Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 10-2024
Tháng 10-2024, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 35,79 tỉ USD, +10,7% so với cùng kỳ và +4,6% so với tháng trước; nhập khẩu 33,76 tỉ USD (+14,1% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,03 tỉ USD.
Cộng dồn 10 tháng đầu năm 2024: xuất khẩu 336,44 tỉ USD (+15,2%), nhập khẩu 313,26 tỉ USD (+17,2%), xuất siêu 23,18 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2025.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 5.913,7 | -7,2% | +15,7% | 16,5% | 59.010 | +26,8% | 17,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 5.256,0 | +4,8% | +17,4% | 14,7% | 43.130 | +21,8% | 12,8% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.583,9 | -0,4% | -11,9% | 12,8% | 46.471 | +4,9% | 13,8% |
| Hàng dệt, may | 3.227,2 | +8,0% | +25,8% | 9,0% | 30.614 | +10,6% | 9,1% |
| Giày dép các loại | 2.043,4 | +30,5% | +17,0% | 5,7% | 18.606 | +13,1% | 5,5% |
| Hàng hóa khác | 1.729,3 | +12,4% | +18,4% | 4,8% | 15.670 | +11,5% | 4,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.547,7 | +23,4% | +20,3% | 4,3% | 13.245 | +21,5% | 3,9% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.360,7 | +16,5% | +15,9% | 3,8% | 12.632 | +6,8% | 3,8% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 1.063,6 | +16,3% | +21,1% | 9.129 | +23,8% | ||
| Hàng thủy sản | 1.021,8 | +11,0% | +21,6% | 2,9% | 8.250 | +10,9% | 2,5% |
| Sắt thép các loại | 740,4 | -0,6% | +13,4% | 2,1% | 7.952 | +14,6% | 2,4% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 708,3 | -0,2% | -33,3% | 2,0% | 6.857 | +18,4% | 2,0% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 603,9 | +15,5% | +27,9% | 1,7% | 5.469 | +30,6% | 1,6% |
| Hàng rau quả | 519,3 | -43,3% | -14,6% | 1,5% | 6.160 | +27,8% | 1,8% |
| Gạo | 502,5 | -2,1% | +26,6% | 1,4% | 4.859 | +23,4% | 1,4% |
| Cao su | 429,5 | +28,0% | +46,2% | 1,2% | 2.526 | +16,4% | 0,8% |
| Hạt điều | 425,4 | +13,9% | +18,7% | 1,2% | 3.583 | +21,5% | 1,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 397,3 | +18,0% | +2,2% | 1,1% | 3.655 | +0,4% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 394,6 | +17,3% | +30,5% | 1,1% | 3.677 | +11,0% | 1,1% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 368,5 | +17,3% | +18,4% | 1,0% | 3.447 | +12,6% | 1,0% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 343,4 | +9,3% | +18,6% | 1,0% | 3.135 | -0,6% | 0,9% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 330,4 | +6,5% | +10,1% | 0,9% | 3.470 | +3,6% | 1,0% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 316,6 | +18,3% | +39,6% | 0,9% | 2.713 | +33,7% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 314,5 | +11,3% | +1,7% | 0,9% | 2.879 | +3,5% | 0,9% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 260,5 | +5,6% | +23,7% | 0,7% | 2.271 | +29,1% | 0,7% |
