +74,8 | 609 | 351 |
| Thái Bình | 194,5 | +2,9% | 0,6% | 154,9 | +9,9% | +39,6 | 560 | 379 |
| Đắk Lắk | 186,1 | +23,5% | 0,6% | 50,2 | +111,0% | +135,9 | 524 | 117 |
| Hà Tĩnh | 183,1 | -19,0% | 0,5% | 417,4 | +43,8% | -234,3 | 627 | 1.107 |
| Nghệ An | 173,8 | +37,7% | 0,5% | 172,1 | +88,3% | +1,8 | 474 | 405 |
| Bình Định | 167,8 | +9,5% | 0,5% | 43,2 | +3,9% | +124,6 | 428 | 120 |
| Đà Nẵng | 159,4 | -2,4% | 0,5% | 118,3 | +12,6% | +41,2 | 450 | 310 |
| Cần Thơ | 157,7 | +0,0% | 0,5% | 43,1 | -18,9% | +114,6 | 358 | 110 |
| Gia Lai | 156,3 | +66,6% | 0,5% | 64,5 | +113,6% | +91,8 | 425 | 94 |
| Quảng Nam | 154,1 | -8,9% | 0,5% | 211,7 | -9,7% | -57,6 | 420 | 581 |
| Sóc Trăng | 153,2 | +12,8% | 0,5% | 23,7 | +8,8% | +129,5 | 384 | 48 |
| Bến Tre | 143,1 | +14,1% | 0,4% | 37,5 | -7,0% | +105,7 | 378 | 105 |
| An Giang | 128,3 | +23,6% | 0,4% | 121,5 | +130,5% | +6,7 | 325 | 283 |
| Lạng Sơn | 106,8 | -14,0% | 0,3% | 91,9 | +14,3% | +14,9 | 295 | 230 |
| Thừa Thiên Huế | 106,1 | +7,0% | 0,3% | 66,5 | +11,6% | +39,6 | 302 | 190 |
| Lào Cai | 100,7 | +6,6% | 0,3% | 38,0 | +7,3% | +62,7 | 260 | 122 |
| Vĩnh Long | 85,0 | +1,5% | 0,3% | 47,6 | -15,0% | +37,4 | 239 | 123 |
| Kiên Giang | 83,2 | +8,2% | 0,2% | 11,3 | -32,3% | +72,0 | 202 | 37 |
| Cà Mau | 81,3 | +21,0% | 0,2% | 11,3 | -22,1% | +70,0 | 194 | 21 |
| Lâm Đồng | 56,4 | +11,6% | 0,2% | 11,7 | -8,4% | +44,7 | 157 | 40 |
| Hậu Giang | 56,3 | +17,5% | 0,2% | 21,0 | -43,6% | +35,4 | 155 | 62 |
| Bình Thuận | 51,6 | -22,8% | 0,2% | 114,8 | -10,8% | -63,3 | 159 | 299 |
| Hòa Bình | 39,1 | -29,1% | 0,1% | 34,4 | -28,6% | +4,7 | 139 | 108 |
| Yên Bái | 36,7 | +16,9% | 0,1% | 16,2 | -9,8% | +20,5 | 104 | 48 |
| Bạc Liêu | 33,9 | -10,9% | 0,1% | 5,3 | -59,7% | +28,7 | 94 | 12 |
| Quảng Trị | 30,1 | +6,8% | 0,1% | 27,1 | +34,6% | +3,0 | 85 | 81 |
| Kon Tum | 29,3 | -26,4% | 0,1% | 3,3 | -42,1% | +26,1 | 150 | 13 |
| Phú Yên | 28,1 | +43,8% | 0,1% | 12,6 | -8,0% | +15,5 | 72 | 33 |
| Trà Vinh | 27,5 | +30,6% | 0,1% | 75,9 | +346,2% | -48,4 | 78 | 161 |
| Quảng Bình | 20,7 | +27,2% | 0,1% | 13,1 | +56,3% | +7,6 | 50 | 48 |
| Tuyên Quang | 19,5 | +106,0% | 0,1% | 8,7 | +27,1% | +10,7 | 52 | 24 |
| Cao Bằng | 16,0 | +36,6% | 0,0% | 4,3 | -9,0% | +11,7 | 40 | 10 |
| Đắk Nông | 11,9 | +21,5% | 0,0% | 4,0 | -23,5% | +7,9 | 28 | 9 |
| Hà Giang | 10,5 | -5,1% | 0,0% | 1,1 | -7,7% | +9,5 | 28 | 3 |
| Ninh Thuận | 7,0 | +75,2% | 0,0% | 3,9 | +87,9% | +3,1 | 20 | 8 |
| Bắc Kạn | 3,2 | +56,0% | 0,0% | 0,4 | -44,6% | +2,8 | 8 | 1 |
| Sơn La | 1,9 | -13,5% | 0,0% | 1,3 | -42,9% | +0,6 | 9 | 5 |
| Điện Biên | 1,1 | -75,7% | 0,0% | 5,2 | +67,8% | -4,1 | 2 | 7 |
| Lai Châu | 1,0 | +40,9% | 0,0% | 3,1 | +84,6% | -2,1 | 2 | 7 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 3-2024
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 33.640,1 | 24.005,8 | +10,4% | 71,4% | 9.634,3 | +19,8% |
| Nhập khẩu | 31.010,3 | 19.370,9 | +8,8% | 62,5% | 11.639,4 | +10,6% |
| Cán cân | +2.629,8 | +4.634,9 | -2.005,0 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 3-2024: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 33.640,1 | 33.640,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 33.640,1 | 33.640,1 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 32.984,1 | 33.640,1 | 98,05% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 24.005,8 | 24.005,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 31.010,3 | 31.010,3 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 31.010,3 | 31.010,3 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 30.340,2 | 31.010,3 | 97,84% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 19.370,9 | 19.370,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2024
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 3-2024 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.