| Cà phê | 260,1 | -9,3% | +65,2% | 0,7% | 4.582 | +39,4% | 1,4% |
| Hóa chất | 248,3 | +16,7% | +28,3% | 0,7% | 2.278 | +15,0% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 233,3 | +5,2% | +16,2% | 2.216 | +11,0% | ||
| Sản phẩm hóa chất | 219,1 | +6,0% | +7,6% | 0,6% | 2.227 | +12,3% | 0,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 202,3 | +15,4% | +22,5% | 0,6% | 1.850 | +13,4% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 176,8 | +10,9% | +4,2% | 0,5% | 1.755 | -0,3% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 170,6 | +44,0% | +8,8% | 0,5% | 1.612 | +3,7% | 0,5% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 124,0 | +21,5% | +26,4% | 0,3% | 997 | +21,0% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 120,7 | +9,3% | +65,5% | 0,3% | 1.111 | +47,1% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 110,2 | +17,7% | +18,6% | 0,3% | 997 | +11,5% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 106,7 | +44,8% | -3,3% | 0,3% | 969 | -14,0% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 104,4 | +4,1% | +46,1% | 0,3% | 972 | +43,5% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 96,1 | +22,3% | -18,3% | 0,3% | 849 | -16,1% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 76,1 | +34,2% | -44,1% | 0,2% | 955 | -7,0% | 0,3% |
| Dầu thô | 71,5 | -58,4% | -60,1% | 0,2% | 1.526 | -0,9% | 0,5% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 63,3 | +28,0% | +14,2% | 0,2% | 538 | +8,7% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 62,8 | +8,2% | +16,6% | 0,2% | 650 | +18,2% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 61,2 | +21,0% | +6,5% | 0,2% | 656 | +10,0% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 59,7 | +15,1% | +22,5% | 0,2% | 591 | +9,4% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 55,5 | +18,3% | -16,4% | 0,2% | 524 | -38,2% | 0,2% |
| Chè | 26,3 | +13,6% | +19,7% | 0,1% | 212 | +30,3% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 21,9 | +48,5% | +7,3% | 0,1% | 175 | +11,2% | 0,1% |
| Than đá | 15,9 | -15,1% | -39,6% | 0,0% | 131 | -25,5% | 0,0% |
| ↳ trong đó Sắn | 6,1 | +200,3% | -45,8% | 102 | -53,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 9.412,6 | -3,0% | +11,2% | 27,9% | 88.540 | +24,1% | 28,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 4.299,9 | +6,2% | +20,1% | 12,7% | 39.787 | +17,2% | 12,7% |
| Hàng hóa khác | 1.919,9 | +6,2% | +12,8% | 5,7% | 17.907 | +13,2% | 5,7% |
| Sắt thép các loại | 1.508,4 | +41,4% | +56,8% | 4,5% | 10.477 | +23,2% | 3,3% |
| Vải các loại | 1.317,0 | +5,0% | +17,7% | 3,9% | 12.292 | +14,9% | 3,9% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.076,1 | +3,0% | +1,4% | 3,2% | 8.460 | +18,9% | 2,7% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.026,9 | +7,8% | +16,5% | 3,0% | 9.631 | +19,5% | 3,1% |
| Kim loại thường khác | 818,8 | +8,5% | +24,5% | 2,4% | 7.827 | +25,2% | 2,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 752,8 | +2,7% | +15,6% | 2,2% | 7.230 | +17,2% | 2,3% |
| Xăng dầu các loại | 659,1 | +51,0% | -3,5% | 2,0% | 6.588 | -10,1% | 2,1% |
| Hóa chất | 646,1 | +0,3% | -5,3% | 1,9% | 6.933 | +9,0% | 2,2% |
| Sản phẩm hóa chất | 642,2 | +6,6% | -0,9% | 1,9% | 6.376 | +2,1% | 2,0% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 630,4 | -3,8% | +27,3% | 1,9% | 5.902 | +19,7% | 1,9% |
| Dầu thô | 624,2 | -4,4% | -27,2% | 1,8% | 7.001 | +23,2% | 2,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 568,7 | +7,6% | +16,7% | 1,7% | 5.298 | +21,9% | 1,7% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 545,5 | +20,7% | +39,0% | 1,6% | 3.926 | +18,1% | 1,3% |
| Than đá | 463,2 | +4,8% | -6,8% | 1,4% | 6.629 | +13,1% | 2,1% |
| Dược phẩm | 432,7 | +15,6% | +49,7% | 1,3% | 3.574 | +27,4% | 1,1% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 404,1 | +39,4% | -10,3% | 1,2% | 4.020 | -5,9% | 1,3% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 374,4 | -1,2% | +46,8% | 1,1% | 2.938 | +19,2% | 0,9% |
| Ngô | 358,8 | +32,7% | +10,3% | 1,1% | 2.345 | -0,4% | 0,7% |
| Cao su | 320,1 | +25,5% | +64,1% | 0,9% | 2.294 | +30,2% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 302,9 | +13,8% | +34,9% | 0,9% | 2.738 | +31,5% | 0,9% |
| Quặng và khoáng sản khác | 267,8 | +54,7% | +59,5% | 0,8% | 2.394 | +28,1% | 0,8% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 261,5 | +2,0% | +21,3% | 0,8% | 2.603 | +43,8% | 0,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 237,5 | +8,8% | +22,0% | 0,7% | 2.242 | +24,5% | 0,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 235,5 | +0,2% | +32,3% | 0,7% | 2.271 | +27,3% | 0,7% |
| Bông các loại | 232,8 | +5,6% | +7,5% | 0,7% | 2.422 | +2,9% | 0,8% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 224,3 | +139,5% | +297,0% | 0,7% | 1.263 | +39,1% | 0,4% |
| Hàng thủy sản | 222,9 | +15,5% | +12,4% | 0,7% | 2.090 | -2,4% | 0,7% |
| Hạt điều | 219,4 | -11,4% | +10,7% | 0,6% | 2.901 | -1,0% | 0,9% |
| Hàng rau quả | 212,4 | -0,1% | +31,2% | 0,6% | 1.873 | +15,8% | 0,6% |
| Giấy các loại | 197,7 | +5,6% | +19,6% | 0,6% | 1.839 | +13,5% | 0,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 191,0 | +9,2% | -10,1% | 0,6% | 1.834 | +2,6% | 0,6% |
| Khí đốt hóa lỏng | 186,2 | +37,3% | +42,3% | 0,6% | 1.725 | +34,5% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 163,2 | +16,0% | +15,2% | 0,5% | 1.448 | +28,5% | 0,5% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 160,2 | +6,4% | +22,1% | 0,5% | 1.866 | +20,3% | 0,6% |
| Dầu mỡ động thực vật | 157,0 | +17,6% | +1,4% | 0,5% | 1.114 | +2,9% | 0,4% |
| Lúa mì | 126,9 | -45,2% | -2,7% | 0,4% | 1.381 | +7,4% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 126,2 | +11,4% | -44,2% | 0,4% | 1.396 | +3,3% | 0,4% |
| Phế liệu sắt thép | 122,5 | +7,9% | +8,2% | 0,4% | 1.454 | +7,7% | 0,5% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 116,4 | +0,2% | +10,8% | 0,3% | 1.172 | +17,0% | 0,4% |
| Đậu tương | 109,8 | +52,9% | +31,0% | 0,3% | 936 | -8,1% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 106,0 | -12,7% | -3,4% | 0,3% | 1.065 | +1,9% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 105,4 | -0,6% | +37,6% | 0,3% | 897 | +20,3% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 99,3 | +4,9% | -38,7% | 0,3% | 1.274 | -5,9% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 96,5 | +11,9% | +12,6% | 0,3% | 927 | -2,4% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 95,3 | +6,3% | +21,5% | 0,3% | 882 | +17,0% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 87,9 | +10,3% | +35,6% | 0,3% | 712 | -4,6% | 0,2% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 81,3 | +25,2% | +8,2% | 0,2% | 777 | +12,9% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 76,6 | +9,4% | +16,7% | 0,2% | 537 | +24,6% | 0,2% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 60,1 | -9,8% | +9,0% | 0,2% | 526 | +3,5% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 40,4 | +27,9% | +19,4% | 0,1% | 387 | +5,3% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 38,9 | -8,8% | +1,6% | 0,1% | 338 | +36,5% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 10-2024
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 10.564,7 | +17,1% | 29,5% | 1.254,2 | +16,4% | +9.310,6 | 98.847 | 12.306 |
| Trung Quốc | 5.478,2 | -17,2% | 15,3% | 12.780,3 | +24,7% | -7.302,1 | 50.083 | 117.829 |
| Hàn Quốc | 2.278,8 | +17,0% | 6,4% | 4.906,3 | +2,9% | -2.627,5 | 21.292 | 46.423 |
| Nhật Bản | 2.241,3 | +9,3% | 6,3% | 1.883,6 | -7,4% | +357,7 | 20.265 | 17.984 |
| Hà Lan | 1.210,2 | +30,9% | 3,4% | 78,2 | +16,4% | +1.131,9 | 10.697 | 646 |
| Hồng Kông | 989,8 | +13,0% | 2,8% | 84,9 | -32,8% | +904,9 | 10.339 | 953 |
| Ấn Độ | 710,4 | -15,9% | 2,0% | 525,7 | +18,5% | +184,7 | 7.766 | 4.812 |
| Đức | 707,6 | +16,7% | 2,0% | 336,5 | +16,3% | +371,1 | 6.541 | 3.136 |
| Anh | 688,0 | +28,6% | 1,9% | 89,1 | +23,6% | +598,9 | 6.361 | 701 |
| Thái Lan | 634,8 | +12,5% | 1,8% | 1.196,3 | +8,8% | -561,5 | 6.511 | 10.146 |
| Philippines | 599,6 | +54,6% | 1,7% | 221,1 | -19,0% | +378,5 | 5.228 | 2.086 |
| Canada | 591,5 | +11,5% | 1,7% | 47,8 | -9,4% | +543,8 | 5.257 | 698 |
| Indonesia | 542,3 | +28,3% | 1,5% | 1.044,6 | +36,2% | -502,3 | 5.187 | 8.451 |
| Mexico | 483,0 | +33,5% | 1,3% | 88,4 | +3,7% | +394,6 | 4.575 | 780 |
| Úc | 471,5 | -7,0% | 1,3% | 617,6 | -5,7% | -146,1 | 5.507 | 6.427 |
| Ý | 465,1 | +29,4% | 1,3% | 189,4 | +64,7% | +275,7 | 4.146 | 1.623 |
| Đài Loan | 462,9 | +22,7% | 1,3% | 2.053,0 | +20,9% | -1.590,1 | 4.581 | 18.698 |
| Campuchia | 462,3 | +31,2% | 1,3% | 308,5 | +45,5% | +153,8 | 4.449 | 3.921 |
| UAE | 456,9 | +46,1% | 1,3% | 44,8 | -32,0% | +412,1 | 4.775 | 699 |
| Singapore | 433,5 | +32,6% | 1,2% | 546,7 | +50,1% | -113,2 | 4.386 | 4.302 |
| Bỉ | 404,8 | +44,7% | 1,1% | 64,3 | +29,8% | +340,5 | 3.168 | 554 |
| Malaysia | 404,0 | +10,8% | 1,1% | 745,1 | -8,2% | -341,1 | 4.242 | 7.596 |
| Tây Ban Nha | 353,4 | +22,5% | 1,0% | 56,6 | +17,3% | +296,8 | 3.408 | 595 |
| Pháp | 301,8 | +18,1% | 0,8% | 251,3 | +17,4% | +50,6 | 2.795 | 1.597 |
| Ba Lan | 265,1 | +13,5% | 0,7% | 28,9 | -36,0% | +236,2 | 2.544 | 321 |
| Séc | 252,3 | +191,7% | 0,7% | 21,5 | +57,4% | +230,7 | 1.386 | 190 |
| Brazil | 233,2 | +15,0% | 0,7% | 543,1 | +2,1% | -309,9 | 2.227 | 4.368 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 215,3 | +57,3% | 0,6% | 38,1 | -23,6% | +177,2 | 1.598 | 355 |
| Áo | 206,1 | -4,3% | 0,6% | 47,2 | +47,6% | +158,9 | 1.744 | 375 |
| Nga | 174,1 | +11,3% | 0,5% | 158,6 | +9,6% | +15,4 | 1.955 | 1.899 |
| Ả Rập Xê Út | 145,2 | +61,9% | 0,4% | 141,1 | +20,5% | +4,1 | 1.325 | 1.179 |
| Slovakia | 106,5 | +12,8% | 0,3% | 6,4 | +157,1% | +100,1 | 1.414 | 51 |
| Thụy Điển | 91,4 | +4,7% | 0,3% | 50,6 | +129,6% | +40,9 | 860 | 360 |
| Ireland | 86,8 | +339,0% | 0,2% | 338,3 | +50,0% | -251,5 | 843 | 3.167 |
| Chile | 84,0 | -27,9% | 0,2% | 23,4 | -28,5% | +60,6 | 1.125 | 279 |
| Bangladesh | 81,3 | +7,0% | 0,2% | 12,2 | -10,2% | +69,1 | 826 | 96 |
| Ghana | 76,6 | +99,4% | 0,2% | 13,9 | +67,0% | +62,7 | 426 | 317 |
| Lào | 68,4 | +46,8% | 0,2% | 131,5 | +57,9% | -63,2 | 560 | 1.144 |
| Argentina | 66,0 | +123,8% | 0,2% | 418,6 | +59,6% | -352,7 | 403 | 2.858 |
| New Zealand | 62,6 | +16,4% | 0,2% | 47,7 | +30,5% | +14,9 | 588 | 500 |
| Israel | 61,9 | +40,1% | 0,2% | 230,0 | +69,0% | -168,1 | 677 | 1.926 |
| Armenia | 59,6 | +27,7% | 0,2% | 0,1 | +127,4% | +59,5 | 423 | 1 |
| Hungary | 56,6 | +67,3% | 0,2% | 23,2 | +5,0% | +33,4 | 582 | 180 |
| Colombia | 55,0 | +24,2% | 0,2% | — | 543 | |||
| Nam Phi | 54,7 | -13,6% | 0,2% | 57,2 | +492,8% | -2,4 | 657 | 895 |
| Bồ Đào Nha | 48,8 | +3,4% | 0,1% | 12,6 | -29,6% | +36,2 | 461 | 149 |
| Pakistan | 46,0 | +38,1% | 0,1% | 17,3 | -37,8% | +28,7 | 419 | 291 |
| Đan Mạch | 43,2 | +52,3% | 0,1% | 22,4 | +38,4% | +20,8 | 362 | 194 |
| Peru | 41,7 | +28,5% | 0,1% | 10,5 | +394,9% | +31,2 | 379 | 63 |
| Bờ Biển Ngà | 36,7 | -11,1% | 0,1% | 106,1 | +16,3% | -69,5 | 283 | 769 |
| Kazakhstan | 34,6 | -13,5% | 0,1% | 6,8 | +1.771,7% | +27,8 | 342 | 57 |
| Ai Cập | 33,8 | +8,5% | 0,1% | — | 391 | |||
| Panama | 33,0 | +7,0% | 0,1% | — | 320 | |||
| Romania | 32,4 | +7,2% | 0,1% | 7,3 | -24,4% | +25,1 | 312 | 134 |
| Hy Lạp | 31,1 | -10,9% | 0,1% | 8,7 | +46,1% | +22,4 | 329 | 93 |
| Iraq | 30,2 | +25,4% | 0,1% | — | 278 | |||
| Slovenia | 28,5 | -17,5% | 0,1% | 7,8 | -20,0% | +20,7 | 342 | 95 |
| Bulgaria | 26,3 | +158,0% | 0,1% | 3,2 | -13,1% | +23,1 | 167 | 62 |
| Togo | 25,3 | +40,5% | 0,1% | — | 233 | |||
| Thụy Sĩ | 21,3 | +53,5% | 0,1% | 62,8 | +0,1% | -41,5 | 159 | 512 |
| Myanmar | 19,5 | -29,9% | 0,1% | 20,3 | +0,9% | -0,8 | 234 | 250 |
| Luxembourg | 19,0 | +187,7% | 0,1% | 11,5 | +32,4% | +7,5 | 140 | 74 |
| Sri Lanka | 18,0 | +9,7% | 0,1% | — | 172 | |||
| Litva | 17,9 | +23,3% | 0,1% | 3,1 | +41,4% | +14,8 | 142 | 24 |
| Latvia | 16,5 | -20,7% | 0,0% | 1,7 | -16,5% | +14,8 | 216 | 19 |
| Mozambique | 12,5 | +48,0% | 0,0% | — | 107 | |||
| Nigeria | 12,2 | +16,7% | 0,0% | 100,9 | +450,5% | -88,7 | 151 | 833 |
| Croatia | 11,1 | +84,9% | 0,0% | 3,6 | +161,8% | +7,5 | 74 | 38 |
| Na Uy | 10,9 | +34,6% | 0,0% | 46,8 | +46,4% | -35,8 | 106 | 407 |
| Ukraine | 10,8 | +120,9% | 0,0% | 65,2 | +263,6% | -54,4 | 57 | 433 |
| Phần Lan | 9,6 | -11,9% | 0,0% | 12,9 | +11,5% | -3,3 | 178 | 187 |
| Kenya | 8,2 | -6,2% | 0,0% | — | 76 | |||
| Algeria | 8,2 | -13,8% | 0,0% | — | 147 | |||
| Estonia | 6,1 | +205,0% | 0,0% | 1,2 | +35,1% | +5,0 | 42 | 18 |
| Kuwait | 5,9 | -22,3% | 0,0% | 462,7 | -31,1% | -456,8 | 59 | 6.191 |
| Tanzania | 5,0 | -5,2% | 0,0% | 3,2 | -60,5% | +1,8 | 60 | 122 |
| Síp | 4,8 | +28,2% | 0,0% | 3,7 | -21,0% | +1,0 | 56 | 39 |
| Belarus | 3,8 | +106,3% | 0,0% | 2,0 | -65,1% | +1,7 | 21 | 27 |
| Angola | 3,4 | +14,3% | 0,0% | — | 26 | |||
| Senegal | 2,9 | +46,6% | 0,0% | — | 29 | |||
| Đông Timor | 2,8 | -10,4% | 0,0% | 0,0 | +23,3% | +2,8 | 15 | 1 |
| Brunei | 2,5 | -92,0% | 0,0% | 10,8 | -50,6% | -8,3 | 116 | 434 |
| Malta | 1,8 | +59,6% | 0,0% | 4,6 | +61,9% | -2,8 | 20 | 24 |
| Kyrgyzstan | 1,1 | +7,1% | 0,0% | 10,3 | — | -9,1 | 8 | 10 |
| Iceland | 0,2 | -80,8% | 0,0% | 0,7 | +314,7% | -0,5 | 2 | 3 |
| Cameroon | — | 9,5 | +8,7% | 103 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 41,9 | +87,8% | 337 | ||||
| Qatar | — | 56,6 | +506,4% | 508 | ||||
| Tunisia | — | 1,3 | +37,9% | 11 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 10-2024
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.715,3 | +0,9% | 10,4% | 5.676,0 | +18,2% | -1.960,7 | 38.431 | 50.017 |
| Bắc Ninh | 3.467,8 | -18,7% | 9,7% | 2.948,9 | -7,8% | +519,0 | 33.005 | 28.685 |
| Bình Dương | 3.168,7 | +20,9% | 8,9% | 2.147,5 | +10,2% | +1.021,2 | 28.657 | 20.225 |
| Bắc Giang | 3.047,0 | +10,7% | 8,5% | 2.785,8 | +40,1% | +261,2 | 25.507 | 23.640 |
| Hải Phòng | 2.897,6 | +1,2% | 8,1% | 2.338,8 | -3,2% | +558,8 | 25.111 | 21.282 |
| Thái Nguyên | 2.232,7 | +6,5% | 6,2% | 1.330,3 | +0,3% | +902,3 | 24.020 | 13.936 |
| Đồng Nai | 2.117,4 | +14,3% | 5,9% | 1.482,6 | +16,6% | +634,8 | 19.687 | 14.250 |
| Hà Nội | 1.782,2 | +25,6% | 5,0% | 3.689,9 | +9,2% | -1.907,8 | 15.853 | 33.757 |
| Phú Thọ | 1.163,4 | +55,2% | 3,3% | 1.224,6 | +90,1% | -61,2 | 12.204 | 11.902 |
| Vĩnh Phúc | 1.041,2 | +25,4% | 2,9% | 1.310,0 | +12,4% | -268,7 | 10.625 | 12.102 |
| Hà Nam | 962,8 | +25,3% | 2,7% | 759,9 | +22,4% | +202,9 | 8.173 | 6.752 |
| Hải Dương | 931,1 | +20,4% | 2,6% | 791,1 | +14,7% | +140,1 | 8.556 | 7.028 |
| Tây Ninh | 742,0 | +9,8% | 2,1% | 534,7 | +21,1% | +207,3 | 6.941 | 5.402 |
| Long An | 702,5 | +23,8% | 2,0% | 513,2 | +40,6% | +189,3 | 6.420 | 4.265 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 667,6 | +37,6% | 1,9% | 818,8 | +30,1% | -151,2 | 6.059 | 7.099 |
| Bình Phước | 611,6 | +32,2% | 1,7% | 306,3 | +41,3% | +305,3 | 4.709 | 3.092 |
| Thanh Hóa | 588,8 | +46,4% | 1,6% | 695,2 | -13,9% | -106,4 | 4.921 | 8.618 |
| Tiền Giang | 535,6 | +9,1% | 1,5% | 273,3 | +31,7% | +262,3 | 5.463 | 2.704 |
| Quảng Ninh | 510,4 | +9,5% | 1,4% | 413,1 | +5,8% | +97,3 | 5.098 | 4.317 |
| Hưng Yên | 509,0 | +30,4% | 1,4% | 521,0 | +33,2% | -12,0 | 4.628 | 4.541 |
| Quảng Ngãi | 294,1 | +27,3% | 0,8% | 529,0 | -15,8% | -234,9 | 2.670 | 4.632 |
| Thái Bình | 267,2 | +18,4% | 0,7% | 142,2 | +22,6% | +125,0 | 2.348 | 1.360 |
| Ninh Bình | 260,3 | +22,7% | 0,7% | 255,8 | +25,6% | +4,5 | 2.432 | 2.217 |
| Nam Định | 257,1 | +24,1% | 0,7% | 163,8 | +40,4% | +93,3 | 2.352 | 1.440 |
| Đồng Tháp | 252,4 | +43,6% | 0,7% | 104,5 | +43,4% | +147,8 | 2.117 | 849 |
| Nghệ An | 251,6 | +41,2% | 0,7% | 190,7 | +119,1% | +61,0 | 2.094 | 1.765 |
| Quảng Nam | 198,4 | +37,8% | 0,6% | 296,0 | +36,1% | -97,6 | 1.744 | 2.334 |
| Khánh Hòa | 185,5 | +51,8% | 0,5% | 131,8 | +37,9% | +53,7 | 1.949 | 1.222 |
| Sóc Trăng | 180,5 | +40,0% | 0,5% | 13,4 | +32,8% | +167,0 | 1.628 | 165 |
| Cần Thơ | 174,2 | +29,3% | 0,5% | 44,3 | +14,9% | +129,9 | 1.453 | 382 |
| Đà Nẵng | 165,3 | +13,4% | 0,5% | 122,5 | +22,3% | +42,8 | 1.598 | 1.124 |
| Bình Định | 152,3 | +19,9% | 0,4% | 42,9 | +23,3% | +109,4 | 1.426 | 417 |
| Bến Tre | 141,7 | +16,2% | 0,4% | 45,9 | +30,8% | +95,8 | 1.334 | 389 |
| Hà Tĩnh | 139,5 | -17,9% | 0,4% | 222,7 | -16,1% | -83,2 | 1.830 | 3.056 |
| Lạng Sơn | 132,1 | -21,1% | 0,4% | 94,2 | +28,0% | +37,9 | 1.474 | 848 |
| Đắk Lắk | 116,4 | +9,3% | 0,3% | 42,8 | +80,0% | +73,6 | 1.555 | 470 |
| Thừa Thiên Huế | 115,5 | +24,3% | 0,3% | 87,7 | +71,5% | +27,8 | 1.099 | 718 |
| An Giang | 109,2 | -1,6% | 0,3% | 65,9 | +29,7% | +43,3 | 1.170 | 743 |
| Kiên Giang | 98,3 | +12,0% | 0,3% | 22,1 | +62,7% | +76,2 | 769 | 155 |
| Cà Mau | 94,4 | +25,2% | 0,3% | 16,7 | +139,0% | +77,6 | 793 | 205 |
| Vĩnh Long | 92,3 | +12,3% | 0,3% | 52,9 | +27,5% | +39,4 | 886 | 492 |
| Bình Thuận | 78,9 | +25,6% | 0,2% | 139,6 | +14,8% | -60,7 | 666 | 1.139 |
| Lào Cai | 73,4 | -21,1% | 0,2% | 56,3 | +17,2% | +17,1 | 1.347 | 456 |
| Hậu Giang | 62,2 | +2,9% | 0,2% | 28,3 | +84,5% | +33,9 | 600 | 246 |
| Kon Tum | 57,4 | -20,9% | 0,2% | 2,2 | -57,3% | +55,2 | 449 | 33 |
| Hòa Bình | 53,0 | -0,8% | 0,1% | 34,1 | -21,8% | +18,9 | 455 | 403 |
| Quảng Trị | 52,2 | +62,9% | 0,1% | 28,6 | +35,6% | +23,6 | 321 | 258 |
| Lâm Đồng | 48,8 | +6,2% | 0,1% | 23,9 | -0,2% | +24,8 | 534 | 158 |
| Bạc Liêu | 47,2 | +7,1% | 0,1% | 5,8 | +16,4% | +41,4 | 434 | 107 |
| Gia Lai | 46,1 | +70,7% | 0,1% | 39,1 | +232,7% | +7,0 | 995 | 348 |
| Trà Vinh | 42,5 | +42,4% | 0,1% | 53,5 | +52,9% | -11,0 | 339 | 509 |
| Yên Bái | 38,3 | +8,5% | 0,1% | 16,0 | +23,1% | +22,4 | 382 | 177 |
| Phú Yên | 28,2 | +4,4% | 0,1% | 20,1 | +33,8% | +8,2 | 283 | 148 |
| Tuyên Quang | 27,8 | +36,5% | 0,1% | 7,0 | -47,7% | +20,7 | 216 | 98 |
| Quảng Bình | 22,9 | +38,8% | 0,1% | 40,5 | +158,2% | -17,6 | 168 | 391 |
| Ninh Thuận | 11,1 | +62,2% | 0,0% | 4,0 | +35,6% | +7,1 | 92 | 49 |
| Đắk Nông | 9,7 | +21,8% | 0,0% | 1,3 | -30,6% | +8,4 | 85 | 34 |
| Hà Giang | 6,5 | -27,0% | 0,0% | 3,5 | +55,5% | +3,0 | 120 | 30 |
| Cao Bằng | 5,8 | +27,8% | 0,0% | 3,8 | +4,7% | +2,0 | 91 | 36 |
| Sơn La | 2,8 | -13,8% | 0,0% | 0,7 | +67,0% | +2,1 | 28 | 9 |
| Bắc Kạn | 2,0 | -55,6% | 0,0% | 1,2 | +6.719,8% | +0,7 | 30 | 6 |
| Lai Châu | 1,3 | +36,2% | 0,0% | 2,5 | +48,0% | -1,2 | 9 | 14 |
| Điện Biên | 1,1 | +146,2% | 0,0% | 2,7 | -56,4% | -1,6 | 6 | 15 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 10-2024
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 35.792,5 | 25.311,6 | +8,2% | 70,7% | 10.480,9 | +17,4% |
| Nhập khẩu | 33.763,6 | 20.972,1 | +11,0% | 62,1% | 12.791,5 | +19,7% |
| Cán cân | +2.028,9 | +4.339,5 | -2.310,6 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 10-2024: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 35.792,5 | 35.792,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 35.792,5 | 35.792,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 35.166,7 | 35.792,5 | 98,25% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 25.311,6 | 25.311,6 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 33.763,6 | 33.763,6 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 33.763,6 | 33.763,6 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 32.885,8 | 33.763,6 | 97,40% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 20.972,1 | 20.972,1 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2024
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 10-2024 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.